Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xác định tần số alen

Xác định tần số alen

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THPT …………..



1/2(p2 XAXA : 2pq XAXa : q2 XaXa) : 1/2(p XAY : q XaY)

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1: Ở loài mèo nhà, cặp alen D và d quy định tính trạng màu lơng nằm trên

NST giới tính X. DD: lông đen; Dd: lông tam thể; dd: lông vàng.

Trong một quần thể mèo ở thành phố Luân Đôn người ta ghi được số liệu về các kiểu

hình sau: Mèo đực: 311 lông đen, 42 lông vàng.

Mèo cái: 277 lông đen, 20 lông vàng, 54 lông tam thể.

Biết quần thể đạt cân bằng di truyền.

a. Hãy tính tần số các alen D và d.

b. Viết cấu trúc di truyền của quần thể.

Hướng dẫn

a. Áp dụng công thức ở trên, ta có

Tần số alen D =



2 x 277 + 54 + 311

= 0,871

2 x351 + 353



Tần số alen d =



2 x 20 + 54 + 42

= 0,129

2 x351 + 353



b. Cấu trúc di truyền của quần thể

1/2(0,8712 XDXD + 2 x 0,871 x 0,129 XDXd + 0,1292 XdXd) + 1/2(0,871 XDY+ 0,129

XdY) = 1

Hay 0,3793205 XDXD + 0,112359 XDXd +0,0083205 XdXd + 0,4355 XDY + 0,0645

XdY = 1

Ví dụ 2. Ở một lồi động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương

đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hồn toàn so với

alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần

chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có

kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ: 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng

đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ

thuộc vào điều kiện môi trường. Dựa vào các kết quả trên, dự đoán nào sau đây

đúng?

A. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%.

B. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%.

C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1: 2: 1.

D. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.

Hướng dẫn

− Với giả thuyết KG cá thể cái XX, cá thể đực là XY. Ta có: (P t/c)♀ XaXa x XAY♂

=> F1: XAXa: XaY (không thoả đề). Vậy XX quy định giới đực và XY quy định

giới cái.

− Sơ đồ lai P – F3: Pt/c: ♂ XAXA x ♀XaY => F1: XAXa: XAY

♂ XAXa x ♀XAY

=> F2: 1/4XAXA: 1/4XAY: 1/4XAXa: 1/4XaY

F2 ngẫu phối: ♀ f (XA)=3/4, f (Xa)=1/4; ♂ f (XA)=1/4, f (Xa)=1/2,f (Y)=1/2



1XA

1Xa

2Y

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

7



Trường THPT …………..





3XA 3XAXA 3XAXa 6XAY

1Xa 1XAXa 1XaXa 2XaY

TLKH F3: 7/16XAX-: 1/16XaXa: 6/16XAY: 2/16XaY

− Qua đó ta thấy đáp án D thoả đề: F3 có cá thể đực vảy đỏ chiếm tỷ lệ 7/16

 Đáp án D

1.3.2. Xét gen trên NST giới tính Y (Khơng có alen tương ứng trên X)

- Xét 1 gen trên NST giới tính Y gồm 2 alen A và a

Quá trình ngẫu phối đã tạo ra 2 kiểu gen ở giới đực như sau: XYA và XYa

Gọi

N là tổng số cá thể đựcK là số lượng cá thể đực mang kiểu gen XYA

L là số lượng cá thể đực mang kiểu gen XYa

Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a (p + q = 1)

Ta có:



p=



K

N



q=



L

N



- Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là

1/2XX : 1/2 (p XYA : q XYa)

1.3.3. Xét gen nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y

Xét 1 gen gồm 2 alen A và a nằm trên vùng tương đồng của X và Y.

Gọi p, q lần lượt là tần số các alen A và a.

Khi đó cấu trúc di truyền của quần thể được xác định như trong trường hợp gen nằm

trên NST thường.

Ta có cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là

p2 (XAXA + XAYA) : 2pq (XAXa+ XAYa+ XaYA) : q2 (XaXa+ XaYa)

BÀI TẬP MẪU :

Ví dụ: Biết gen nằm trên NST giới tính và ở trạng thái cân bằng di truyền.

Biết tần số các alen A/a = 0,7/0,3. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể.

Hướng dẫn:

- TH1: Gen nằm trên NST X khơng có alen tương ứng trên Y

Cấu trúc di truyền của quần thể là

1/2(0,72 XAXA + 2x0,7x0,3 XAXa + 0,32 XaXa) + 1/2(0,7 XAY + 0,3 XaY) = 1

Hay 0,245 XAXA + 0,21 XAXa + 0,045 XaXa + 0,35 XAY + 0,15 XaY = 1

- TH2: Gen nằm trên NST Y không có alen tương ứng trên X

Cấu trúc di truyền của quần thể là 1/2 XX + 1/2 (0,7 XYA + 0,3 XYa) = 1

Hay 0,5 XX + 0,35 XYA + 0,15 XYa = 1

- TH3: Gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y

Cấu trúc di truyền của quần thể là

0,72 (XAXA + XAYA) + 2x0,7x0,3 (XAXa + XAYa + XaYA) + 0,32 (XaXa + XaYa) = 1

Hay 0,49 (XAXA + XAYA) + 0,42 (XAXa + XAYa + XaYA) + 0,09 (XaXa + XaYa) = 1



Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

8



Trường THPT …………..



1.4. Đối với một gen có nhiều alen

- Đối với 1 gen có nhiều alen và có tần số tương ứng p(A), q(a’), r(a)... Thì cấu trúc

di truyền của quần thể khi cân bằng là:

[p(A) + q(a’) + r(a) +... ]2 = 1.

1.4.1. Trường hợp các gen di truyền theo kiểu đồng trội.

-Xét sự di truyền nhóm máu ở người có ba alen IA, IB, IO với tần số tương ứng là p,

q, r. Khi quần thể cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền của quần thể là

[p(IA) + q(IB) + r(IO)] = 1.

-Tần số nhóm máu A là: p2(IAIA) + 2pr(IAIO)

-Tần số nhóm máu B là: q2(IBIB) + 2qr(IBIO)

-Tần số nhóm máu AB là: 2pq(IAIB)

-Tần số nhóm máu O là: r2 (IOIO)

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Trong quần thể người nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%.

Xác định tỉ lệ nhóm máu A của quần thể, biết cấu trúc di truyền ở trạng thái cân

bằng.

A. 0,45.

B. 0,30.

C. 0,25.

D. 0.15.

2

O O

O

2 B B

Hướng dẫn: Ta có r (I I ) = 0,04 => r(I ) = 0,2 (1). q (I I ) + 2qr(IBIO) =0,21 (2).

Từ (1), (2) suy ra q(IB) = 0,3, p(IA) = 0,5. Vậy tần số nhóm máu A trong quần thể là

p2(IAIA) + 2pr(IAIO) =0,45.

Ví dụ 2. Trong một quần thể người cân bằng kiểu gen người ta thấy xuất hiện 1%

có nhóm máu O và 28% nhóm máu AB. Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của quần

thể đó là bao nhiêu. Biết rằng tần số nhóm máu A cao hơn nhóm máu B.

A. 56%; 15%

B. 62%; 9%

C. 49%; 22%

D. 63%; 8%

2

O O

O

A B

Hướng dẫn: Ta có r (I I ) = 0,01 => r(I ) = 0,1 (1). 2pq(I I ) =0,28 (2). p + q+ r

=1 (3). Từ (1), (2, (3) suy ra q(IB) = 0,2, p(IA) = 0,7. Vậy tần số nhóm máu A trong

quần thể là p2(IAIA) + 2pr(IAIO) =0,63, tần số nhóm máu B là 0,08.

1.4.2. Trường hợp các gen di truyền theo kiểu thứ tự trội lặn khác nhau.

-Xét lơcut A có 3 alen a 1, a2, a3 theo thứ tự trội lặn hoàn toàn a 1>a2> a3 với tần số

tương ứng là p,q, r. Cấu trúc di truyền của quần thể khi cân bằng là:

p2(a1a1) + 2pq(a1a2) + 2pr(a1a3) + q2(a2a2) + 2qr(a2a3) +r2(a3a3) = 1.

Tần số kiểu hình 1: p2(a1a1) + 2pq(a1a2) + 2pr(a1a3).

Tần số kiểu hình 2: q2(a2a2) + 2qr(a2a3).

Tần số kiểu hình lặn: r2(a3a3).

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ. Màu sắc vỏ ốc sên do một gen có 3 alen kiểm sốt: C 1: nâu, C2: hồng, C3:

vàng. Alen qui định màu nâu trội hoàn toàn so với 2 alen kia, alen qui định màu

hồng trội hoàn toàn so với alen qui định màu vàng. Điều tra một quần thể ốc sên

người ta thu được các số liệu sau: Màu nâu có 360 con; màu hồng có 550 con; màu

vàng có 90 con. Xác định tần số các alen C 1, C2, C3? Biết quần thể cân bằng di

truyền.

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

9



Trường THPT …………..



A. 0,4; 0,4; 0,2 B. 0,2 ; 0,5; 0,3

C. 0,3; 0,5; 0,2

D. 0,2; 0,3; 0,5

Hướng dẫn:

Ta có tần số kiểu hình nâu : hồng : vàng tương ứng là 0,36 : 0,55 : 0,09.

Ta có r2(C3C3) = 0,09 => r(C3) = 0,3.

Ta có q2(C2C2) + 2qr(C2C3) =0,55 = q(C3) = 0,5 => p(C1) = 0,2.

1.5. Xác định tần số alen trong trường hợp có tác động của chọn lọc tự nhiên

1.5.1. Ở quần thể tự thụ phấn

Đối với quần thể tự thụ phấn có gen gây chết (hoặc khơng có khả năng sinh

sản) phải xác định lại cấu trúc di truyền của quần thể sau khi có chọn lọc.

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có kiểu gen ở thế hệ P: 0,45AA: 0,30Aa:

0,25aa. Biết rằng cây có kiểu gen aa khơng có khả năng sinh sản. Tính theo lí

thuyết, tỉ lệ kiểu gen thu được ở thế hệ F1 là:

A. 0,7AA: 0,2Aa : 0,1aa.

B. 0,36AA: 0,24Aa : 0,40aa

C. 0,36AA: 0,48Aa : 0,16aa

D. 0,525AA: 0,150Aa : 0,325aa

Hướng dẫn: Cấu trúc di truyền của quần thể sau khi có chọn lọc là:

AA = 0,45 / (0,45+0,3) = 0,6

Aa = 1- 0,6 = 0,4. Vậy sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen aa =

0,4.1/4=0,1; Aa=0,2; AA=1-0,1-0,2=0,7.

1.5.2. Ở quần thể giao phối.

- Giả sử hệ số chọn lọc đối với kiểu gen AA, Aa, aa tương ứng là h 1, h2, h3. Xác

p 2 ( AA).h1

định tần số các alen sau 1 thế hệ chọn lọc. f(AA)= 2

p ( AA).h1 + 2 pq ( Aa).h2 + q 2 (aa).h3

2 pq ( Aa).h 2



f(Aa)= p 2 ( AA).h + 2 pq( Aa).h + q 2 (aa).h

1

2

3

aa = 1-[f(AA) + f(Aa)]

-Nếu kiểu gen đồng hợp tử lặn gây chết thì tần số alen lặn sau 1 thế hệ chọn lọc

bằng q/(1+q).

pq



q



q



q(a) = p 2 + 2 pq = p + 2q = 1 + q

-Nếu ban đầu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, do điều kiện sống thay

đổi làm kiểu gen đồng hợp tử lặn gây chết thì tần số alen lặn sau n thế hệ chọn lọc

bằng q0/(1+n.q0).

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Quần thể bướm bạch dương ban đầu có pB = 0,01 và qb = 0,99, với B là

alen đột biến gây ra màu đen, còn b màu trắng. Do ơ nhiễm bụi than thân cây mà

loài bướm này đậu bị nhuộm đen, nên kiểu hình trội ưu thế hơn kiểu hình lặn (chim

ăn sâu khó nhìn thấy bướm màu đen trên nền mơi trường màu đen). Nếu trung bình

Chứng minh:



Chun đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

10



Trường THPT …………..



20% bướm đen sống sót được cho đến khi sinh sản, trong khi bướm trắng chỉ sống

sót đến sinh sản 10%, thì sau một thế hệ tần số alen là:

A. p = 0,02; q = 0,98.

B. p= 0,004, q= 0,996.

C. p = 0,01; q = 0,99.

D. p= 0,04 ; q = 0,96.

Hướng dẫn: Tần số alen qB:

qB=(0,992.10%+0,01.0,99.20%) / [0,012.20% + 2.0,01.0,99.20% + 0,992.10%]=0,96

Ví dụ 2. Quần thể ban đầu đang cân bằng di truyền có q(a)=0,01, các đồng hợp tử

lặn chết trong dạ con. Hãy tính tần số các alen sau 1 thế hệ?

A. p(A)=0,9901; q(a)=0,0099.

B. p(A)=0,9001; q(a)=0,0999.

C. p(A)=0,9801; q(a)=0,0199.

D. p(A)=0,901; q(a)=0,099.

Hướng dẫn: q(a) = q0/(1+q0) = 0,0099, p(A) = 0,9901.

Ví dụ 3. Sau khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có cấu trúc di truyền

p02(AA) : 2p0.q0(Aa) : q02(aa), do điều kiện sống thay đổi, những cá thể có kiểu gen

aa trở nên khơng có khả năng sinh sản. Hãy xác định tần số alen q(a) của quần thể

sau 5 thế hệ ngẫu phối?

A. q0/(1+5q0)

B. (1/5.q0)n

C. q0-(1/5.q0)n

D. (1-q0)n/2.

Hướng dẫn: Áp dụng công thức qn = q0/(1+n.q0).

1.6. Xác định tần số alen trong trường hợp xảy ra đột biến gen.

1.6.1. Với một gen có 2 alen, sự thay đổi tần số alen phụ thuộc cả vào tần số đột

biến thuận (u) và tần số đột biến nghịch (v): ∆p = vq-up; ∆q = up – vq.

Cơ sở: Nếu u ≠ v; u > 0, v > 0 → nghĩa là xảy ra cả đột biến thuận và đột biến

nghịch. Sau một thế hệ, tần số tương đối của alen A sẽ là: p1 = po – upo + vqo.

Kí hiệu sự biến đổi tần số alen A là ∆p.

Khi đó ∆p = p1 – po = (po – upo + vqo) – po = vqo - upo.

BÀI TẬP MẪU:

Ví dụ: Một quần thể có p = 0,8, q = 0,2. Nếu tần số đột biến thuận u = 5.10 -5, tần

số đột biến nghịch v=2.10-5. Hãy tính tần số alen sau 1 thế hệ:

Hướng dẫn: ∆p = vq-up = -3,6.10-5. Vậy p1 = 0,8 - 3,6.10-5 và q1 = 0,2 + 3,6.10-5.

1.6.2. Tần số đột biến thuận (u) không thay đổi qua các thể hệ.

-Tần số đột biến gen A thành a sau mỗi thế hệ là u.

-Sau 1 thế hệ, tần số alen A: p(A)= p(A) - p(A).u=p(A).(1-u).

BÀI TẬP MẪU:

Ví dụ: Quần thể ban đầu có p(A) = q(a) = 0,5. Tần số đột biến A -> a sau mỗi thế

hệ là 10-6. Sau bao nhiêu thế hệ thì tần số alen a tăng lên 1,5%.

Hướng dẫn: Ban đầu p(A) = q(a) = 0,5

F1: p(A)1 = 0,5 - 0,5.10-6 = 0,5(1-10-6)

F2: p(A)2 = p(A)1 – p(A)1.10-6 =0,5(1-10-6)2

Fn: p(A)n = p(A)n-1 – p(A)n-1.10-6 = 0,5(1-10-6)n

lg(0,5 − 0,5.1,5%)



Theo bài ra ta có: p(A)n = 0,5(1-10-6)n = 0,5 – 0,5.1,5% => n= lg[0,5(1 − 10 −6 )] .

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

11



Trường THPT …………..



1.7. Xác định tần số alen trong trường hợp xảy ra nhập cư.

*Tốc độ di-nhập gen: m=Số giao tử mang gen di nhập / Số giao tử mỗi thế hệ trong

quần thể

m=Số cá thể nhập cư / tổng số cá thể trong quần thể.

-Nếu gọi:

q0 : tần số alen trước khi có di nhập.

qm: tần số alen trong bộ phận di nhập.

q’: tần số alen sau khi di nhập.

m: kích thước nhóm nhập cư.

-Thì:

q’ = q0 - m(q0-qm)

BÀI TẬP MẪU:

Ví dụ 1: Trong một quần thể động vật gồm 600, tần số alen p = 0,7 và tần số alen q

= 0,3. Có 20 con từ quần thể khác nhập cư đến quần thể có q = 0,8. Tính tần số

alen của quần thể mới.

Hướng dẫn: Ta tính được m= 20/ 620 = 0,032.

Ta có q’ = q0 - m(q0-qm) = 0,8 – 0,032.(0,3-0,8) = 0,816. và p’ = 1 – 0,816 = 0,184.

Ví dụ 2: Trong một quần thể gồm 900 con bướm, tần số alen quy định cấu tử

chuyển động nhanh của 1 enzyme (p) bằng 0,7, và tần số alen quy định cấu tử

chuyển động chậm (q) là 0,3. 90 con bướm từ quần thể này nhập cư đến quần thể

có q=0,8. Tính tần số alen của quần thể mới.

Hướng dẫn: Ta tính được m= 90/ 900 = 0,1. Ta có q’ = q 0 - m(q0-qm) = 0,8 – 0,1.

(0,8-0,3) = 0,75. và p’ = 1 – 0,75 = 0,25.

BÀI TẬP TỰ GIẢI

Bài tập 1.1. Xét QT gồm 1000 cá thể, trong đó có 500 cá thể có KG AA, 200 cá

thể có KG Aa, số còn lại có kiểu gen aa .

a. Tính tần số các alen A và a của QT.

b. Tính tần số các KG của QT, từ đó suy ra cấu trúc di truyền của QT.

Bài tập 2.2. Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.

Tính tần số các alen A, a của quần thể

Bài tập 3.2. Một quần thể sóc gồm 1050 sóc lơng nâu đồng hợp tử, 150 sóc lơng

nâu dị hợp tử và 300 sóc lơng trắng.

Biết tính trạng màu lơng do một gen gồm hai alen quy định.

Tính tần số các kiểu gen và tần số các alen trong quần thể.

Bài tập 4.2. Ở một quần thể thực vật gen A qui định quả đỏ, alen a qui định quả

vàng. Ở quần thể loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ :

25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của alen A và a trong quần thể là

A. 0,2A : 0,8a.

B. 0,4A : 0,6a.

C. 0,5A : 0,5a.

D0,6A : 0,4a.

Bài tập 5.3: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên

nhiễm sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy

định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

12



Trường THPT …………..



hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn

ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

A. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

B. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

C. 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

Bài tập 6.2. Trong quần thể người tỉ lệ nam mắc bệnh mù màu là 1%. Khả năng nữ

giới mắc bệnh mù màu là:

A. 0,01%.

B. 0,05%.

C. 0,04%.

D. 1%

a

a

Hướng dẫn: Ta có q(X ) = q(X Y) = 0,01. Vậy tỉ lệ nữ mù màu là q 2(aa) = 0,012 =

0,01%.

Bài tập 7.2. Trong quần thể người điều tra thấy 12% bị mù màu. Xác định tỉ lệ

nam, nữ mù màu? Biết rằng quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

A. 12% nam mù màu, 4% nữ mù màu. B. 20% nam mù màu, 4% nữ mù màu.

C. 2% nam mù màu, 4% nữ mù màu.

D. 20% nam mù màu, 2% nữ mù màu.

a

2

a a

Hướng dẫn: Ta có q(X Y) + q (X X ) = 2.0,12 => q(a) = 0,2.

Tỉ lệ nam mù màu là q(XaY) =20%, tỉ lệ nữ mù màu là q2(XaXa) = 0,22 = 4%.

Bài tập 8.2. Ở một quần thể côn trùng ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di

truyền, giới đực có 10% con mắt trắng. Hãy xác định tần số tương đối của các alen

và tần số phân bố của các kiểu gen trong quần thể. Biết giới đực là XY.

Hướng dẫn: -Theo bài ra ta có q(Xa)=0,1.

+Tỉ lệ kiểu gen ở giới đực là: 0,9XAY : 0,1XaY.

+ Tỉ lệ kiểu gen ở giới cái: 0,81XAXA: 0,18XAXa : 0,01XaXa.

+ Tỉ lệ kiểu gen chung ở cả hai giới :

0,45XAY + 0,05XaY + 0,405XAXA + 0,09XAXa + 0,05XaXa = 1.

Bài tập 9.3. Ở người gen đột biến lặn (m: qui định mù màu) trên NST X khơng có

alen tương ứng trên Y. Alen M không gây mù màu. Trong quần thể người ở trạng

thái cân bằng Hardy – Weinberg về bệnh mù màu có tần số người bị mù màu là

5,25%. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể.

A. nam: 0,95XAY; 0,05XaY; nữ: 0,9025XAXA: 0,095XAXa: 0,0025XaXa.

B. nam: 0,05XAY; 0,95XaY; nữ: 0,9025XAXA: 0,095XAXa: 0,0025XaXa.

C. nam: 0,95XAY; 0,05XaY; nữ: 0,095XAXA: 0,95XAXa: 0,025XaXa.

D. nam: 0,95XAY; 0,05XaY; nữ: 0,925XAXA: 0,095XAXa: 0,25XaXa.

Bài tập 10.4. Ở người bệnh mù màu do gen m qui định nằm trên NST X khơng có

alen tương ứng trên NST Y, alen M qui định bình thường. Một quần thể người đang

ở trạng thái cân bằng di truyền có 5% nam mù màu. Xác định tỉ lệ nữ mù màu trong

quần thể này. ĐA: Tỉ lệ nữ mù màu q2(XaXa) = (0,05)2.

Bài tập 11.3. Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là

0,36BB+0,48Bb+0,16bb=1.

Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng

sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì

A. alen trội có xu hướng bị loại bỏ hồn tồn khỏi quần thể.

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

13



Trường THPT …………..



B. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.

C. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng khơng thay đổi.

D. alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

Bài tập 12.3. Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lơcut có hai alen,

alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể

ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và

không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con

chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:

A. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.

B. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

C. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa.

D. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa.

2. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể.

2.1. Quần thể tự thụ phấn.

Quần thể tự phối ban đầu có cấu trúc di truyền x(AA) + y(Aa) + z(aa) = 1. Sau

n thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, thì cấu trúc di truyền của quần thể là:

AA = x + y.[1-(1/2)n]/2.

Aa = y.(1/2)n.

aa = z + y.[1-(1/2)n]/2 = 1 - [ AA + Aa].

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1: Quần thể ban đầu 100% cá thể có kiểu gen dị hợp. Sau 3 thế hệ tự thụ

phấn thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào?

Hướng dẫn

Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau (Với n=3)

Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn là

1

1−  

AA =

2

2



n



3



1

1−  

=  2  = 0,4375

2



Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là

n



Aa =



3



1

1

  =   = 0,125

2

2



Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn là

1

1−  

aa =  2 

2



n



3



1

1−  

=  2  = 0,4375

2



Ví dụ 2:

Quần thể P có 35AA, 14Aa, 91aa =1

Các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ tìm cấu trúc của quần thể

qua 3 thế hệ

Hướng dẫn

Cấu trúc của quần thể P 0,25AA + 0,1Aa + 0,65aa

Cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

14



Trường THPT …………..

n



1

1

y −   .y

0,1 −   .0,1

AA = x +

= 0,25 +

= 0,29375

2

 2

2

2

3



Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là

n



3



1

1

Aa =   .y =   .0,1 = 0,0125

2

2



Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn là

n

3

1

1

y −   .y

0,1 −   .0,1

aa = z +

= 0,65 +

= 0,69375

 2

 2

2

2

Vậy cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ

0,29375 AA + 0,125 Aa + 0,69375 aa = 1

2.2. Quần thể ngẫu phối cân bằng Hardy – Weinberg.

TH1: Xét TH một gen có 2 alen A với tần số p và a với tần số q; (p+q = 1)

* Từ cấu trúc di truyền quần thể chứng minh quần thể đã đạt trạng thái cân

bằng hay không, qua bao nhiêu thế hệ quần thể đạt trạng thái cân bằng.

- Cách giải 1:

- Gọi p là tần số tương đối của alen A

- Gọi q là tần số tương đối của alen a

p+q = 1

Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:

2

p AA + 2pqAa + q2 aa

Như vậy trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau:

2 2

p q = (2pq/2)2

Xác định hệ số p2, q2, 2pq

Thế vào p2 q2 = (2pq/2)2 quần thể cân bằng.

Thế vào p2 q2 # (2pq/2)2 quần thể không cân bằng.

- Cách giải 2:

- Từ cấu trúc di truyền quần thể tìm tần số tương đối của các alen. Có tần số

tương đối của các alen thế vào cơng thức định luật.

- Nếu quần thể ban đầu đã cho nghiệm đúng công thức định luật (tức trùng

công thức định luật) suy ra quần thể cân bằng

- Nếu quần thể ban đầu đã cho không nghiệm đúng công thức định luật (tức

không trùng công thức định luật) suy ra quần thể khơng cân bằng

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1: Các quần thể sau quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng

QT1: 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa

QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa

Cách giải 1:

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xác định tần số alen

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×