Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Nếu quần thể chưa cân bằng di truyền thì sau bao nhiêu thế hệ quần thể sẽ cân bằng di truyền?

- Nếu quần thể chưa cân bằng di truyền thì sau bao nhiêu thế hệ quần thể sẽ cân bằng di truyền?

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THPT …………..



-Khi quần thể cân bằng tần số alen được xác định như sau:

p(XA) = 1/3.0,2 + 2/3.0,5 = 0,4.

q(Xa) = 1-0,4 = 0,6.

-Cấu trúc di truyền khi quần thể cân bằng:

♀: 0,16XAXA : 0,48XAXa : 0,36XaXa.

♂: 0,4XAY : 0,6XaY.

*Sau bao nhiêu thế hệ thì quần thể đạt cân bằng di truyền:

Thế Xuất

1

2

3

4

5

6

hệ

phát



0,2XA 0,5XA 0,35XA 0,425XA 0,3875XA 0,40625XA 0,39785XA



0,5XA 0,35XA 0,425XA 0,3875XA 0,40625XA 0,39785XA 0,4XA

Vậy sau 5-6 thế hệ thì quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.

BÀI TẬP TỰ GIẢI

Bài tập 25.3. Cho cấu trúc di truyền của các quần thể sau:

(1). 100% các cá thể của quần thể có kiểu hình lặn.

(2). 100% các cá thể của quần thể có kiểu hình trội.

(3). 100% các cá thể của quần thể có kiểu gen đồng hợp trội.

(4). 0,16XAXA:0,48XAXa:0,36XaXa:0,4XAY:0,6XaY.

(5). xAA+yAa+zaa=1 với (y/2)2=x2.z2.

(6). Quần thể có tần số alen A ở giới XX là 0,8, ở giới XY là 0,2.

(7). 0,49AA : 0,42Aa: 0,09aa

(8). 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa. Nhưng kiểu gen aa khơng có khả năng sinh sản.

-Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền gồm:

A. 1,3,4,7.

B. 2,4,5,8.

C. 1,3,4,5,7.

D. 2,4,6,8.

Bài tập 26.3. Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?

A. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.

B. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.

C. 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa.

D. 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa.

Bài tập 27.3. Trong 1 quần thể ngẫu phối có: Giới đực : 0,8A :0,2a. Giới cái có:

0,4A: 0,6a. Gen qui định tính trạng trên NST thường. Sau bao nhiêu thế hệ thì quần

thể cân bằng di truyền?

A. 1 thế hệ.

B. 2 thế hệ.

C. 3 thế hệ.

D. 5-6 thế hệ.

4. Bài tập di truyền xác suất về quần thể

4.1. Xác định tỉ lệ kiểu hình trội thơng qua tỉ lệ kiểu hình lặn

Cơ sở: Tỉ lệ kiểu hình trội = 100% - tỉ lệ kiểu hình lặn.

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ. Trong quần thể người nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%.

Hai vợ chồng cùng có nhóm máu B. Tính xác suất họ sinh con trai đầu lòng có

nhóm máu B?

A. 45/98.

B. 45/49.

C. 3/16.

D. 47/49.

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

20



Trường THPT …………..



Hướng dẫn: Ta tính được tần số alen tương ứng là I A = 0,5, IB= 0,3, IO = 0,2. Tần số

nhóm máu B là 0,21. Xác suất một người có nhóm máu B có kiểu gen I BIO là: 2pr /

(q2 + 2qr) = 0,12 / 0,21 = 4/7. Vậy xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng có

máu O là: 4/7.4/7.1/4= 4/49.

Vậy xác suất họ sinh con trai đầu lòng có nhóm máu A là (1- 4/49).1/2 = 45/98.

4.2. Xác suất kiểu gen dị hợp trong số cá thể có kiểu hình trội 2pq/(p2 + 2pq)

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Ở quần thể ruồi giấm có thân xám là trội so với thân đen. Quần thể này có

tần số thân đen 36%. Chọn ngẫu nhiên 10 cặp thân xám giao phối với nhau theo

từng cặp. Tính xác suất để 10 cặp cá thể này đều có kiểu gen dị hợp tử?

A. (2/3)10.

B. (3/4)20.

C. (3/4)10.

D. (2/3)20.

Hướng dẫn : Ta có q2(aa) = 0,36 => q(a) = 0,6, p(A) = 0,4.

Xác suất cá thể có kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp là :

2pq/(p2 + 2pq) = 0,48/0,64=3/4.

Xác suất để 10 cặp cá thể thân xám đều có kiểu gen dị hợp tử là : (3/4)2.10.

Ví dụ 2. Ở quần thể người tỉ lệ bị bệnh bạch tạng là 1/10.000. Xác suất để 1 cặp vợ

chồng bình thường mang gen gây bệnh là bao nhiêu?

A. 4%.

B. 0,04%.

C. 1%.

D. 0,01%.

2

Hướng dẫn: Ta có q (aa) = 1/10.000 => q(a) = 0,01; p(A) = 0,99.

Xác suất để 1 cặp vợ chồng bình thường mang gen gây bệnh (có kiểu gen dị hợp

Aa) là:

[2pq/(p2 + 2pq)]2 = 0,04%.

Ví dụ 3. Ở người gen đột biến lặn (m) nằm trên NST X khơng có alen trên Y. Alen

trội tương ứng là (M) không gây mù màu. Trong quần thể người ở trạng thái cân

bằng Hacđi-Vanbec về bệnh mù màu có tần số nam giới bị mù màu là 5%. Xác định

tỉ lệ những người mang gen lặn qui định bệnh bạch tạng trong kiểu gen ?

A. 14,75%.

B. 7,375%.

C. 0,25%.

D. 9,75%.

a

Hướng dẫn: Ta có q(X ) = 0,05. Tỉ lệ những người mang gen lặn qui định bệnh

bạch tạng trong kiểu gen là : [q(XAY) + 2pq (XAXa) + q2(XaXa)]/2 = 0,07375.

BÀI TẬP HƯỚNG DẪN:

Bài tập 28.3. Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng

của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với

alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được

F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F 1 giao phối tự do với nhau thu

được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ

A. 6,25%

B. 31,25%

C. 75%

D. 18,75%

A a

a

Giải: P: X X x X Y

F1: ¼ XAXa: 1/4 XaXa:1/4 XAY:1/4 XaY

- Tần số alen Xa ớ giới cái là: 3/4; Tần số alen Xa ở giới đực: 1/2

tần số kiểu gen XaXa ở giới cái là: 3/4 x 1/2 = 3/8 = 37.5%

Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ ở giới cái là: 100% - 37,5% = 62,5%

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

21



Trường THPT …………..



Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ trong quần thể là: 62,5%/2 = 31,25% (vì tỷ lệ đực cái là

1:1)

Bài tập 29.3. Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2

alen, alen A quy định tóc quăn trội hồn tồn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh

mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng khơng tương đồng của nhiễm

sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho

sơ đồ phả hệ sau

Quy ước



I



2



1



II



3



III



4



5



6



9



10



7



?



8



11



12



: Nam tóc quăn và khơng bị mù màu

: Nữ tóc quăn và khơng bị mù màu

: Nam tóc thẳng và bị mù màu



Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ

chồng III 10 − III 11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa còn đầu lòng khơng mang

alen lặn về hai gen trên là

A. 4/9

B. 1/6

C. 1/8

D. 1/3

Giải:

- Xét riêng từng cặp gen:

+ Cặp A, a): Số 9: aa => 5, 6 là Aa => 10 (1/3AA: 2/3Aa)=> P A = 1/3 + 1/6 = 2/3

=> qa=1/3

Tương tự cho số 11: PA = 1/3 + 1/6 = 2/3 => qa=1/3

 xác suất con của 10 x 11 không mang gen a là: 2/3 A x 2/3A = 4/9 AA

+ Cặp XB, Xb: Số 10 – XBY không mang gen bệnh.

=> số 11: (1/2 XBXb: 1/2 XBXB) Tần số XB = 3/4.

=> Xác xuất sinh con không chứa Xb = 3/4 x 1 = 3/4

=> Xác xuất sinh con không chứa cả 2 alen lặn: 4/9 x 3/4 = 1/3.

Bài tập 30.3. Cho sơ đồ phả hệ sau

: nam bình thường

: nam bị bệnh

: nữ bình thường

: nữ bị bệnh



Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen

của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả

hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị

mắc bệnh trên là

A.



1

3



B.



1

8



C.



1

6



D.



1

4



Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

22



Trường THPT …………..



Giải: Theo bài ra ta thấy ở thế hệ thứ II có cả con trai và con gái bị bệnh được

sinh ra từ cặp bố mẹ ban đầu bình thường chứng tỏ gen có alen qui định bệnh là

gen nằm trên NST thường, không phải gen liên kết với NST giới tính. Suy ra quy

ước gen theo đầu bài:

Quy ước: A: Bình thường (khơng bệnh)>> a: bệnh

- ở thế hệ thứ 2 người con gái không bị bệnh đi lấy chồng không bị bệnh sinh

được người con gái ở thế hệ thứ 3 bị bệnh chứng tỏ cặp vợ chồng này đều mang

KG dị hợp Aa.

- Theo phép lai ở thế hệ I ta có: Aa * Aa → 1AA : 2Aa: 1aa, chứng tỏ xác suất

xuất hiện người con trai ở thế hệ II không bị bệnh mang KG Aa chiếm 2/3 trong

tổng số KH bình thường:



2 Aa

3A −



(1)



- Người con trai bình thường ở thế hệ III đi lấy vợ bị bệnh sinh được người con

gái bị bệnh với xác suất là



1

theo phép lai: Aa * aa → 1Aa : 1aa (2)

2



- Xác suất để sinh được trai hoặc gái ở người là 1/2

Kết hợp (1), (2), và (3) ta có kết quả cuối cùng:



(3)



2 1 1 1

1

* * = . Vậy đáp án là: C

3 2 2 6

6



Bài tập 31.3. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do

một trong hai alen của một gen quy định



Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất

sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 - III.15 là

A. 7/15

B. 4/9

C. 29/30

D. 3/5

Giải:

− Căn cứ vào sơ đồ ta thấy bệnh do gen lặn nằm trên NST thường (A bình

thường; a bị bệnh).

− Người số 5, 6 có KG aa => KG người số 7 và số 15 có thể là: 1/3AA và 2/3Aa.

gt

=> Tỷ lệ giao tử của người số 7 và 15:

1/3AA →

1/3A

gt

2/3Aa → 1/3A: 1/3a

2/3A: 1/3a (1)

Người bố số 4 có KG aa=>KG người số 8 là Aa và cho 1/2A:1/2a. (2)

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

23



Trường THPT …………..



− Từ (1) và (2) KG người số 14 có thể là: 2/5AA và 3/5Aa.

gt

=> Tỷ lệ giao tử là:

2/5AA →

2/5A

gt

3/5Aa → 3/10A: 3/10a

7/10A: 3/10a (3)

Từ (1) và (3) => xác suất để cặp vợ chồng sinh con không mang alen gây bệnh là:

7/10 x 2/3 = 7/15

BÀI TẬP TỰ GIẢI

Bài tập 32.3. Ở người, gen lặn qui định bệnh bạch tạng nằm trên NST thường, gen

trội tương ứng qui định da bình thường. Giả sử trong quần thể người cứ 100 người

da bình thường thì có 1 người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng bình thường,

xác suất con bị bạch tạng của họ là

A. 0,0125%.

B. 0,025%.

C. 0,25%.

D. 0,0025%.

Bài tập 33.3. Ở người, một gen trên NST thường có 2 alen: A qui định thuận phải

là trội hoàn toàn so với a qui định thuận trái. Một quần thể người đang ở trạng thái

cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay

trái kết hôn với người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để

người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là

A. 37,5%.

B. 50%.

C. 43,75%.

D. 62,5%.

5. Phương pháp xác định số kiểu gen và số kiểu giao phối trong quần thể

5.1. Đối với quần thể của loài đơn bội: VD: Vi khuẩn, rêu...

Số loại kiểu gen đúng bằng số loại alen của gen đó

VD: Gen A có r alen thì quần thể có tối đa r kiểu gen về gen A

5.2. Đối với quần thể lưỡng bội:

5.2.1. Trường hợp một gen có nhiều alen nằm trên NST thường

* Cách xác định

Gen có r alen

- Số loại kiểu gen đồng hợp đúng bằng số alen của gen = r

r!



r (r − 1)



- Số loại kiểu gen dị hợp: Cr2 = 2!(r − 2)! =

2

- Tổng số loại kiểu gen là tổng số loại kiểu gen đồng hợp và số loại kiểu gen dị

hợp: = r +



r (r − 1)

r (r + 1)

=

2

2



- Số kiểu giao phối có thể có ở quần thể:

+ Có tính trường hợp vai trò của giới đực và giới cái có thể thay đổi trong các kiểu

giao phối:



2



=(số kiểu gen ở giới đực nhân với số kiểu gen ở giới cái)



Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

24



Trường THPT …………..



+ Khơng tính trường hợp thay đổi vai trò giới tính đực cái trong các kiểu giao phối:

r (r + 1)

r (r + 1)

+ tổ hợp chập 2 của

2

2



BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Trong quần thể ngẫu phối của một lồi động vật 2n. Xét 1 gen có 5 alen

nằm trên NST thường. Biết khơng có đột biến xảy ra. Số loại KG tối đa có thể xảy

ra trong quần thể này là:

A.15

B. 4

C. 6

D. 10

Hướng dẫn: ∑ KG =



5(5 + 1)

= 15

2



Ví dụ 2. Ở một lồi thực vật, màu sắc hoa do một gen có 4 alen nằm trên NST

thường quy định; các alen quan hệ trội – lặn hồn tồn. Trong quần thể có bao

nhiêu kiểu giao phấn về gen này để đời con chỉ xuất hiện một loại kiểu gen?

Hướng dẫn:

Đời con chỉ xuất hiện một loại kiểu gen khi mỗi bên P chỉ cho một loại giao tử

hay nói cách khác cả hai bên P đồng hợp tử.

Xét gen quy định màu sắc hoa có 4 alen thì số kiểu gen đồng hợp tối đa là 4.

→ Số kiểu giao phấn tối đa mà đời con chỉ xuất hiện một loại kiểu gen là: 4x4 = 16

5.2.2. Trường hợp một gen có nhiều alen nằm trên NST giới tính

5.2.2.1. Gen nằm trên X khơng có alen tương ứng trên Y

* Cách xác định

Gen có r alen

- Ở giới XX:

Số loại kiểu gen đồng hợp đúng bằng số alen của gen = r.

r (r − 1)

2

r (r + 1)

→ Tổng số loại kiểu gen =

2



Số loại kiểu gen dị hợp = C2r =



- Ở giới XY:

Số loại kiểu gen = r

- Xét chung 2 giới:

Tổng số loại kiểu gen = số loại kiểu gen ở giới XX + số loại kiểu gen ở giới XY =

r+



r (r + 1)

r (r + 3)

=

2

2



- Số kiểu giao phối có thể có về gen này là: r ×



r (r + 1)

2



BÀI TẬP MẪU

Ví dụ . Xét một gen có 6 alen nằm trên NST giới tính X khơng có alen tương ứng

trên Y. Hãy xác định số kiểu gen và số kiểu giao phối tối đa trong quần thể?

Hướng dẫn:

Theo đề bài có r = 6 →ADCT trên ta có:

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

25



Trường THPT …………..

r (r + 3)

= 6(6 + 3)/2 = 27

2

r (r + 1)

- Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể = r ×

= 6 × 6(6 + 1)/2 = 126

2



- Số kiểu gen tối đa trong quần thể =



5.2.2.2. Gen nằm trên X có alen tương ứng trên Y

* Cách xác định

Gen có r alen

- Ở giới XX: Số loại kiểu gen đồng hợp = r

Số loại kiểu gen dị hợp = C2r =



r (r − 1)

2



→ Số loại kiểu gen =



r (r + 1)

2



- Ở giới XY : kiểu gen là sự kết hợp của các alen ở X và Y với nhau

→ Số loại kiểu gen = r2

r (3r + 1)

r (r + 1)

+ r2 =

2

2

r (r + 1)

- Số kiểu giao phối trong quần thể là

× r2

2



- Tổng số loại kiểu gen trong quần thể:



BÀI TẬP MẪU

Ví dụ . Trong quần thể của một lồi động vật lưỡng bội, xét một lơcut có 3 alen

nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Biết rằng khơng xảy ra đột

biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là

A. 9

B. 15

C. 12

D. 6

Hướng dẫn:

Theo đề bài ta có r = 3

ADCT trên ta có số loại kiểu gen tối đa trong quần thể:



r (3r + 1)

= 3(3.3 + 1)/2 = 15

2



Ví dụ 2. Ở một lồi động vật lưỡng bội, một locut có 6 alen nằm trên vùng tương

đồng của NST giới tính X và Y. Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể thu được

đời con có kiểu gen ít nhất là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Để thu được đời con có kiểu gen ít nhất thì giới XX phải có kiểu gen đồng hợp.

- Số kiểu gen đồng hợp ở giới cái = r = 6

- Số kiểu gen ở giới đực = r2 = 62 = 36

→ Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể để thu được đời con có kiểu gen ít

nhất là: 6 × 36 = 216.

5.2.2.3. Gen nằm trên Y khơng có alen tương ứng trên X

* Cách xác định

Gen có r alen → Số kiểu gen ở giới XY cũng chính là số alen = r

- Ở giới XX chỉ có 1 kiểu gen duy nhất là XX

→ Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là: 1 × r = r

BÀI TẬP MẪU

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

26



Trường THPT …………..



Ví dụ. Một locut gen có 10 alen nằm trên NST giới tính Y khơng có alen tương

ứng trên X. Hãy xác định các kiểu gen và số kiểu giao phối trong quần thể?

Hướng dẫn:

Chỉ ở giới XY mới xác định kiểu gen và số kiểu gen cũng chính là số alen = 10.

→ Số kiểu giao phối trong quần thể là: 1 × r = 1 × 10 = 10.

5.2.3. Trường hợp hai hay nhiều gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng

5.2.3.1. Hai hay nhiều gen cùng nằm trên một cặp NST thường.

* Cách xác định

Giả sử có n gen cùng nằm trên một NST thường, các gen có số alen lần lượt

là r1, r2, r3,........., rn.

- Ta coi n gen đó như một locut lớn có N alen trong đó N = r1. r2. r3..... rn

- Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen có thể có là: C1N = N

- Số kiểu gen dị hợp về một hoặc nhiều cặp gen có thể có là: C2N =

- Số kiểu gen dị hợp về một cặp gen là:

r2.r3....rn.



+ r1.r3....rn.



+ .... + r1.r2.r3....rn-1.



- Số kiểu gen tối đa về tất cả các gen trên là:

- Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là:[



].[



]



- Số kiểu giao phối trong quần thể khi khơng tính trường hợp thay đổi vai trò giới

tính đực cái trong các kiểu giao phối:

+ tổ hợp chập 2 của

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Xét hai gen cùng nằm trên 1cặp NST thường, trong đó một gen có 3 alen

và một gen có 4 alen. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu giao phối về 2 locut

này?

Hướng dẫn:

Hai gen cùng nằm trên 1cặp NST thường nên ta coi hai gen trên như một

locut có số alen N = 3 × 4 = 12.

- Số kiểu gen tối đa về tất cả các gen trên =



=



= 78



- Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là: 78 × 78 = 6084

Ví dụ 2. Xét ba gen cùng nằm trên 1cặp NST thường khơng xảy ra hốn vị gen,

trong đó một gen có 3 alen, một gen có 4 alen và một gen có 5 alen. Trong quần thể

có tối đa bao nhiêu kiểu giao phối trong đó kiểu gen giữa 2 giới khác nhau?

Hướng dẫn:

Coi ba gen trên như một locut có số alen là N = 3×4×5 = 60

Chun đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

27



Trường THPT …………..



- Số kiểu gen tối đa về tất cả các gen trên =



=



= 1830



- Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là: 1830×1830 = 3348900

- Số kiểu giao phối trong đó kiểu gen giữa 2 giới giống nhau là 1830

→ Số kiểu giao phối trong đó kiểu gen giữa 2 giới khác nhau là

3348900 – 1830 = 3347070

5.2.3.2. Hai hay nhiều gen cùng nằm trên NST giới tính X khơng có alen tương

ứng trên Y.

* Cách xác định

Giả sử có n gen cùng nằm trên một NST X, các gen có số alen lần lượt là r 1, r2,

r3,........., rn. Ta có:

- Ở giới XX có tổng số kiểu gen là:

- Ở giới XY có tổng số kiểu gen là: r1. r2. r3..... rn

- Tổng số kiểu gen trong quần thể:



+ r1. r2. r3..... rn



- Tổng số kiểu giao phối có thể có tối đa về n gen trên là:

× r1. r2. r3..... rn

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Trong QT của một lồi thú, xét hai lơcut: lơcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lơcut

hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn khơng tương đồng của nhiễm sắc

thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết khơng hồn tồn. Biết rằng khơng

xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lơcut trên trong QT này là:

A.18

B. 36

C.30

D. 27

Hướng dẫn:

Cả 2 alen A va B cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 alen này là

một gen (gọi là gen M)… Khi đó gen M có số alen bằng tích số 2 alen của A và

B=3x2=6 alen.

- Ở giới XX số KG sẽ là 6(6+1)/2=21 KG ( ADCT như NST thường r(r+1)/2 trong

đó r là số alen

- Ở giới XY số KG = r = Số alen=6.

Vậy số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là: 21+6 = 27 đáp án D

Ví dụ 2. Xét hai lơcut: mỗi lơcut có 3 alen. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương

đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lơcut này liên kết khơng hồn tồn.

Biết rằng khơng xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về hai lôcut trên

được tạo ra trong QT này là:

A. 18

B. 19

C. 30

D. 45

Hướng dẫn:

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

28



Trường THPT …………..



Cả 2 locut cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 gen này là một

gen (gọi là gen N có N alen)… Khi đó gen N có số alen bằng tích số các alen của 2

locut N = 3×3 = 9 alen.

- Số loại giao tử ở giới XX : = N = 9

- Số loại giao tử ở giới XY : = N + 1 = 10(trong đó có N giao tử giống giới XX) → chỉ có

1 giao tử Y khác giới XX

→ Số loại giao tử tối đa về hai lôcut trên được tạo ra trong QT này là: 9 + 1 = 10

5.2.3.3. Hai hay nhiều gen cùng nằm trên NST giới tính X có alen tương ứng

trên Y.

* Cách xác định

Giả sử có n gen cùng nằm trên một NST X, các gen có số alen lần lượt là r 1, r2,

r3,........., rn. Ta có:

- Ở giới XX có số kiểu gen là:

- Ở giới XY có số kiểu gen là: (r1. r2. r3..... rn)2

- Tổng số kiểu gen:



+ (r1. r2. r3..... rn)2



- Tổng số kiểu giao phối có thể có tối đa về n gen trên là:

× (r1. r2. r3..... rn)2

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Trong QT của một lồi thú, xét hai lơcut: lơcut một có 3 alen; lơcut hai có 2

alen. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY và

các alen của hai lơcut này liên kết khơng hồn tồn. Biết rằng khơng xảy ra đột biến, tính

theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:

A.756

B. 126

C.57

D. 27

Hướng dẫn:

Cả 2 locut cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 gen này là một

gen (gọi là gen N)… Khi đó gen N có số alen bằng tích số các alen của 2 locut =

3×2 = 6 alen.

- Số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:

+ (r1. r2. r3..... rn)2 = 6(6+1)/2 + 62 = 57

Ví dụ 2. Xét hai gen nằm trên đoạn tương đồng của NST giới tính XY, trong đó

một gen có 5 alen, một gen có 6 alen. Trong quần thể có thể có tối đa bao nhiêu kiểu

giao phối trong đó con cái XX có kiểu gen đồng hợp, con đực XY có kiểu gen dị hợp?

A.46500

B. 900

C.418500

D. 26100

Hướng dẫn:

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

29



Trường THPT …………..



Cả 2 locut cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 gen này là một gen

(gọi là gen N)… Khi đó gen N có số alen bằng tích số các alen của 2 locut N = 5×6

= 30 alen.

- Số kiểu gen đồng hợp ở con cái XX = N = 30

- Số kiểu gen đồng hợp ở con đực XY = N = 30 → Số kiểu gen dị hợp ở con đực

XY: 302 – 30 = 870

- Số kiểu giao phối trong đó con cái XX có kiểu gen đồng hợp, con đực XY có kiểu gen

dị hợp: 30×870 = 26100.

5.2.4. Trường hợp hai hay nhiều gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác

nhau.

* Cách xác định

Khi các locut gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng có sự

phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình phát sinh giao tử cũng như trong quá

trình thụ tinh tạo hợp tử. Vì vậy, để xác định số loại kiểu gen, ta cứ xét riêng số

kiểu gen ứng với từng cặp NST rồi sau đó thực hiện phép tính nhân các kết quả đã

có. Cách xác định số kiểu gen ứng với từng cặp NST đã trình bày ở các phần ở trên.

Trong trường hợp đồng thời xét locut gen nằm trên NST giới tính và locut gen

nằm trên NST thường thì có thể tính số loại kiểu gen chung của từng giới (bằng

cách xét riêng số loại kiểu gen ứng với từng cặp NST rồi sau đó thực hiện phép tính

nhân các kết quả đã có). Sau đó tính số loại kiểu gen tối đa trong quần thể bằng

cách thực hiện phép tính cộng cho các loại kiểu gen chung ở 2 giới.

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh

mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đơng bình thường, alen b quy định bệnh

máu khó đơng. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, khơng có alen

tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái

nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể

người là:

A. 36.

B. 27.

C. 42.

D. 39.

Hướng dẫn:

Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người = Số kiểu gen trên

cặp NST thường × Số kiểu gen trên cặp NSTgiới tính.

- Số kiểu gen trên cặp NST thường = r(r + 1)/2 = 2(2 + 1)/2 = 3(gen nằm trên

NST thường có 2 alen D, d → r = 2)

- Số kiểu gen trên cặp NSTgiới tính: = Số kiểu gen của giới XX + Số kiểu gen

của giới XY

Trên NST giới tính có 2 locut gen, mỗi locut có 2 alen nên ta coi 2 locut đó như

một locut có số alen là N = 2 × 2 = 4

→ Số kiểu gen của giới XX =4(4 + 1)/2 = 10

Số kiểu gen của giới XY = N = 4

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Nếu quần thể chưa cân bằng di truyền thì sau bao nhiêu thế hệ quần thể sẽ cân bằng di truyền?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×