Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu hỏi và bài tập

Câu hỏi và bài tập

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề ôn thi THPT QG



- Nêu được vai Câu 1: Nêu ý nghĩa của sản xuất lương thực.

trò của các cây Định hướng trả lời

trồng, vật nuôi Nêu ý nghĩa của sản xuất lương thực.

của nước ta

-



Trình



bày



được cơ cấu

nơng nghiệp.

-



Dựa



Atlat



vào



Địa







VN trình bày

được tình hình

phát triển và

phân bố một

số cây trồng,

vật ni chính

của nước ta.

-



Sử



Atlat



dụng

ĐLVN



để kể tên các

tỉnh



trồng



nhiều lúa và có

sản lượng lúa

trên

tấn...



1



triệu



- Cung cấp lương thực cho hơn 80 triệu dân nước ta, góp phần

đảm bảo an ninh lương thực.

- Góp phần giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động, nhất

là lao động ở khu vực nông thôn.

- Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi (đặc biệt là tận dụng

được nguồn phụ phẩm cho ngành chăn ni...), đưa chăn ni

trở thành ngành sản xuất chính.

- Tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú cho công nghiệp chế biến

lương thực.

- Góp phần da dạng hóa sản xuất nơng nghiệp.

- Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.

Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã

học, hãy trình bày tình hình sản xuất và phân bố cây lúa của

nước ta.

Định hướng trả lời

a. Tình hình sản xuất lúa của nước ta những năm qua (Khai

thác biểu đồ diện tích và sản lượng lúa qua các năm)

- Diện tích lúa giảm chậm: năm 2007 giảm 459 nghìn ha so với

năm 2000. (Giảm nhẹ do chuyển đổi mục đích sản xuất –

chuyển từ trồng lúa sang trồng cây công nghiệp...)

- Sản lượng lúa tăng nhanh: từ năm 2000 đến năm 2007 tăng

3412 nghìn tấn. (Do: diện tích tăng, do áp dụng khoa học kĩ

thuật, giống mới vào sản xuất...).

- Năng suất: Tăng mạnh từ 42,43 tạ/ha (năm 2000) lên 49,87

tạ/ha (năm 2007). (Năng suất tăng thâm canh, áp dụng các tiến

bô khoa học kĩ thuật trong nơng nghiệp)

- Bình qn lương thực đầu người tăng chậm, từ 419 kg/người

năm 2000 lên 422 kg/người năm 2007. (Do tốc độ tăng sản

lượng và tốc độ tăng dân số xấp xỉ nhau)

b. Phân bố cây lúa

- Những tỉnh có tỉ lệ trồng lúa so với diện tích trồng cây lương

thực trên 90%: Tất cả các tỉnh đồng bằng sơng Hồng (Bắc Ninh,

Hải Phòng, Hưng n, Hải Dương, Nam Định) và Đông Nam

16



Chuyên đề ôn thi THPT QG



Bộ (TP Hồ Chí Minh). Do đây là những vùng đồng bằng màu

mỡ, nguồn nước dồi dào, đông dân… thuận lợi cho nghề trồng

lúa.

- Các tỉnh trọng điểm lúa (có diện tích và sản lượng lúa lớn)

phần lớn tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long như An Giang,

Kiên Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc Trăng, Long An, Tiền

Giang.

- Các tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây

lương thực thấp dưới 60% phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi

Bắc Bộ (Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai…), Tây Nguyên và một

số tỉnh ở Đông Nam Bộ (Bìn Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vùng

Tàu) do đặc điểm, địa hình, nguồn nước… khơng thuận lợi cho

sự phát triển trồng lúa; bên cạnh đó tập quán sản xuất cũng là

yếu tố ảnh hưởng tới diện tích trồng lúa ở một số địa phương.

Câu 3: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nơng nghiệp nước ta

có sự thay đổi như thế nào?

Định hướng trả lời

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nước ta:

- Cơ cấu nông nghiệp nước ta gồm hai ngành chính là ngành

trồng trọt (75%) và ngành chăn ni (25%) năm 2005.

- Xu hướng đang có sự chuyển dịch theo hướng: Giảm tỉ trọng

ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.

- Xu hướng chuyển dịch tích cực góp phần thực hiện cân đối cơ

cấu ngành sản xuất nông nghiệp.

Câu 4: Kể tên

Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Nơng nghiệp),

cho biết:

a. Tên các vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diên tích

trồng cây lương thực thuộc loại cao nhất (từ 80% đến 95%,

trên 95%), những vùng có tỉ lệ trồng lúa thấp nhất (dưới

60%).

b. Tên các vùng có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây cơng nghiệp

so với diện tích đất nơng nghiệp đã sử dụng cao nhất (trên

45%).

c. Tên các cây công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc

Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

17



Chuyên đề ôn thi THPT QG



2.

hiểu



Thơng



- Phân tích ý

nghĩa, vai trò

của việc đẩy

mạnh sản xuất

lương



thực/



cây CN/ chăn

ni.

-



Dựa



Atlat



Địa



vào





Hướng dẫn trả lời

a. Tên các vùng trồng lúa

- Vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa cao nhất (trên 95%): ĐB sơng

Cửu Long.

- Vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa từ 80% đến 95%: ĐB sơng

Hồng; Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước của Đơng Nam Bộ;

Bình Định, Phú n.

- Vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa thấp nhất (dưới 60%): Các

tỉnh vùng cao của Trung du miền núi Bắc Bộ; Đồng Nai, Bà Rịa

– Vùng Tàu của Đơng Nam Bộ.

b. Tên vùng có tỉ lệ diện tích trồng cây cơng nghiệp cao nhất

Nam Tây Ngun và Đông Nam Bộ.

c. Tên cây công nghiệp của ba vùng

- Trung du và miền núi Bắc Bộ: chè, hồi, sơn, thuốc lá.

- Tây Nguyên: cà phê, cao su, hồ tiêu, chè.

- Đơng Nam Bộ: cao su, hồ tiêu, mía, lạc.

Câu hỏi tự giải:

Câu 1: Trình bày vai trò của ngành chăn ni.

Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy

trình bày tình hình phát triển ngành chăn nuôi nước ta

Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy

trình bày sự phân bố cây chè và cây cà phê ở nước ta.

Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy

kể tên các tỉnh trồng nhiều lúa và có sản lượng lúa trến 1 triệu

tấn/ tỉnh.

Câu hỏi thông hiểu

Câu 1: Tại sao những năm qua sản xuất lương thực của

nước ta đạt được nhiều thành tựu to lớn?

Định hướng trả lời

Những năm qua sản xuất lương thực nước ta đạt được nhiều

thành tựu to lớn do:

- Đường lối phát triển nông nghiệp:

+ Coi nơng nghiệp là mặt trận hàng đầu.

+ Chương trình lương thực, thực phẩm là một trong ba chương

trình kinh tế lớn của Nhà nước.

+ Các chính sách ruộng đất (chính sách khốn 10, luật ruộng đất

18



Chun đề ơn thi THPT QG



VN



kiến mới)







thức đã học - Đầu tư

phân tích điều + Chương trình khai hoang cải tạo đất

kiện phát triển + Đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật (hệ thống thủy lợi, phân bón,

các



ngành thuốc trừ sâu, cơ giới hóa, cơng tác bảo vệ thực vật).



nơng nghiệp.

- Giải thích vì

sao



các



cây



trồng, vật nuôi

lại được phát

triển



mạnh



trong



những



năm gần đây.



+ Đưa vào sản xuất các giống mới có năng suất cao phù hợp với

từng vùng sinh thái.

+ Đầu tư xây dựng hai vùng trọng điểm lương thực: Đồng bằng

sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

- Nhu cầu:

+ Thị trường trong nước.

+ Thị trường xuất khẩu.

Câu 2: Giải thích vì sao các cây cơng nghiệp được phát triển

mạnh những năm gần đây?

Định hướng trả lời

Cây công nghiệp phát triển mạnh mẽ trong những năm gần

đây là do nước ta có những điều kiện thuận lợi cho việc phát

triển cây trồng này.

* Thế mạnh về tự nhiên

- Nước ta có nhiều loại đất thích hợp cho phát triển cây CN.

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa tạo thuận lợi cho

cây CN phát triển quanh năm với cơ cấu cây trồng đa dạng

- Nguồn nước tương đối dồi dào cung cấp nước cho các vùng

chuyên canh.

- Các thế mạnh khác: địa hình, tập đồn cây CN Bản địa...

* Thế mạnh về kinh tế - xã hội

- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong trồng và chế

biến cây CN.

- Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ cho trồng và

chế biến cây CN ngày càng được đảm bảo.

- Sự hồn thiện của cơng nghiệp chế biến sau thu hoạch với

trang thiết bị hiện đại góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm

và khả năng cạnh tranh của chúng trên thị trường.

- Đường lối chính sách phát triển cây CN của Đảng và Nhà

nước.

19



Chuyên đề ôn thi THPT QG



- Các thế mạnh khác: việc đảm bảo an toàn lương thực, sự gia

nhập của nước ta vào WTO...

Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học,

hãy giải thích vì sao Đồng bằng sơng Cửu Long là vùng

trọng điểm lúa lớn nhất của nước ta

Định hướng trả lời

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của

nước ta vì:

a. Vai trò quan trọng của đồng bằng sông Cửu Long trong chiến

lược phát triển KT – XH nói chung của cả nước: Ngoài việc

đảm bảo cho nhu cầu cung cấp lương thực cho các vùng khác

của cả nước, đồng bằng còn phục vụ chủ yếu cho nhu cầu xuất

khẩu gạo của nước ta.

b. Có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất lúa:

- Điều kiện tự nhiên:

+ Là đồng bằng có diện tích lớn nhất cả nước.

+ Đất phù sa màu mỡ do được sôn Tiền và sông Hậu bồi đắp

hàng năm.

+ Khí hậu cận xích đạo với nguồn nhiệt ẩm dồi dào thuận lợi

cho việc sinh trưởng và phát triển cây lúa.

+ Nguồn nước phong phú, có hệ thống sơng ngòi và kênh rạch

dày đặc, thuận lợi cho cơng tác thủy lợi.

- Điều kiện KT – XH

+ Dân đơng, có nhiều kinh nghiệm trồng lúa trên các dạng địa

hình và đất khác nhau.

+ Người dân sớm tiếp xúc với nền kinh tế thị trường nên tỏ ra

nhạy bén, năng động trong công cuộc Đổi mới.

+ Là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm số 1 của cả nước

nên được Nhà nước đầu tư và có nhiều chương trình hợp tác

quốc tế.

c. Trên thực tế đồng bằng sông Cửu Long đã sản xuất ra một

khối lượng lúa lớn nhất của cả nước (trên 50% sản lượng lúa

của cả nước). Đây cùng là vùng tập trung hầu hết các tỉnh có

diện tích và sản lượng lúa lớn nhất trong cả nước.

Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học,

hãy trình bày về sự phát triển và phân bố chăn nuôi gia súc

20



Chuyên đề ôn thi THPT QG



3. Vận dụng

thấp

- So sánh điều

kiện phát triển

giữa các vùng

nơng nghiệp.

-



Giải



thích



việc phát triển

vùng



chuyên



canh cây CN

gắn với CN



ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Định hướng trả lời

Trình bày về sự phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền

núi Bắc Bộ.

+ Là vùng có số lượng gia súc bình qn trên 45 con/100 người.

+ Có tỉ lệ bình qn gia súc trên đầu người cao nhất cả nước.

+ Hầu hết các vật nuôi đều tăng trưởng về số lượng (trừ ngựa)

Trình bày về sự phân bố chăn ni gia súc ở Trung du và miền

núi Bắc Bộ.

+ Gia súc lớn chủ yếu được nuôi ở các tỉnh vùng núi.

+ Trâu được nuôi nhiều ở các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà

Giang, tun Quang.

+ Bò ni ở Mộc Châu (Sơn La), Ba Vì (Hà Nội).

+ Ngựa chủ yếu ni ở các tỉnh vùng cao (dẫn chứng).

+ Lớn được nuôi nhiều ở các tỉnh trung du như: Phú Thọ, Yên

Bái, Bắc Giang…

+ Vùng này còn ni nhiều dê.

Câu hỏi tự giải

Câu 1: Tại sao nói việc đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để

đa dạng hóa nơng nghiệp?

Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy

phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cây công

nghiệp ở nước ta.

Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học giải

thích sự phân bố của cây cà phê, cây chè và cây cao su.

Câu hỏi vận dụng thấp

Câu 1: Tại sao phát triển các vùng chuyên canh cây công

nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là một trong những

phương hướng lớn trong chiến lược phát triển nông nghiệp

của nước ta?

Định hướng trả lời

Việc phát triển các vùng chuyên canh câu công nghiệp gắn

với công nghiệp chế biến là một trong những phương hướng lớn

trong chiến lược phát triển nông nghiệp của nước ta, vì:

- Gắn chặt các vùng chuyên canh với công nghiệp chế biến

trước hết nhằm đưa công nghiệp phục vụ đắc lực cho nông

21



Chuyên đề ôn thi THPT QG



biến là nghiệp, từng bước thực hiện công nghiệp hóa nơng thơn, đưa



chế



trong nơng thơn xích lại gần thành thị.



một



những phương - Giảm chi phí, thời gian vận chuyển nguyên liệu từ nơi sản xuất

lớn đến nơi chế biến.



hướng

trong



chiến



lược phát triển

nông



nghiệp



nước ta.

- Vẽ và nhận

xét



bảng



số



liệu, từ biểu đồ

đã vẽ.đã vẽ.



- Nâng cao chất lượng nguyên liệu, từ đó nâng cao chất lượng

sản phẩm sau khi chế biến, nâng cao giá trị của nông sản và thu

nhập cho người nông dân.

- Thu hút lao động, tạo thêm việc làm cho người dân, giảm tính

mùa vụ trong nơng nghiệp.

- Thực hiện liên kết nơng – cơng nghiệp, trong đó sản xuất nông

nghiệp tạo ra nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, còn cơng

nghiệp chế biến lại làm tăng giá trị của nông phẩm, đem lại hiệu

quả kinh tế cao, tạo điều kiện cho ngành nông nghiệp phát triển.

Câu 2: So sánh điều kiện phát triển của ba vùng chuyên

canh cây công nghiệp dài ngày của nước ta: Đông Nam Bộ,

Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Định hướng trả lời

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung du và miền núi Bắc Bộ là

ba vùng chuyên canh cây công nghiệp dai ngày ở nước ta, về

nguồn lực phát triển cây công nghiệp của ba vùng này có nhiều

nét giống nhau và khác nhau.

* Giống nhau:

- Có tiềm năng để phát triển cây công nghiệp dài ngày, đặc biệt

là các thế mạnh về đất đai và khí hậu.

- Dân cư có truyền thống và kinh nghiệm về trồng cũng như chế

biến sản phẩm từ cây cơng nghiệp dài ngày.

- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn (trong nước và xuất khẩu).

- Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển

cây CN, về đầu tư các cơ sở chế biến …

- Hình thành từ lâu.

* Khác nhau:

- Về địa hình:

+ Đơng Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng, chuyển tiếp

giữa Tây Nguyên và Nam Trung Bộ với đồng bằng sơng Cửu

Long.

+ Tây Ngun có địa hình cao ngun xếp tầng với những mặt

bằng tương đối rộng lớn.

+ Trung du và miến núi Bắc Bộ với địa hình núi, bị chia cắt.

- Đất đai:

22



Chuyên đề ôn thi THPT QG



+ Đơng Nam Bộ có đất xám, đất phù sa cổ.

+ Tây nguyên chủ yếu là đất ba dan.

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu là đất feralit phát triển

trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác.

- Khí hậu, thủy văn:

+ Đơng Nam Bộ và Tây Ngun khí hậu đều phân hóa thành hai

mùa: mưa và khô, với mùa khô kéo dài. Tuy nhiên mùa khô ở

Tây Nguyên khắc nghiệt hơn.

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ có mùa đơng lạnh nhất cả nước,

cùng với độ cao đị hình nên có điều kiện phát triển các cây công

nghiệp cận nhiệt (chè).

* Nguồn lực kinh tế - xã hội

- Dân cư và nguồn lao động”

+ Đông Nam Bộ có dân cư đơng đúc, nguồn lao động dồi dào

với chất lượng dẫn đầu cả nước.

+ Tây Nguyên và Trung du và miền núi Bắc Bộ mật độ dân số

thấp, chất lượng nguồn lao động chưa cao.

- Trình độ phát triển

+ Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước.

+ Tây Nguyên và Trung du và miền núi Bắc Độ trình độ phát

triển còn thấp.

- Các nguồn lực kinh tế - xã hội khác, Đông Nam Bộ đều có ưu

thế hơn.

Câu 3: Cho bảng sơ số liệu:

Dân số và sản lượng lương thực có hạt của nước ta qua các

năm.

Dân số

Sản lượng lương thực có hạt

(triệu người)

(triệu tấn)

1990

66,0

19,9

1995

72,0

26,1

1998

75,5

30,7

2000

77,6

34,5

2005

83,1

39,6

2008

85,1

43,3

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diễn biến về dân số và

sản lượng lương thực có hạt nước ta qua các năm.

b. Nhận xét.

Định hướng trả lời

a. Vẽ biểu đồ

- Biểu đồ hai đường hoặc kết hợp đường, cột

- Khoảng cách năm phải chính xác.

Năm



23



Chuyên đề ơn thi THPT QG



- Có giá trị và đơn vị đo trên các trục.

- Có tên biểu đồ và chủ giải.

b. Nhận xét

- Cả dân số và sản lượng lương thực tăng khá nhanh (dẫn

chứng).

+ Tuy nhiên sản lượng lương thực có hạt tăng nhanh hơn dân số

(dẫn chứng).

Câu 4: Cho bảng số liệu

Giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta theo giá thực tế

phân theo ngành (Đơn vị: tỉ đồng)

Năm



Tổng số



2000

2003

2005

2008

2010



129087,9

153865,6

183213,6

377238,6

528738,9



Trồng trọt

101043,7

116065,7

134754,5

269337,6

390767,9



Chia ra

Chăn nuôi

24907,6

34367,2

45096,8

102200,9

129679,0



Dịch vụ

3136,6

3432,7

3362,3

5700,1

8292,0



a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá

trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta.

b. Nhận xét sự chuyển dịch đó.

Định hướng trả lời

a. Vẽ biểu đồ

- Xử lí số liệu

Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta theo giá thực

tế phân theo ngành (đơn vị:%)

Năm



Tổng số



2000

2003

2005

2008

2010



100

100

100

100

100



Trồng trọt

78,3

75,5

73,6

71,4

73,9



Chia ra

Chăn nuôi

19,3

22,3

21,6

27,1

24,5



Dịch vụ

2,4

2,2

1,8

1,6

1,6



- Vẽ biểu đồ miền

+ Khoảng cách năm phải chính xác.

+ Có giá trị và đơn vị đo trên các trục.

+ Có tên biểu đồ và chủ giải.

+ Có ghi số liệu

b. Nhận xét

- Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo hướng:

+ Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt (dẫn chứng).

+ Tăng tỉ trọng của ngành chăn ni, tuy nhiên vẫn còn chậm

(dẫn chứng).

+ Dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ trọng rất nhỏ và chưa ổn định

24



Chuyên đề ôn thi THPT QG



(dẫn chứng).

Câu hỏi tự giải

Câu 1: Trình bày sự khác nhau về điều kiện sản xuất cây CN

giữa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với vùng Đông Nam

Bộ.

Câu 2: Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công

nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nơng

nghiệp nhiệt đới ở nước ta.

Câu 3: cho bảng số liệu

Số lượng đàn gia súc, gia cầm của nước ta (Đơn vị: nghìn con)

Năm



Trâu







Lợn



1990

1995

2000

2003

2005

2008



2854,1

2962,8

2897,2

2834,9

2922,2

2897,7



3116,9

3638.9

4127,9

4394,4

5540,7

6337,7



12260,5

16306,4

20193,8

24884,6

27435,0

26701,6



Ngựa Dê,cừu

141,3

126,8

126,5

112,5

110,5

121,2



372,3

550,5

543,9

780,7

1314,1

1483,4



Gia cầm

(triệu con)

107,4

142,1

196,1

254,6

219,9

248,3



a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng đàn trâu, bò, lợn và

gia cầm ở nước ta giai đoạn 1990 – 2008.

b. Hãy nhận xét về sự phát triển của các vật nuôi trên.



4. Vận dụng

cao

- Liên hệ thực

tế phát triển

nông nghiệp ở

địa

phương

hiện nay.



Câu 4: Cho bảng số liệu: Diện tích cây chè, cà phê, cao su

trong 3 năm 1985, 1995 và 2005

(Đơn vị: nghìn ha).

Năm

Chè

Cà phê

Cao su

1985

50,8

44,7

180,2

1995

70,0

150,0

260,0

2005

122,5

497,4

482,7

a. Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu diện tích của 3 loại

cây cơng nghiệp trên.

b. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét sự thay đổi diện tích

cây cơng nghiệp theo bảng số liệu trên.

Câu hỏi vận dụng cao

Câu 1: Giải thích sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất

nông nghiệp phân theo ngành của nước ta. (Bảng số liệu ở

câu 4 phần vận dụng thấp)

Định hướng trả lời

Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân

25



Chuyên đề ôn thi THPT QG



-



Vận



dụng theo ngành của nước ta do tác động của cơng cuộc cơng nghiệp



kiến thức đã hóa, hiện đại hóa trong lĩnh vực nơng nghiệp, do nhu cầu của thị





để



giải trường, điều kiện phát triển…



thích bảng số Câu 2: Cho bảng số liệu:

liệu, biểu đồ.



Số lượng đàn gia súc, gia cầm của nước ta

(Đơn vị: nghìn con)

Năm



Trâu







Lợn



Ngựa Dê,cừu



1990

1995

2000

2003

2005

2008



2854,1

2962,8

2897,2

2834,9

2922,2

2897,7



3116,9

3638.9

4127,9

4394,4

5540,7

6337,7



12260,5

16306,4

20193,8

24884,6

27435,0

26701,6



141,3 372,3

126,8 550,5

126,5 543,9

112,5 780,7

110,5 1314,1

121,2 1483,4



Gia cầm

(triệu con)

107,4

142,1

196,1

254,6

219,9

248,3



Hãy giải thích về sự phát triển của các vật nuôi trên.

Định hướng trả lời

- Đàn trâu tăng chậm do vai trò sức kéo của trâu dần dần được

thay thế bằng máy móc.

- Đàn bò tăng do vấn đề thức ăn ngày càng được đảm bảo, hiệu

quả kinh tế cao, nhu cầu của thị trường lớn.

- Đàn lợn tăng nhanh do nhu cầu của thị trường trong nước

ngày càng tăng.

- Đàn ngựa giảm xuống do vai trò trở người và hàng hóa của

ngựa đã được các phương tiện cơ giới thay thế, gần đây ngựa

tăng là do nhu cầu.

- Đàn dê, cừu tăng lên rất nhanh vì đây là những lồi dễ tính,

nước ta có nhiều điều kiện phát triển và do nhu cầu của thị

trường tăng lên nhanh chóng.

- Số lượng gia cầm trước đây tăng nhanh do hiệu quả kinh tế

cao, thị trường có nhu cầu lớn, nhưng do các đợt dịch cúm nên

số lượng đàn gia cầm có xu hướng giảm xuống.

Câu 3: Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi diện tích

cây cơng nghiệp theo bảng số liệu trên (Bảng số liệu câu 4,

phần vận dụng thấp – câu hỏi tự giải).

Định hướng trả lời

- Có sự thay đổi diện tích của 3 loại cây trên chủ yếu:

+ Vai trò của các cây cơng nghiệp: ngun liệu cho ngành

cơng nghiệp chế biến, xuất khẩu, giải quyết vấn đề việc làm,

26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu hỏi và bài tập

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×