Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề ôn thi THPT QG



+ So sánh



+ nguồn

phát triển



+ Trình bày



lực + sản xuất lương thực



+ điều kiện



+ sản xuất cây công nghiệp



của hai hay

nhiều vùng



+ chăn nuôi



b. Cách làm: Dựa vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển

nông nghiệp

Nhân tố



Sản xuất lương thực

- Đất – địa hình



Sản xuất cây CN và

cây ăn quả



Chăn ni



- Đất – địa hình



- Nguồn thức ăn



- Khí hậu



- Giống gia súc



- Nguồn nước



- Nguồn nước



- Khí hậu



- Dân cư - lao động



- Dân cư - lao động



- Dân cư - lao động



- Cơ sở hạ tầng, cơ sở

vật chất, – kĩ thuật

(cơ sở chế biến, dịch

vụ sản xuất NN)



Tự nhiên - Khí hậu



- Cơ sở hạ tầng, cơ sở

vật chất, – kĩ thuật

Kinh tế - (cơ sở chế biến, dịch

xã hội vụ sản xuất NN)

- Thị trường



- Thị trường



- Cơ sở hạ tầng, cơ

sở vật chất, – kĩ thuật

(hệ thống chuồng

trại, mạng lưới thú

y...)



- Chính sách – vốn



- Chính sách – vốn



- Thị trường



- Chính sách – vốn

Lưu ý: Dựa vào yêu cầu của đề bài để lựa chọn nhân tố cho phù hợp

Dạng 3: Hiện trạng phát triển của các ngành

a. Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Trình bày tình hình sản xuất và phân bố của cây trồng, vật ni.

Câu 2: Phân tích đặc điểm phân bố của cây trồng, vật nuôi.

Câu 3: Chứng minh trong những năm qua việc (sản xuất lương thực/ sản xuất

cây công nghiệp/ chăn nuôi) đạt được nhiều thành tự to lớn.

b. Cách làm

Dựa vào kiến thức cơ bản trong SGK để trả lời theo yêu cầu câu hỏi

+ Tình hình sản xuất: thường nêu sản lượng hoặc kể tên các sản phẩm

chính của ngành.

+ Cơ cấu: bao gồm những loại cây trồng, vật ni chính nào.

+ Phân bố: thường gắn với vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên nếu

nhớ được sự phân bố các điều kiện tự nhiên sẽ nêu được phân bố.

Dạng khác:

13



Chuyên đề ôn thi THPT QG



Các dạng câu hỏi còn lại trong phần này cùng khá đa dạng: bài tập vẽ biểu

đồ và bảng số liệu, câu hỏi liên quan đến xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông

nghiệp...

Để làm được các câu hỏi này cần nắm được kĩ năng cơ bản đã học ở các

chuyên đề trước, cập nhật tin tức thời sự...

Phần bài tập với bảng số liệu và biểu đồ:

* Một số công thức tính

+ Bình qn lương thực/người (kg/người) = Sản lượng/dân số

+ Năng suất lúa (tạ/ha) = Sản lượng/Diện tích.

+ Cơng thức tính quy mơ (bán kính)

Đặt: R1 = 1 (đơn vị bán kính)

R2  1.



t2

t1



+ Cơng thức tính cơ cấu (tỉ trọng)

% bộ phận = giá trị bộ phận × 100 / Tổng (%)

+ Cơng thức tính tốc độ tăng trưởng:

Đặt tốc độ năm đầu = 100 %

Tốc độ năm X = Giá trị năm X × 100 / Giá trị năm đầu (%)

* Cách nhận dạng biểu đồ:

- Dựa vào yêu cầu của đề bài và đặc điểm bảng số liệu:

+ Có từ “cơ cấu” hay “tỉ trọng”:

• Dạng biểu đồ tròn (bảng số liệu có 1,2,3 năm hoặc 1,2,3 đối tượng)

• Dạng biểu đồ miền (bảng số liệu có từ 4 năm trở lên).

Nếu bảng số liệu đơn vị là % thì vẽ ln. Nếu số liệu tuyệt đối thì phải tính cơ

cấu – tỉ trọng rồi mới vẽ.

+ Có từ “tốc dộ tăng trưởng”: vẽ biểu đồ đường. Nếu đơn vị là % thì vẽ ln.

Nếu là số liệu tuyệt đối thì phải tính tốc độ tăng trưởng rồi vẽ.

+ Nếu yêu cầu của đề bài trùng với tên bảng số liệu, yêu cầu thể hiện số lượng,

sản lượng, số dân (số liệu tuyệt đối): biểu đồ cột.

+ Nếu bảng số liệu có nhiều đối tượng mà có hai đơn vị khác nhau thì vẽ biểu đồ

kết hợp. Trong đó:

• Các đối tượng cùng đơn vị - cột nhóm.

• Các đối tượng có mối quan hệ bao hàm nhau – cột chồng.

• Đối tượng còn lại – đường.

* Cách nhận xét biểu đồ, bảng số liệu.

Trước hết là theo hàng ngang: Tăng hay giảm? nhanh hay chậm? liên tục

hay không liên tục? và tăng hay giảm bao nhiêu (dẫn chứng số liệu)

14



Chuyên đề ôn thi THPT QG



Theo hàng dọc: nên xếp theo thứ hạng nhất, nhì, ba… Khơng làm theo từng

năm mà nên gom lại nhiều năm giống nhau cho gọn.

Lưu ý: Dùng từ dẫn đúng. Ví dụ ở nhận xét biều đồ cơ cấu thì thêm từ dẫn

là “tỉ trọng” ở trước mỗi yếu tố.

III. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH

THÀNH

1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

Nội dung/chủ Nhận biết

Thơng hiểu

Vận dụng

Vận dụng

đề/chuẩn

cao

- Nêu được vai - Phân tích ý - So sánh điều - Liên hệ

trò của các cây nghĩa, vai trò kiện phát triển thực tế phát

trồng, vật nuôi của việc đẩy giữa các vùng triển nông

của nước ta

mạnh sản xuất nơng nghiệp.

nghiệp ở địa

- Trình bày lương thực/ cây - Giải thích việc phương hiện

được cơ cấu CN/ chăn ni.

phát triển vùng nay.

nông nghiệp.

- Dựa vào Atlat chuyên canh cây - Vận dụng

- Dựa vào Atlat Địa lí VN và CN gắn với CN kiến thức đã

Địa lí VN trình kiến thức đã học chế biến là một có để giải

bày được tình phân tích điều trong

những thích bảng

Vấn đề phát

hình phát triển kiện phát triển phương hướng số liệu, biểu

triển nông

và phân bố một các ngành nông lớn trong chiến đồ.

nghiệp

số cây trồng, nghiệp.

lược phát triển

vật ni chính - Giải thích vì nơng

nghiệp

của nước ta.

sao các cây nước ta.

- Sử dụng Atlat trồng, vật nuôi - Vẽ và nhận xét

ĐLVN để kể tên lại được phát bảng số liệu, từ

các tỉnh trồng triển mạnh trong biểu đồ đã vẽ.

nhiều lúa và có những năm gần

sản lượng lúa đây.

trên 1 triệu

tấn...

Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; hợp tác; giao tiếp; tự học.

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản

đồ, tranh ảnh; tính tốn, phân tích số liệu thống kê, vẽ biểu đồ.



2. Câu hỏi và bài tập

Chuẩn đánh

giá

1. Nhận biết Câu hỏi nhận biết:



Câu hỏi và bài tập



15



Chuyên đề ôn thi THPT QG



- Nêu được vai Câu 1: Nêu ý nghĩa của sản xuất lương thực.

trò của các cây Định hướng trả lời

trồng, vật nuôi Nêu ý nghĩa của sản xuất lương thực.

của nước ta

-



Trình



bày



được cơ cấu

nơng nghiệp.

-



Dựa



Atlat



vào



Địa







VN trình bày

được tình hình

phát triển và

phân bố một

số cây trồng,

vật ni chính

của nước ta.

-



Sử



Atlat



dụng

ĐLVN



để kể tên các

tỉnh



trồng



nhiều lúa và có

sản lượng lúa

trên

tấn...



1



triệu



- Cung cấp lương thực cho hơn 80 triệu dân nước ta, góp phần

đảm bảo an ninh lương thực.

- Góp phần giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động, nhất

là lao động ở khu vực nông thôn.

- Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi (đặc biệt là tận dụng

được nguồn phụ phẩm cho ngành chăn nuôi...), đưa chăn nuôi

trở thành ngành sản xuất chính.

- Tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú cho cơng nghiệp chế biến

lương thực.

- Góp phần da dạng hóa sản xuất nơng nghiệp.

- Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.

Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã

học, hãy trình bày tình hình sản xuất và phân bố cây lúa của

nước ta.

Định hướng trả lời

a. Tình hình sản xuất lúa của nước ta những năm qua (Khai

thác biểu đồ diện tích và sản lượng lúa qua các năm)

- Diện tích lúa giảm chậm: năm 2007 giảm 459 nghìn ha so với

năm 2000. (Giảm nhẹ do chuyển đổi mục đích sản xuất –

chuyển từ trồng lúa sang trồng cây công nghiệp...)

- Sản lượng lúa tăng nhanh: từ năm 2000 đến năm 2007 tăng

3412 nghìn tấn. (Do: diện tích tăng, do áp dụng khoa học kĩ

thuật, giống mới vào sản xuất...).

- Năng suất: Tăng mạnh từ 42,43 tạ/ha (năm 2000) lên 49,87

tạ/ha (năm 2007). (Năng suất tăng thâm canh, áp dụng các tiến

bô khoa học kĩ thuật trong nơng nghiệp)

- Bình qn lương thực đầu người tăng chậm, từ 419 kg/người

năm 2000 lên 422 kg/người năm 2007. (Do tốc độ tăng sản

lượng và tốc độ tăng dân số xấp xỉ nhau)

b. Phân bố cây lúa

- Những tỉnh có tỉ lệ trồng lúa so với diện tích trồng cây lương

thực trên 90%: Tất cả các tỉnh đồng bằng sơng Hồng (Bắc Ninh,

Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định) và Đông Nam

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×