Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ cấu ngành nông nghiệp.

Cơ cấu ngành nông nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chun đề ơn thi THPT QG



có một phần khơng nhỏ đất phù sa pha cát phân bố ở khu vực đồng bằng ven

biển như: đồng bằng Thanh – Nghệ - Tĩnh, đồng bằng Bình – Trị - Thiên hay

đồng bằng Tuy Hòa...

+ Địa hình bằng phẳng, diện tích rộng lớn (ĐBSH 15.000km 2, ĐBSCL

40.000km2, đồng bằng ven biển 15.000 km 2), đất đai màu mỡ là điều kiện vô

cùng thuận lợi để phát triển các vùng chuyên canh sản xuất cây lương thực với

quy mơ lớn.

- Khí hậu:

Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với đặc điểm: nền

nhiệt cao (trung bình trên 220C), độ ẩm lớn (trung bình trên 80%) giúp cây trồng

vật ni phát triển quanh năm. Điều này cho phép nước ta có thể thực hiện sản

xuất thâm, xen canh tăng vụ.

- Nguồn nước:

Nước ta có mạng lưới sơng ngòi dày đặc với khoảng 2360 con sông dài trên

10km, đã cung cấp nước tưới cho hơn 7 vạn diện tích cây lương thực. Ngồi ra

còn phải kể đến lượng nước ngầm và lượng nước ở các hồ, đầm... đã giải quyết

nước tưới cho mùa khô (hồ Dầu Tiếng, đập Vĩnh Ninh...) .

 Điều kiện kinh tế - xã hội.

- Dân cư – lao động.

+ Với khoảng 85 triệu dân (năm 2005) đã cung cấp nguồn lao động dồi dào

cho các ngành sản xuất, trong đó có ngành sản xuất lương thực.

+ Nước ta có truyền thống sản xuất nơng nghiệp nhiệt đới nên lao động

nước ta nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, nhất là sản xuất thâm canh cây lúa.

Với đức tính cần cù, chịu khó, sáng tạo và giàu kinh nghiệm, trình độ ngày càng

được nâng cao đã giúp cho sản lượng và năng xuất cây lương thực của nước ta

không ngừng tăng lên trong những năm qua.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ nông nghiệp:

+ Cơ sở chế biến ngày càng được nâng cấp (nhà máy xay xát, nhà máy sản

xuất bánh, kẹo, rượu, bia...) đảm bảo cho việc sản xuất đã thúc đẩy ngành sản

xuất lương thực không ngừng phát triển.

+ Các dịch vụ sản xuất nơng nghiệp: thủy lợi, phân bón, thuốc trừ sâu,

thuốc bảo vệ thực vật... ngày càng tốt hơn nhằm đáp ứng cho ngành sản xuất

lương thực. Đặc biệt là dịch vụ về giống ngày càng được tăng cường, cho ra các

giống cao sản, ngắn ngày, chịu hạn, chịu sâu bệnh, cho năng suất cao... đã phần

nào giúp khắc phục được những khó nhăn trong sản xuất.

4



Chun đề ơn thi THPT QG



+ Dịch vụ giao thông vận tải cũng được tăng cường.... giúp giảm khoảng

cách không gian và nâng cao giá thành sản phẩm.

- Chính sách – vốn:

Sản xuất lương thực luôn là vấn đề mũi nhọn được Đảng và Nhà nước quan

tâm đầu tư, khuyến khích phát triển. Vì vậy, sản xuất lương thực đã và đang

nhận được những nguồn vốn đầu tư không nhỏ từ trong và ngoài nước.

- Thị trường:

Lương thực là một trong những nhu cầu quan trọng hàng ngày của con

người không thể thay thế được. Mặt khác nó lại là nguyên liệu quan trọng phục

cho một số ngành công nghiệp nên thị trường vơ vùng rộng lớn cả trong và

ngồi nước. Hiện nay, nước ta là nước xuất khẩu gạo lớn nhất nhì thế giới. Xuất

khẩu gạo đã mang lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nước.

* Khó khăn:

 Điều kiện tự nhiên:

- Khí hậu:

+ Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, nước ta thường xuyên xảy ra các

thiên tai: bão(mỗi năm có 3 -4 cơn bão đổ bộ vào đất liền), lũ lụt, hạn hán... gây

thiệt hại về người và tài sản – đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp.

+ Nước ta thường xuyên xảy ra hiện tượng thời tiết cực đoan: sương muối,

mưa đá, rét đậm, rét hại (hàng năm có khoảng 30 đến 35 đợt gió mùa Đơng

Bắc)... cũng gây thiệt hại khơng nhỏ, làm tăng tính bấp bênh của sản xuất.

+ Với nền nhiệt cao, độ ẩm lớn cũng là điều kiện để sâu bệnh, dịch hại phát

triển... phá hoại mùa màng.

- Đất đai:

+ Diện tích đất bạc màu, glây hóa ngày càng lớn. Đặc biệt là ở vùng đồng

bằng sông Cửu Long đất nhiễm phèn, nhiễm mặn chiếm 2/3 diện tích là một hạn

chế không nhỏ đối với sản xuất lương thực.

- Nguồn nước:

+ Tuy hệ thống thủy lợi đã được nâng cấp. Song tình trạng thiếu nước tưới

vào mùa khơ vẫn diễn ra ở nhiều nơi. Đặc biệt vùng ven biển – nhất là ở khu vực

đồng bằng sông Cửu Long, nguồn nước ngọt ở một số sơng có xu hướng bị

nhiễm mặn do ảnh hưởng của biển. Điều này càng trở nên khó khăn cho việc

giải quyết nước tưới vào mùa khô.

 Điều kiện kinh tế - xã hội:



5



Chuyên đề ôn thi THPT QG



+ Lao động: Phần lớn lao động sản xuất nơng nghiệp ở nước ta trình độ còn

hạn chế. Ở một số nơi mức độ thâm canh chưa cao.

+ Thị trường: Giá cả không ổn định, giá lương thực còn thấp so với giá vật

tư nơng nghiệp. Thị trường trong nước và thế giới có nhiều biến động.

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật tuy đã được nâng cấp và cải thiện.

Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của sản xuất. Các dịch vụ chưa phát

triển, các hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu cho tưới tiêu, công

nghiệp sau thu hoạch còn yếu.

c) Tình hình sản xuất (cây lúa).

- Diện tích: diện tích lúa tăng mạnh từ 5,6 triệu ha (năm 1980) lên 7,5 triệu ha

(năm 2000) rồi giảm nhẹ còn 7,3 triệu ha (năm 2005).(Giảm nhẹ do chuyển đổi

mục đích sản xuất – chuyển từ trồng lúa sang trồng cây công nghiệp...)

- Sản lượng: tăng mạnh từ 11,6 triệu tấn (năm 1980) lên 36 triệu tấn (năm 2005).

(Do: diện tích tăng, do áp dụng khoa học kĩ thuật, giống mới vào sản xuất...).

- Năng suất: Tăng mạnh từ 21 tạ/ha (năm 1980) lên 49 tạ/ha (năm 2005). (Năng

suất tăng chủ yếu là do tăng sản lượng).

- Bình quân lương thực đầu người không ngừng tăng, từ 260 kg/người năm 1980

lên 470 kg/người năm 2005.

- Xuất khẩu: Hiện nay Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo

lớn nhất nhì thế giới.

- Cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi, phù hợp với điều kiện canh tác của từng địa

phương. Hiện nay đang có xu hướng giảm diện tích lúa vụ mùa, tăng diện tích

lúa vụ Hè – thu và Đông – xuân.

- Phân bố: Lúa được trồng ở các vùng trên cả nước. Tuy nhiên được trồng

nhiều nhất ở hai vùng đồng bằng rộng lớn do có nhiều điều kiện thuận lợi phát

triển.

+ Vùng đồng bằng sông Cửu Long – vựa lúa lớn nhất cả nước, chiếm hơn

50% diện tích và hơn 50% sản lượng lúa cả nước.

+ Vùng đồng bằng sông Hồng – vựa lúa lớn thứ hai. Tuy nhiên, đây là vùng

có trình độ thâm canh và năng suất lúa cao nhất cả nước.

2.2. Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.

a) Vai trò

- Cây cơng nghiệp nước ta đa dạng gồm cây ngắn ngày (mía, lạc, đậu tương...)

và cây dài ngày (cà phê, chè, cao su...) nên đã tạo ra nguồn nguyên liệu phong

phú cho ngành công nghiệp chế biến.

6



Chuyên đề ôn thi THPT QG



- Sản xuất cây cơng nghiệp còn góp phần cung cấp nguồn hàng xuất khẩu có giá

trị thu ngoại tệ. Các sản phẩm như cà phê, chè... là những mặt hàng ưa chuộng

của thị trường Tây Âu.

- Phát triển cây cơng nghiệp, cây ăn quả còn góp phần giải quyết việc làm cho

người lao động ở khắp các vùng nước ta. Đồng thời góp phần phân bố lại dân cư

và nguồn lao động trên phạm vi cả nước.

- Đối với đồng bào dân tộc miền núi, việc phát triển cây cơng nghiệp, cây ăn quả

còn góp phần hạn chế nạn đốt nương làm rẫy, du canh du cư... ổn định cuộc

sống, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

- Phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây cơng nghiệp dài ngày còn có tác

dụng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, chống xói mòn đất, bảo vệ mơi trường...

- Phát triển cây cơng nghiệp ngắn ngày còn góp phần cải tạo đất, làm cho đất tơi

xốp, phá thế độc canh trong sản xuất nông nghiệp.

b) Điều kiện phát triển

* Thuận lợi

 Điều kiện tự nhiên

- Đất – địa hình:

+ Nước ta có diện tích đất đỏ baban và đất feralit, đất phù sa, phù sa pha

cát lớn, phân bố liên tục và rộng khắp. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát

triển chuyên canh cây công nghiệp và cây ăn quả với quy mơ lớn.

- Khí hậu:

+ Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, tạo điều kiện phát

triển cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới: cà phê, cao su, dứa, chơm chơm... Ở

những nơi có địa hình cao, nhiệt độ thấp hơn còn phát triển các cây cơng nghiệp,

cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ơn đới: chè, táo, đào, lê...

+ Khí hậu phân mùa mưa - khô rõ rệt (miền Nam): mùa mưa giúp cây trồng

phát triển, mùa khô lại là điều kiện thuận lợi cho việc thu hoạch, phơi sấy và bảo

quản nông sản.

- Nguồn nước:

Nguồn nước tưới dồi dào cả về nước trên mặt (nước mưa, nước sông, ao

hồ...) và nước ngầm phong phú là điều kiện thuận lợi để phát triển các cây công

nghiệp và cây ăn quả.

 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Nguồn lao động:

+ Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào phục vụ cho việc sản xuất cây công

nghiệp, cây ăn quả.

7



Chuyên đề ôn thi THPT QG



+ Lao động có đức tính cần cù, chịu khó, sáng tạo, sức khỏe, giàu kinh

nghiệm trong sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả cũng là nhân tố quan trọng

góp phần phát triển loại cây này.

- Thị trường:

Hiện nay, thị trường cây công nghiệp và cây ăn quả của nước ta ngày càng

được mở rộng cả ở trong và ngồi nước. Một số sản phẩm cây cơng nghiệp như

chè, cà phê... là thức uống quen thuộc của thị trường Châu Âu. Một số sản phẩm

cây công ăn quả nổi tiếng như Nhãn lồng (Hưng Yên), Hồng Xiêm (Xuân Đỉnh),

thương hiệu đang được xây dựng và vươn xa trên thị trường quốc tế.

- Chính sách – vốn:

Vấn đề phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả hiện nay được Đảng và

Nhà nước quan tâm đầu tư, chú trọng phát triển nên đã và đang nhận được vốn

đầu tư rộng khắp ở trong và ngoài nước.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ nông nghiệp:

+ Cơ sở chế biến ngày càng được nâng cấp (nhà máy chế biến chè, cà phê,

cao su, các nhà máy hoa quả, bánh kẹo, mía đường,...). Việc hình thành các vùng

chun canh cây cơng nghiệp (Tây Ngun, Đông Nam Bộ), vùng trồng nhiều

cây ăn quả (đồng bằng sơng Cửu Long)... thì việc đầu tư các cơ sở chế biến gắn

với các vùng nguyên liệu.

+ Các dịch vụ sản xuất nơng nghiệp: thủy lợi, phân bón, thuốc trừ sâu,...

Đặc biệt là dịch vụ về giống ngày càng được tăng cường; cho ra các giống chịu

hạn, chịu sâu bệnh, cho năng suất cao... đã phần nào giúp khắc phục được những

khó nhăn, bấp bênh trong sản xuất.

+ Dịch vụ giao thông vận tải cũng được tăng cường... giúp giảm khoảng

cách không gian và nâng cao giá thành sản phẩm.

* Khó khăn

 Điều kiện tự nhiên

- Khí hậu:

+ Nước ta thường xuyên xảy ra các thiên tai: bão, lũ, hạn hán... Diễn biến

thời tiết phức tạp, các hiện tượng thời tiết cực đoan: sương muối, mưa đá, rét

đậm, rét hại... cũng gây thiệt hại, làm tăng tính bấp bênh của sản xuất.

+ Với nền nhiệt cao, độ ẩm lớn cũng là điều kiện để sâu bệnh, dịch hại phát

triển...

- Nguồn nước:

+ Mùa khô kéo dài (4 đến 5 tháng), mực nước ngầm đang bị suy giảm dẫn

đến tình trạng thiếu nước tưới trong mùa khô. Đặc biệt là các vùng chuyên canh

8



Chuyên đề ôn thi THPT QG



hàng đầu như Đông Nam Bộ, Tây Nguyên... mùa khô thiếu nước tưới trầm

trọng.

 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Thị trường:

Giá cả không ổn định. Thị trường trong nước và thế giới có nhiều biến

động. Sản phẩm chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường khó tính... Gây ảnh

hưởng đến quy mô sản xuất.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật:

Mạng lưới giao thông vận tải chậm phát triển, ảnh hưởng đến thu hoạch sản

phẩm. Công nghiệp chế biến nhỏ hẹp, chậm đổi mới công nghệ nên hạn chế khả

năng cạnh tranh của sản phẩm.

c) Tình hình sản xuất và phân bố cây công nghiệp

- Cây công nghiệp chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (năm 2005).

- Tổng diện tích gieo trồng ngày càng tăng, đến năm 2005 có khoảng 2,5 triệu ha

trồng cây cơng nghiệp. Trong diện tích đó, cây cơng nghiệp lâu năm tăng nhanh

hơn và hiện nay chiếm ưu thế.

- Thành phần: chủ yếu là cây cơng nghiệp nhiệt đới, ngồi ra còn có một số loại

cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

- Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu:

+ Cà phê: trồng trên đất đỏ badan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc

Trung Bộ.

+ Cao su: trồng trên đất đỏ badan và đất xám bạc màu Đông Nam Bộ, Tây

Nguyên, Duyên hải miền Trung.

+ Chè: chủ yếu phát triển ở Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

+ Tiêu: trồng trên đất đỏ badan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải

miền Trung.

+ Điều: Chủ yếu ở Đông Nam Bộ.

+ Dừa: chủ yếu được trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long.

- Các cây công nghiệp hàng năm chủ yếu:

+ Mía: Đồng bằng sơng Cửu Long, Đơng Nam Bộ, Duyên hải miền Trung.

+ Lạc: Đồng bằng Thanh – Nghệ - Tĩnh, Đông Nam Bộ, Đắc Lắc.

+ Đậu tương: Trung du và miền núi Bắc Bộ.

+ Đay: Đồng bằng sông Hồng.

+ Cói: ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa.

d) Tình hình sản xuất và phân bố cây ăn quả.

- Cây ăn quả chiếm 7,3% giá trị sản xuất ngành trồng trọt.

9



Chuyên đề ôn thi THPT QG



- Vùng cây ăn quả lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

- Các cây được trồng nhiều: chuối, cam xoài, nhãn, vải, chơm chơm, dứa.

3. Ngành chăn ni

3.1. Vai trò của ngành chăn ni

Chăn ni có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.

- Cung cấp cho con người nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao từ nguồn đạm

động vật và đảm bảo sự cân đối trong khẩu phần ăn.

- Là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực

phẩm và công nghiệp dược phẩm.

- Cung cấp các mặt hàng cho xuất khẩu.

- Ngành chăn ni còn cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt, tận

dụng phụ phẩm của ngành trồng trọt.

- Trồng trọt kết hợp với chăn nuôi tạo nên nền nông nghiệp bền vững.

3.2. Điều kiện phát triển

a. Thuận lợi

- Thức ăn cho chăn ni có ý nghĩa hàng đầu, thức ăn cho chăn nuôi được lấy từ

3 nguồn:

+ Thức ăn tự nhiên:

 Diện tích đồng cỏ năm 2005 là trên 500 nghìn ha, phân bố ở các cao

nguyên Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.

 Năng suất đồng cỏ ngày càng được nâng cao.

 Đây là cơ sở để phát triển chăn ni gia súc ăn cỏ như trâu, bò, dê,

ngựa…

+ Sản phẩm của ngành trồng trọt và phụ phẩm của ngành thủy sản:

 Đây là nguồn thức ăn chủ yếu. Nhờ giải quyết tốt lương thực cho người

nên phần lớn hoa màu giành cho chăn ni khá ổn định.

 Diện tích đất trồng hoa màu dành cho chăn nuôi khá ổn định.

 Hàng năm còn có 13 – 14 nghìn tấn bột caslafm thức ăn cho chăn nuôi.

+ Thức ăn tổng hợp do ngành công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, gia

cầm sản xuất, tạo điều kiện cho hình thức chăn nuôi công nghiệp ngày càng phổ

biến ở đồng bằng và miền núi.

- Khí hậu

Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều tạo điều kiện cho đồng cỏ phát triển quanh

năm, thuận lợi cho sự phát triển đàn gia súc, gia cầm.

- Giống gia súc:

10



Chuyên đề ôn thi THPT QG



+ Nước ta có nhiều giống gia súc, gia cầm chất lượng tốt như giống trâu

Tun Quang, n Bái; bò Thanh Hóa, Nghệ An, Phú n; lợn Móng Cái,

Mường Khương, gà Mía (Sơn Tây)…

+ Nhập nhiều giống ngoại có năng suất cao như bò sưa Cu Ba, Hà Lan…

+ Đàn gia súc, gia cầm nước ta đã được cải thiện nhiều.

- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ chăn nuôi:

+ Hệ thống chuồng trại, xí nghiệp chăn ni được xây dựng.

+ Mạng lưới thú y, cung ứng vật tư thú y được mở rộng khắp cả nước.

+ Áp dụng các biến pháp khoa học, kĩ thuật tiên tiến trong việc lai tạo các

gống gia súc, gia cầm cho năng suất cao.

+ Mạng lưới các xí nghiệp chế biến phát triển.

- Thị trường

+ Trong nước

 Đông dân, mức sống ngày càng nâng cao, là thị trường to lớn, nhất là ở

các vùng đô thị, đây chính là động lực quan trọng để phát triển ngành chăn nuôi.

 Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến đòi hỏi nhiều ngun liệu từ

chăn ni.

+ Xuất khẩu(thông qua một số mặt hàng chế biến).

- Các thuận lợi khác:

+ Dân cư, lao động có truyền thống kinh nghiệm, chăn ni.

+ Chính sách khuyến nơng.

b. Khó khăn

- Về tự nhiên:

+ Diện tích đồng cỏ, phân tán, có nhiều cỏ tạp khó cải tạo, năng suất đồng cỏ

thấp.

+ Mùa khơ cở các tỉnh phía Nam (Tây Ngun) thiếu nước, đồng cỏ khó phát

triển.

+ Mơi trường nhiệt đới ẩm dễ phát sinh dịch bệnh cho gia súc, gia cầm.

- Về kinh tế - xã hội

+ Hình thức chăn ni chủ yếu theo hướng quảng canh, lạc hậu.

+ Giống gia súc, gia cần năng suất thấp, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng nhu

cầu xuất khẩu.

+ Cơ sở thức ăn chăn nuôi chưa đảm bảo.

+ Công nghiệp chế biến thức ăn gia súc và công tác dịch vụ thú ý vẫn còn hạn

chế, dẫn đến nhiều dịch bệnh phát triển gây thiệt hại cho đàn gia súc.

11



Chuyên đề ôn thi THPT QG



+ Hiệu quả kinh tế cho chăn ni nhìn chung còn thấp.

3.3. Tình hình phát triển

- Chăn ni.

+ Chăn nuôi lợn và gia cầm: Tăng mạnh, tuy nhiên do dịch bệnh nên đàn gia

cầm có giảm. Hiện nay chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở Đồng

bằng sông Hồng và Đồng băng sông Cửu Long.

+ Chăn ni gia súc ăn cỏ (trâu, bò): đàn trâu ổn định, đàn bò tăng rất nhanh.

Trâu được ni nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (hơn ½ đàn trâu cả

nước) và Bắc Trung Bộ. Bò được ni nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam

Trung Bộ và Tây Nguyên.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Câu hỏi về vai trò của các ngành nơng nghiệp

a. Câu hỏi thường gặp

+ Nêu



+ Ý nghĩa



+ của sản xuất lương thực



+ Trình bày



+ Vai trò



+ của cây cơng nghiệp



+ Phân tích



+ của ngành chăn ni



b. Cách làm

+ Vai trò

+ Ý nghĩa



+ Đối với con người

+ Đối với các ngành sản xuất khác

+ Đối với xuất khẩu

+ Đối với môi trường



Dạng 2: Câu hỏi liên quan đến điều kiện phát triển của các ngành nơng

nghiệp

a. Câu hỏi thường gặp

Câu 1:

+ Trình bày



+ Điều kiện



+ sản xuất cây lương thực



+ Chứng minh



+ Thuận lợi, khó khăn



+ để phát triển cây cơng nghiệp



+ Phân tích



+ Thế mạnh, hạn chế



+ để phát triển ngành chăn nuôi



+ Khả năng



+ để phát triển một loại cây trồng

(cà phê, cao su...), vật nuôi.



Câu 2: Tại sao sản xuất cây... (lương thực, cây công nghiệp...) hoặc ngành chăn

nuôi lại phát triển trong những năm gần đây?

Câu 3:

12



Chuyên đề ôn thi THPT QG



+ So sánh



+ nguồn

phát triển



+ Trình bày



lực + sản xuất lương thực



+ điều kiện



+ sản xuất cây công nghiệp



của hai hay

nhiều vùng



+ chăn nuôi



b. Cách làm: Dựa vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển

nơng nghiệp

Nhân tố



Sản xuất lương thực

- Đất – địa hình



Sản xuất cây CN và

cây ăn quả



Chăn nuôi



- Đất – địa hình



- Nguồn thức ăn



- Khí hậu



- Giống gia súc



- Nguồn nước



- Nguồn nước



- Khí hậu



- Dân cư - lao động



- Dân cư - lao động



- Dân cư - lao động



- Cơ sở hạ tầng, cơ sở

vật chất, – kĩ thuật

(cơ sở chế biến, dịch

vụ sản xuất NN)



Tự nhiên - Khí hậu



- Cơ sở hạ tầng, cơ sở

vật chất, – kĩ thuật

Kinh tế - (cơ sở chế biến, dịch

xã hội vụ sản xuất NN)

- Thị trường



- Thị trường



- Cơ sở hạ tầng, cơ

sở vật chất, – kĩ thuật

(hệ thống chuồng

trại, mạng lưới thú

y...)



- Chính sách – vốn



- Chính sách – vốn



- Thị trường



- Chính sách – vốn

Lưu ý: Dựa vào yêu cầu của đề bài để lựa chọn nhân tố cho phù hợp

Dạng 3: Hiện trạng phát triển của các ngành

a. Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Trình bày tình hình sản xuất và phân bố của cây trồng, vật nuôi.

Câu 2: Phân tích đặc điểm phân bố của cây trồng, vật nuôi.

Câu 3: Chứng minh trong những năm qua việc (sản xuất lương thực/ sản xuất

cây công nghiệp/ chăn nuôi) đạt được nhiều thành tự to lớn.

b. Cách làm

Dựa vào kiến thức cơ bản trong SGK để trả lời theo yêu cầu câu hỏi

+ Tình hình sản xuất: thường nêu sản lượng hoặc kể tên các sản phẩm

chính của ngành.

+ Cơ cấu: bao gồm những loại cây trồng, vật ni chính nào.

+ Phân bố: thường gắn với vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên nếu

nhớ được sự phân bố các điều kiện tự nhiên sẽ nêu được phân bố.

Dạng khác:

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ cấu ngành nông nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×