Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Toàn bộ bài mẫu:

Toàn bộ bài mẫu:

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.2 Cách 2: Chia theo tiêu chí so sánh

Detail 1: Phân tích-so sánh tỉ lệ lựa chọn Apartments và Terraced houses

 Apartments: khoảng 60% người dân Liverpool noi rằng họ thích sống ở Apartment hơn, gần gấp 2 và

3 con số đó tại London và Manchester.

 Ngược lại, Terraced houses là lựa chọn ít phổ biến hơn rất nhiều, với khoảng gần 20% tại London và

xung quanh 10% tại 2 thành phố còn lại.



Detail 1:



As can be seen from the chart, nearly 60%

Có thể thấy trong biểu đồ, gần 60% số



of respondents to the survey in Liverpool



người trả lời khảo sát ở Liverpool ưa thích



preferred flats, almost twice and three



flats, gần như gấp đôi và gấp ba lần ở



times as much as that of London and



London và Manchester. Ngược lại, sống tại



Manchester



Terraced houses là một sự lựa chọn ít phổ



residing in Terraced Houses was a much



biến hơn, chiếm khoảng 20% số người trả



less popular, accounting for just under 20%



lời khảo sát tại London và khoảng 10% ở



of survey respondents in London and



Manchester và Liverpool.



around 10% in Manchester and Liverpool.



85



respectively.



In



contrast,



Detail 2: Phần tích-so sánh tỉ lệ chọn Detached houses và Semi-detached houses

 Phần trăm chọn lựa semi-detached houses tại London và Manchester là bằng nhau – khoảng 37%,

trong khi tỉ lệ chọn loại nhà này ở Liverpool thấp hơn nhiều – khoảng 18%.

 Ngoài ra, detached houses là sự lựa chọn phổ biến thứ 2 tại Manchester với khoảng hơn 30%, cao

hơn lần lượt 10% và 20% tại London và Liverpool.



Detail 2:

Looking at the chart in more detail, there

was an equal proportion of citizens



Nhìn vào biểu đồ chi tiết hơn, có một tỷ lệ



choosing Semi-detached houses in London



bằng nhau trong việc lựa chọn Semidetached



houses



tại



London



and Manchester with well over a third of







survey participants, which was twice as



Manchester với hơn 1/3 số người tham gia



high as the figure for Liverpool with only



khảo sát, cao gấp hai lần con số của



17%.



Liverpool với chỉ 17%. Trong khi đó, tỷ lệ



Meanwhile,



the



percentage



of



residents choosing detached houses in



dân cư lựa chọn nhà ở tại Manchester là



Manchester was roundly 35%, which was



35%, cao hơn khoảng 10% và 20% so sánh



about 10% and 20% higher than in



với tỉ lệ của London và Liverpool.



comparison with that of London and

Liverpool respectively.



86



Toàn bộ bài mẫu:

The bar chart illustrates housing preferences among people who lived in the British cities of Liverpool,

London and Manchester in the year 2009.

It is clear that Living in flats was the most popular choice among Liverpool residents, while people living

in London and Manchester had a tendency towards Semi-detached houses. In contrast, the lowest

figure belonged to Terraced Houses in all cities.

As can be seen from the chart, nearly 60% of respondents to the survey in Liverpool preferred flats,

almost twice and three times as much as that of London and Manchester respectively. In contrast,

residing in Terraced Houses was a much less popular, accounting for just under 20% of survey

respondents in London and around 10% in Manchester and Liverpool.

Looking at the chart in more detail, there was an equal proportion of citizens choosing Semi-detached

houses in London and Manchester with well over a third of survey participants, which was twice as high

as the figure for Liverpool with only 17%. Meanwhile, the percentage of residents choosing detached

houses in Manchester was roundly 35%, which was about 10% and 20% higher than in comparison with

that of London and Liverpool respectively.



87



Luyện tập

Exercise 4

The Chart shows expected city visits by country of origin for 2018 (Thousands/Year)



Expected City Visits by Country of Origin for

2018 (Thousands/Year)



Roma

USA



Marid



Canada



Paris



Mexico



Liverpool

0







20



40



60



80



100



120



Bước 1: Phân tích biểu đồ:



 Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?

Số lượng người từ 3 quốc gia được dự đoán đến thăm 4 thành phố khác nhau

 Đơn vị là gì?

Đơn vị được tính bằng nghìn người

 Có mốc hay khoảng thời gian khơng? Thì của động từ?

Khoảng thời gian tại năm 2018. Vậy nên chúng ta sẽ dùng thì “tương lai đơn” xuyên suốt cả bài.

Note: Các cấu trúc nên dùng để nói về tương lai: It is estimated/ predicted/ forecasted





Bước 2: Introduction: Paraphrase đề bài



 Introduction:

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................



88







Bước 3: Viết overview:





Đặc điểm về giá trị lớn nhất:

 Marid được dự đoán là địa điểm có số lượng khách du lịch lớn nhất đến từ cả ba quốc gia

 Số lượng khách du lịch đến từ Mỹ là nhiều nhất tại cả bốn thành phố







Đặc điểm về giá trị nhỏ nhất: Liverpool được dự đốn là địa điểm ít thu hút nhất







Đặc điểm về giá trị chênh lệch nhiều nhất: Khơng có sự rõ rệt trong tiêu chí này



 Overview (viết 2 đặc điểm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất)

It is clear that ......................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................







Bước 4: Cách lựa chọn thông tin và phân chia thành 2 phần Detail



Detail 1: Phân tích số lượng khách du lịch tại Marid và Liverpool

 Có một 100 ngàn khách du lịch mỹ được dự đoán đến thăm Marid, so sánh với 80 ngàn khách du lịch

từ Canada và 70 ngàn từ Mexico.

 Ngược lại, Số lượng khách du lịch dự đốn đến Liverpool thì thấp hơn rất nhiều trong năm 2018. Cu

thể, số lượng khách du lịch đến từ mỹ là 50 nghìn người, gấp đơi số liệu của Canada với 25 nghìn

người. Số liệu của Mexico thấp hơn rất nhiều, chỉ có khoảng 18 nghìn người được dự đốn sẽ đến.

Detail 2: Phân tích số lượng khách du lịch tại Paries và Roma





80 nghìn người mỹ được dự đoán sẽ đến Roma năm 2018, theo sau bởi 50 nghìn khách từ Canada.

Ngược lại, số lượng khách du lịch từ Mexico chỉ bằng ¼ so với số lượng người mỹ, khoảng 20 nghìn

người







Dữ liệu cho khách du lịch đến với paries được dự đoán khá đồng đều, hơn 60 nghìn khách tới thăm

đến từ mỗi quốc gia



89



Detail 1

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

Detail 2

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................



90



Exercise 5

The bar chart below shows shares of expenditures for five major categories in the United States,

Canada, the United Kingdom, and Japan in the year 2009.



Share of expenditure for selected categories, United

States, Canada, United Kingdom, and Japan, 2009

30%

25%

20%

15%

10%

5%

0%

Food



Housing

United States







Transportation

Canada



Health care



United Kingdom



Clothing



Japan



Bước 1: Phân tích biểu đồ:

 Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?



............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

 Đơn vị là gì?

............................................................................................................................................................

 Có mốc hay khoảng thời gian khơng? Thì của động từ?

............................................................................................................................................................





Bước 2: Introduction: Paraphrase đề bài

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................



91







Bước 3: Viết overview:





Đặc điểm về giá trị lớn nhất:



............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................





Đặc điểm về giá trị nhỏ nhât:



............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................





Đặc điểm về giá trị chênh lệch nhiều nhât:



............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

 Overview

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................





Bước 4: Nhóm thơng tin vào 2 đoạn Detail





Detail 1: .........................................................................................................................



............................................................................................................................................................





Detail 2: ..........................................................................................................................



............................................................................................................................................................



92



Tồn bộ bài viết:

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................



93



CHƯƠNG V

BIỀU ĐỒ TRỊN

Nhận biết dạng bài

Pie chart dạng biểu đồ hình tròn dùng để so sánh các đối tượng ở mức tổng thể. Mỗi phần biểu diễn số

liệu (thường ở dạng phần trăm) cho một đối tượng nào đó, tên các đối tượng với màu hoặc ký hiệu của

chúng thường được liệt kê bên cạnh.

Tương tự như những dạng bài trước, Pie chart có thể chia thành 2 loại: loại có thay đổi theo thời gian và

loại khơng có thay đổi theo thời gian.



94



A. Cách làm dạng Pie chart có sự thay đổi theo thời gian

Ví dụ

The pie charts below show the comparison of different kinds of energy production in France in two

years.

Comparison of Energy Production



1995



Gas

29.63%



Petrol

29.27%







2005



Coal

29.80%



Gas

30.31%



Other

4.90%



Coal

30.93%



Petrol

19.55%



Nuclear

6.40%



Other

9.10%

Nuclear

10.10%



Bước 1: Phân tích đề

 Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?



Tỉ lệ năng lượng được sản xuất bởi coal, gas hoặc petrol,… = The proportion of energy produced by

coal/gas/petrol

 Đơn vị là gì?

Đơn vị phần trăm: percent (%)

 Có mốc hay khoảng thời gian khơng? Thì của động từ?

Khoảng thời gian từ 1995 đến 2005 => chia thì quá khứ



95



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Toàn bộ bài mẫu:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×