Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Lục năm 2016

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Lục năm 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

2



Đất trồng cây hằng năm khác



HNK



477.62



3.05



Đất trồng cây lâu năm



CLN



899.22



5.75



Đất lâm nghiệp



LNP



0.00



0.00



Đất nuôi trồng thủy sản



NTS



1031.35



6.60



Đất làm muối



LMU



Đất làm nông nghiệp khác



NKH



365.38



2.34



Đất phi nông nghiệp



PNN



3852.11



24.63



Đất ở



OTC



986.20



6.31



Đất ở tại nông thôn



ONT



953.74



6.10



Đất ở tại đơ thị



ODT



32.46



0.21



Đất trụ sở CQ, cơng trình sự nghiệp



CTS



16.58



0.11



Đất quốc phòng



CQP



2.45



0.02



Đất an ninh



CAN



0.73



0.00



Đất khu cơng nghiệp



SKK



31.44



0.20



Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh



SKC



63.30



0.40



Đất cho hoạt động khoáng sản



SKS



Đất sản xuất VLXD, gốm sứ



SKX



31.37



0.20



Đất di tích, danh thắng



LDT



4.24



0.03



Đất bãi thải, xử lí chất thải



RAC



2.14



0.01



Đất tơn giáo, tín ngưỡng



TTN



57.69



0.37



Đất nghĩa trang, nghĩa địa



NTD



214.28



1.37



Đất sông suối và MC chuyên dùng



SMN



528.35



3.38



Đất phi nông nghiệp khác



PNK



2.31



0.01



Đất phát triển hạ tầng



DHT



1911.03



12.26



Đất giao thông



DGT



1071.16



6.85



Đất thủy lợi



DTL



756.79



4.84



Đất cơng trình năng lượng



DNL



0.64



0.00



Đất cơng trình bưu chính viễn thơng



DBV



1.31



0.01



47



0.00



0.00



Đất cơ sở văn hóa



DVH



9.72



0.06



Đất cơ sở y tế



DYT



5.26



0.03



Đất cơ sở giáo dục - đào tạo



DGD



47.26



0.30



Đất cơ sở thể dục - thể thao



DTT



15.72



0.10



Đất cơ sở nghiên cứu khoa học



DKH



Đất cơ sở dịch vụ về xã hội



DXH



0.24



0.00



Đất chợ



DCH



2.93



0.02



3



Đất chưa sử dụng



CSD



46.10



0.29



4



Đất đô thị



DTD



125.25



0.80



5



Đất khu bảo tồn thiêm nhiên



DBT



0.00



0.00



6



Đất khu du lịch



DDL



0.00



0.00



7



Đất khu dân cư nơng thơn



DNT



3770.14



24.11



(Nguồn: Niên giám thống kê của phòng Tài ngun và mơi trường huyện Bình Lục

năm 2016)

* Năm 2016, diện tích đất nơng nghiệp có 11.739,35 ha, chiếm 75,07% diện

tích tự nhiên và bằng 21,01% diện tích đất nơng nghiệp của tỉnh. Các xã có diện tích

đất nơng nghiệp lớn: An Lão 902,97 ha, Vũ Bản 765,85 ha, An Nội 773,04 ha. Các xã

có diện tích nhỏ: thị trấn Bình Mỹ 158,50 ha, Mỹ Thọ 402,16 ha, Ngọc Lũ 423,73 ha,

An Ninh 440,19 ha. Bình Qn đất nơng nghiệp toàn huyện 805,62 m 2/nhân khẩu, cao

hơn so với mức bình quân của tỉnh (648,00 m 2/nhân khẩu) và bình qn 3.131 m 2/ hộ

nơng nghiệp.

* Diện tích đất phi nơng nghiệp năm 2016 có 3.852,11 ha, chiếm 24,63% diện

tích tự nhiên.

- Đất ở: diện tích 986,20 ha, chiếm 6,31% diện tích đất tự nhiên. Trong đó:

+ Đất ở nơng thơn: diện tích 953,74 ha, chiếm 6,1% diện tích đất tự nhiên.

+ Đất ở đơ thị: diện tích 32,46 ha, chiếm 0,21% diện tích đất tự nhiên.

- Đất trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp: diện tích 16,58 ha, chiếm 0,11% diện

tích đất tự nhiên.

- Đất quốc phòng: diện tích 2,45 ha, chiếm 0,02% diện tích đất tự nhiên.

- Đất an ninh: diện tích 0,73 ha, chiếm 0,00% diện tích đất tự nhiên.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nơng nghiệp: diện tích 126,11 ha, chiếm 0,81%

diện tích đất tự nhiên..



48



- Đất tơn giáo, tín ngưỡng: diện tích 57,69 ha, chiếm 0,37% diện tích đất tự

nhiên.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích 214,68 ha, chiếm 1,37% diện tích đất tự

nhiên.

- Đất sơng suối và mặt nước chun dùng: diện tích 538,35 ha, chiếm 3,38% diện

tích đất tự nhiên.

- Đất phi nơng nghiệp khác: diện tích 2,31 ha, chiếm 0,01% diện tích đất tự

nhiên.

- Đất phát triển hạ tầng: diện tích 1911,03 ha, chiếm 12,26% diện tích đất tự

nhiên. Trong đó:

+ Đất giao thơng: diện tích 1071, 16 ha, chiếm 6,85% diện tích đất tự nhiên.

+ Đất thủy lợi: diện tích 756,79 ha, chiếm 4,84% diện tích đất tự nhiên.

+ Đất cơng trình năng lượng: diện tích 0,64 ha, chiếm 0% diện tích đất tự nhiên.

+ Đất bưu chính viễn thơng: diện tích 1,31 ha, chiếm 0,01% diện tích đất tự

nhiên.

+ Đất cơ sở văn hóa: diện tích 9,72 ha, chiếm 0,06% diện tích đất tự nhiên.

+ Đất cơ sở y tế: diện tích 5,26 ha, chiếm 0,03% diện tích đất tự nhiên.

+ Đất cơ sở thể dục thể thao: diện tích 15,72 ha, chiếm 0,10% diện tích đất tự

nhiên.

+ Đất cơ sở dịch vụ xã hội: diện tích 0,24 ha, chiếm 0% diện tích đất tự nhiên.

+ Đất chợ: diện tích 2,93 ha, chiếm 0,02% diện tích đất tự nhiên.

Thị trấn Bình Mỹ là đơ thị duy nhất của huyện Bình Lục có diện tích 283,90 ha

chiếm 1,82% diện tích đất tự nhiên của huyện trong đó đất đơ thị có 125,25 ha chiếm

0,8% diện tích đất tự nhiên tồn huyện. Đất ở đơ thị có diện tích 32,46 ha chiếm

0,21% diện tích đất tự nhiên.

* Diện tích đất chưa sử dụng năm 2016 có 46,10 ha, chiếm 0,29% diện tích đất tự

nhiên.

+ Đất bằng chưa sử dụng: diện tích 35,09 ha, chiếm 0,23% diện tích đất tự nhiên.

+ Đất đồi núi chưa sử dụng: diện tích 10,02 ha, chiếm 0,07% diện tích đất tự

nhiên.

3.3. Cơng tác định giá đất ở tại huyện Bình Lục

* Căn cứ xác định giá đất

Căn cứ Luật đất đai năm 1993 ngày 14 tháng 7 năm 1993, Nghị định số 80/CP

ngày 06/11/1993 quy định khung giá tối thiểu đối với các loại đất. nghị định số 87/CP

ngày 17/8 /1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất thay thế cho NĐ



49



80/CP, hướng dẫn thi hành nghị định là có Thơng tư số 94/TT/LB của Tổng cục Địa

chính- Bộ Tài chính-Bộ Xây dựng- Ban Vật giá Chính phủ.

Căn cứ Luật đất đai năm 2003 ngày 26/11 /2003 có hiệu lực thi hành vào ngày

01/7/2004 , quy định về nguyên tắc cấp GCN, trường hợp được cấp GCN, thực hiện

nghĩa vụ tài chính khi cấp GCN, lập HSĐC và về việc xác định diện tích đất đối với

các trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; trình tự thực hiện các thủ tục

hành chính về đất đai để cấp GCNQSDĐ hay chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên

GCN.

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về

phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất.

Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP, ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa

đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính

phủ về phương pháp định giá và khung giá các loại đất.

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều

chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.

Căn cứ Quyết định số 85/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013

của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa

bàn tỉnh Hà Nam.

Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Hà

Nam về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2015-2009 trên địa bàn tỉnh Hà

Nam.

* Nguyên tắc khi xác định giá đất ở tại huyện Bình Lục

Nguyên tắc chung:

Nguyên tắc khi xác định giá đất chung tại huyện Bình Lục là căn cứ vào khả

năng sinh lời, khoảng cách tới trục đường giao thông, đường phố và điều kiện cơ sở hạ

tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, các vị trí được xác định

theo nguyên tắc: Vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng

thuận lợi nhất, gần trục đường giao thơng chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự

thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.



Nguyên tắc khi định giá đất ở:

Trường hợp thửa đất của một chủ sự dụng ở vị trí có trùng từ 2 mức giá trở lên

thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất. Các vị trí đường thuộc thị trấn được

xác định như sau:

50



+Vị trí 1: Áp dụng với đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền), có chiều rộng trên

3,5 mét.

+Vị trí 2: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố có điều kiện

sinh hoạt thuận lợi, các lô đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền) có chiều rộng từ 3 mét

đến 3,5 mét (xe ơ tơ vào được).

+Vị trí 3: Áp dụng với các lơ đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố có điều kiện

sinh hoạt kém hơn vị trí 2, các lơ đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền) có chiều rộng từ

2 mét đến dưới 3 mét (xe ô tô không vào được).

+Vị trí 4: Áp dụng đối với các lơ đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm

thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém.

Đối với một thửa đất có vị trí tiếp giáp từ hai trục đường trở lên hoặc có từ 02

cách xác định giá để áp dụng giá đất quy định của Bảng giá khác nhau thì mức giá

được áp dụng là giá đất có giá cao hơn.

Đối với đất ở mà thửa đất có chiều sâu so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường

trên 30 m được phân loại như theo các vị trí: Diện tích để xác định vị trí 1 so với mặt

tiền tiếp giáp với trục đường có chiều sâu khơng q 30 m; phần còn lại nối tiếp vị trí

1 xác định là vị trí 2 (trên 30 m đến 60m); phần còn lại nối tiếp vị trí 2 xác định là vị

trí 3.

3.4. Giá đất ở theo nhà nước quy định tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

Quyết định số 85/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh

Hà Nam về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hà

Nam.

Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Hà Nam về

việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2015-2009 trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Luật đất đai năm 2013 đã được ban hành và có hiệu lực từ 01/07/2014, theo đó

bảng giá đất được UBND tỉnh ban hành sẽ áp dụng cho 5 năm từ năm 2015.

Đề tài chọn các tuyến đường tại các xã, thị trấn đại diện mang tính chất đặc trưng

của huyện Bình Lục làm điểm nghiên cứu

* Khu vực I: đường Trần Hưng Đạo, đường Điện Biên Phủ, đường Trần Văn

Chuông. Đây là khu vực nằm ở trung tâm của huyện Bình Lục thuộc thị trấn Bình Mỹ.

Trong khu vực I chúng tôi chọn 3 tuyến đường làm đại diện cho khu vực này, bao

gồm:

 Đường Trần Hưng Đạo( tức đường QL 21A)

 Đường Điện Biên Phủ ( tức đường trục thị trấn)

 Đường Trần Văn Chuông( tức đường liên xã)

* Khu vực II: xã Trung Lương. Đây là khu vực nằm gần trung tâm của huyện.

51



Trong khu vực II, chúng tôi chọn 3 tuyến đường làm đại diện cho khu vực này,

bao gồm:

 Đường thôn Vị Thượng

 Đường thôn Đồng Quan

 Đường trục xã Cầu Họ

* Khu vực III: xã Đồn Xá. Đây là khu vực xa trung tâm huyện

 Đoạn đường ĐT 491

 Đoạn đường xã lộ 5

 Đường dọc mương BH 13



52



Khu

vực

Khu

vực I



Tên đường



Năm 2014



Giai đoạn 2015 – 2016



VT1



VT2



VT3



VT4



VT1



VT2



VT3



VT4



4.800



3.360



3.300



2.400



5.500



3.360



3.800



2.400



4.800



3.300



5.500



3.800



4.800



3.300



2.300



5.500



3.800



2.300



1.680



Đường thôn Vị Thượng



510



390



280



510



390



280



Đường thôn Đồng Quan



510



390



280



510



390



280



Đường trục xã Cầu Họ



390



390



280



390



390



280



690



530



400



690



530



400



530



400



530



400



530



400



530



400



Đường Trần Hưng Đạo

(tức đường QL 21A)

Đường Điện Biên Phủ

(tức đường trục thị trấn)

Đường Trần Văn Chuông

( tức đường liên xã)



Khu

vực II



Khu Đoạn đường ĐT 491

vực III

Đoạn đường xã lộ 5

Đường dọc mương BH 13



1.680



Bảng 3.2. Tổng hợp giá đất ở nhà nước quy định trên địa bàn huyện Bình Lục từ năm 2014 – 2016

ĐVT : Nghìn đồng/m²



(Nguồn: Tổng hợp từ bảng giá đất quy định trên địa bàn huyện Bình Lục – tỉnh Hà Nam)



52



 Nhận xét:

* Khu vực 1:

5600

5400

5200

5000

4800

4600

4400



Năm 2014

Đường Trần Hưng Đạo



Giai đoạn 2015-2019

Đường Trần Văn Chng



Đường Điện Biên Phủ



Hình 3.2. Giá đất ở do nhà nước quy định tại vị trí 1 khu vưc I

3900

3800

3700

3600

3500

3400

3300

3200

3100

3000



Năm 2014

Đường Trần Hưng Đạo



Giai đoạn 2015-2019

Đường Trần Văn Chuông



Đường Điện Biên Phủ



Hình 3.3. Giá đất ở do nhà nước quy định tại các tuyến đường tại vị trí 2 khu vưc I



53



4000

3500

3000

2500

2000

1500

1000

500

0



Năm 2014

Đường Trần Hưng Đạo



Giai đoạn 2015-2019

Đường Trần Văn Chng



Đường Điện Biên Phủ



Hình 3.4. Giá đất ở do nhà nước quy định tại các tuyến đường tại vị trí 3 khu vưc I

3000

2500

2000

1500

1000

500

0



Năm 2014

Đường Trần Hưng Đạo



Giai đoạn 2015-2019

Đường Trần Văn Chng



Đường Điện Biên Phủ



Hình 3.5. Giá đất ở do nhà nước quy định tại các tuyến đường tại vị trí 4 khu vưc I

Khu vực I là đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thơng chính nằm tại

trung tâm xã hoặc trung tâm cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y

tế), gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc

không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông

thôn.



54



Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy sự thay đổi giá đất theo quy định nhà nước

tại các tuyến đường ở khi vực 1 thay đổi như sau:

- Đường Trần Hưng Đạo: Năm 2014 giá đất ở trung bình theo quy định là 3.476 triệu

đồng, đến năm 2015,2016 tăng lên 3.535 triệu đồng

- Đường Điện Biên Phủ: Năm 2014 giá đất ở trung bình theo quy định là 2.235 triệu

đồng, đến năm 2015,2016 tăng lên 2.535 triệu đồng

- Đường Trần Văn Chuông: Năm 2014 giá đất ở trung bình theo quy định là 3.020

triệu đồng, đến năm 2015,2016 tăng lên 3.320 triệu đồng

Nguyên nhân có sự chênh lệch về giá đất ở giữa các tuyến đường tại cùng khu

vực 1 này là do tuyến đường QL 21A là tuyến giao thông đường bộ cấp quốc gia nối

liền phía Tây Hà Nội, Hà Nam và Nam Định có mật độ dân cư đơng đúc hoạt động

giao thơng và bn bán nhộn nhịp, còn các tuyến đường còn lại là các tuyến đường

nhỏ hơn có mật độ dân cư thưa, hoạt động giao thơng ít hơn nên giá đất ở sẽ thấp hơn

Nguyên nhân tăng chủ yếu là do ảnh hưởng của quá trình nâng cấp đô thị và do

tác động của thị trường đất đai giai đoạn này. Trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm

2019, giá đất quy định có xu hướng giảm dần từ vị trí 1 ra các vị trí 2 và 3 do vị trí 1

có các điều kiện về cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi cao hơn rất nhiều.

* Khu vực II

Khu vực II là đất nằm ven trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu

vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu thương mại, khu du lịch,

khu chế xuất. Trong phạm vi đề tài chúng tôi chọn xã Trung Lương làm đại diện

nghiên cứu khu vực này. Xã Trung Lương là khu vực giáp ranh các tuyến đường lớn

như : đường 21A, đường ĐT 496B,.. nối tiếp với thị trấn Bình Mỹ.



55



600

500

400

300

200

100

0



Năm 2014

Đường thơn Vị thượng



Giai đoạn 2015-2019

Đường thơn Đồng Quan



Đường trục xã Cầu Họ



Hình 3.6. Giá đất ở do nhà nước quy định tại các tuyến đường vị trí 1 khu vưc II

450

400

350

300

250

200

150

100

50

0



Năm 2014

Đường thơn Vị thượng



Giai đoạn 2015-2019

Đường thơn Đồng Quan



Đường trục xã Cầu Họ



Hình 3.7. Giá đất ở do nhà nước quy định tại các tuyến đường vị trí 2 khu vưc II



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Lục năm 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×