Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

79

ty con; đồng thời cùng ngày 24-4-2006 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết

định số 90/2006/QĐ-TTg thành lập Công ty mẹ - Tổng cơng ty Hóa chất Việt

Nam. Tại thời điểm thành lập, Công ty mẹ - Tổng công ty Hóa chất Việt Nam có

23 cơng ty con, trong đó có 2 cơng ty TNHH một thành viên, 11 cơng ty liên kết, 4

công ty liên doanh và 2 doanh nghiệp sự nghiệp.

Năm 2009 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2179/QĐ-TTg

ngày 23-12-2009 về việc phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tập đồn Cơng

nghiệp Hóa chất Việt Nam (tổ hợp Tập đồn) hoạt động theo hình thức công ty

mẹ - công ty con, và Quyết định số 2180/QĐ-TTg ngày 23-12-2009 Thành lập

công ty mẹ - Tập đồn Hóa chất Việt Nam. Năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã

ban hành quyết định chuyển công ty mẹ - Tập đồn Hóa chất Việt Nam sang hoạt

động theo mơ hình Cơng ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu

và hoạt động cho đến nay.

Cơ cấu quản lý và điều hành của Công ty mẹ - Tổng cơng ty Hóa chất Việt

Nam bao gồm:

Hội đồng thành viên

Ban kiểm sốt

Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp

việc.

Cơ cấu tổ chức của Cơng ty mẹ - Tổng cơng ty Hóa chất Việt Nam gồm:

Văn phòng Cơng ty mẹ - Tổng cơng ty.

Cơng ty Vật tư và Xuất nhập khẩu hóa chất.

Trung tâm Thơng tin khoa học kỹ thuật Hóa chất.

Trung tâm Thương mại và Dịch vụ hóa chất.

Tính đến thời điểm này, ngồi Cơng ty mẹ - Tập đồn Hóa chất Việt Nam,

hiện nay Tập đồn có 03 cơng ty con do tập đồn nắm giữ 100% vốn điều lệ, 21



80

cơng ty con do tập đoàn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, 13 cơng ty do tập đồn nắm

giữ dưới 50% vốn điều lệ, 01 Viện nghiên cứu, 01 Trường cao đẳng (Phụ lục 1.4).

Ngành nghề kinh doanh chính của Tập đồn Hóa chất Việt Nam bao gồm:





Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước; sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc



bảo vệ thực vật; hóa chất cơ bản, hóa chất tiêu dùng; cơng nghiệp hóa chất, hóa

dược, hóa dầu; công nghiệp chế biến cao su; công nghiệp khai thác mỏ.





Kinh doanh máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho ngành cơng



nghiệp hóa chất; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và các ngành nghề khác

theo quy định của pháp luật.

Kể từ khi thành lập đến nay, Cơng ty mẹ - Tổng cơng ty Hóa chất Việt

Nam và nay là Tập đồn Hóa chất Việt Nam đã có đóng góp lớn vào sự phát

triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần đẩy nhanh tốc độ cơng nghiệp hóa,

hiện đại hóa nền kinh tế. Đến nay, năng lực sản xuất của toàn tổ hợp Tập đồn

đạt gần 5,0 triệu tấn phân bón các loại, đáp ứng toàn bộ nhu cầu thị trường trong

nước (khoảng 1,4 triệu tấn) về phân lân chế biến, 50% nhu cầu trong nước

(khoảng 1,1 triệu tấn) về phân đạm u-rê, 100% nhu cầu trong nước (khoảng 0,7

triệu tấn) về phân phức DAP và khoảng 15-20% nhu cầu trong nước (khoảng

1,8-1,9 triệu tấn) về phân NPK hỗn hợp; đến năm 2018, dự kiến tổ hợp Tập

đoàn cung ứng được 0,5 triệu tấn phân bón kali cho thị trường Việt Nam sau khi

dự án khai thác và chế biến muối mỏ tại nước CHDCND Lào đi vào hoạt động.

Bên cạnh đó, sản phẩm cao su chế biến của tổ hợp Tập đoàn cũng đã đáp ứng một

phần quan trọng nhu cầu thị trường và đã xuất khẩu ra thị trường nước ngoài trong

khu vực. Năng lực sản xuất lốp ô tô hiện tại của tổ hợp Tập đoàn đạt 6,5 triệu

bộ các loại, chiếm khoảng 60% thị phần trong nước. Nhiều sản phẩm săm lốp ô

tô, xe máy đã đạt được chất lượng tương đương với các nước trong khu vực hoặc

tiêu chuẩn của các nước phát triển như Mỹ, Đức… hàng năm những loại sản



81

phẩm này có doanh số xuất khẩu lớn sang các thị trường như Tiểu các Vương

quốc Ả rập thống nhất, Lào, Campuchia, Myanmar…

Bảng2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của tập đồn hóa chất Việt Nam

Chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Vốn chủ sở hữu



19.714.200.292.642 20.009.659.647.442 19.599.384.442.127 19.141.702.499.664



Tổng doanh thu



41.216.914.048.124 41.184.872.069.606 40.227.258.309.731 42.564.434.328.892



Thuế TN DN

Lợi nhuận ST



735.812.048.174



666.201.597.607



556.252.381.195



445.782.280.261



1.956.765.572.317



1.467.078.032.969



-859.354.510.164



14.716.100.964



(Nguồn: BCTC hợp nhất TĐHC Việt Nam 2014,2015,2016,2017)

2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý ở Tập đồn Hóa chất Việt Nam

Cơ cấu tổ chức của Tập đồn Hóa chất được mơ hình hóa theo sơ đồ 2.1.

Qua sơ đồ 2.1 ta thấy rằng: Hội đồng thành viên tập đoàn là đại diện trực tiếp sở

hữu nhà nước tại tập đồn, có 7 thành viên do thủ tướng bổ nhiệm. Chủ tịch hội

đồng quản trị, tổng giám đốc, trưởng ban kiểm soát là thành viên chuyên trách, chủ

tịch hội đồng quản trị tập đồn khơng kiêm tổng giám đốc.

Hội đồng thành viên

Về mặt quản lý hoạt động, HĐTV bao gồm 7 người là đại diện chủ sở hữu

trực tiếp tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, thay mặt tập đồn nhận vốn và các

nguồn lực do nhà nước giao cho, phê duyệt các phương án về việc giao nhận vốn

và các nguồn lực khác; kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tập đồn; tổ chức thẩm

định và trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đầu tư, dự án đầu tư

mới; ban hành qui chế tài chính tập đồn; ban hành, giám sát việc thực hiện định

mức, tiêu chuẩn kinh tế kĩ thuật...

Về nhân sự thì HĐTV được quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản lý,

phương án tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy chế quản

lý nội bộ của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, quy hoạch, đào tạo lao động trên cơ sở



82

đề nghị của Tổng giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Hội đồng quản trị được

quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, ký hợp đồng, ký hợp đồng lại, chấm dứt

hợp đồng, miễn nhiệm, từ chưc, khen thưởng, kỷ luật đối với các Phó tổng giám

đốc và kế tốn trưởng tập đồn.

Ban tổng giám đốc

Ban tổng giám đốc bao gồm một tổng giám đốc và 4 phó tổng giám đốc,

tổng giám đốc do thủ tướng bổ nhiệm, theo đề nghị HĐTV và là đại diện pháp

nhân tập đồn, chịu trách nhiệm trước HĐTV. Các phó tổng giám đốc là người

giúp tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực của tập đoàn theo sự phân

cơng và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc.

Các phòng ban chức năng tại tập đoàn

Căn cứ nhu cầu thực tiễn, tập đồn thành lập các phòng ban chức năng phù

hợp nhằm thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho HĐTV và tổng giám đốc

trong hoat động điều hành, quản lý tập đoàn. Các bộ phận này trực thuộc tổ chức

tập đồn, hoạt động trong lĩnh vực chun mơn được phân công nhưng đồng thời

chịu trách nhiệm chuyên môn ngành dọc với các doanh nghiệp thành viên của tập

đoàn. Hiện tại, tập đồn gồm các phòng ban chức năng như sau:

- Văn phòng.

- Ban kế hoạch, thị trường.

- Ban kỹ thuật.

- Ban tài chính kế tốn.

- Ban đầu tư xây dựng.

- Ban thanh tra.

- Ban tổ chức nhân sự.

- Ban hợp tác quốc tế và phát triển dự án.

Các doanh nghiệp thành viên



83

Các doanh nghiệp thành viên tập đoàn có mặt trong mọi lĩnh vực quan trọng

của ngành cơng nghiệp hóa chất, phân bố trên khắp cả nước. Hiện tại, tập đồn có

các đơn vị thành viên như sau:

- Các doanh nghiệp hạch toán độc lập

- Các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc

- Các doanh nghiệp sự nghiệp



Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý ở tập đoàn hóa chất

Các doanh nghiệp sản xuất thuộc Tập đồn Hóa chất hoạt động hóa chất hoạt

động dưới hai loại hình là công ty TNHH MTV và công ty cổ phần. Do tính chất

đặc thù của sản phẩm hóa chất nên cơ cấu tổ chức quản lý của các doanh nghiệp



84

sản xuất thuộc Tập đồn Hóa chất cần thiết lập đầy đủ các phòng ban để hỗ trợ

cho sản xuất. Đối với các công ty cổ phần, Ban giám đốc thực hiện các nghị quyết

của Hội đồng quản trị dưới sự giám sát của Ban kiểm sốt. Các phòng ban chức

năng làm nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc. Các phân xưởng tiến hành sản

xuất theo kế hoạch và sự chỉ đạo giám đốc doanh nghiệp.

Hội đồng quản trị

Ban kiểm sốt

Ban giám đốc



Phòng

KH



Phòng

kĩ thuật



Phân

xưởng 1



Phòng

vật tư



Phân

xưởng 2



Phòng

kế tốn



Phân

xưởng 3



Phân

xưởng 4



Phòng

tổ chức



Phòng

HC



Phân

xưởng n



Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong các công ty CP

Đối với các công ty TNHH MTV, Ban tổng giám đốc thực hiện các nghị

quyết của Hội đồng thành viên dưới sự giám sát của Kiểm sốt viên. Các phòng

ban chức năng làm nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc. Các phân xưởng, đơn

vị tiến hành sản xuất theo kế hoạch và sự chỉ đạo giám đốc doanh nghiệp.



85



Hội đồng thành viên

Kiểm soát viên

Ban tổng giám đốc



Các phòng, ban

Các phân xưởng, đơn vị

Văn phòng

PX 1

Phòng tổ chức

PX 2

Phòng tài chính

PX 3

Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong các cơng ty TNHH MTV

Phòng kế hoạch

PX4

Phòng

n nghiệp của Tập đồn Hóa

2.1.3. Đặc điểm

sản vật

xuấttưkinh doanh trong các PX

doanh

......đến tổ chức kế tốn chi phí sản

.......xuất và tính giá thành tại các

chất ảnh hưởng

doanh nghiệp thuộc Tập đồn Hố chất

Hiện nay, Tập đồn Hóa chất có 41 đơn vị, trong đó có 37 doanh nghiệp sản

xuất, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm: khai thác, sản xuất các

loại nguyên liệu và sản phẩm hóa chất.

Do các doanh nghiệp sản xuất thuộc Tập đồn Hóa chất hoạt động trên nhiều

lĩnh vực khác nhau nên sản phẩm của các doanh nghiệp đa dạng và phong phú.

Mỗi nhóm sản phẩm có đặc điểm sản xuất và quy trình cơng nghệ hồn toàn khác

nhau. Điều này đã ảnh hưởng đến tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và giá thành của

từng doanh nghiệp.

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất, quy trình cơng nghệ của doanh nghiệp sản

xuất thuộc Tập đồn Hóa chất, ta có thể chia các loại sản phẩm của các doanh

nghiệp sản xuất thành từng nhóm như sau:

- Nhóm sản phẩm phân bón



86

- Nhóm sản phẩm cao su

- Nhóm sản phẩm hóa chất cơ bản, chất tẩy rửa

- Nhóm sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật

- Nhóm sản phẩm điện hóa

- Nhóm sản phẩm sơn và chất dẻo

- Nhóm sản phẩm từ cơng nghệ hóa dầu

- Nhóm sản phẩm từ khai thác mỏ

* Đối với nhóm sản phẩm phân bón như phân đạm, phân lân nung chảy…

thường có sản xuất với số lượng lớn, quy trình cơng nghệ chế biến khép kín, trải

qua nhiều giai đoạn từ nguyên liệu ban đầu tạo ra bán thành phẩm, thành phẩm là

các loại phân lân, phân đạm. Trong giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ thì chi phí

ngun vật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng rất lớn, điều này ảnh hưởng tới phương

pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của các doanh nghiệp.

* Đối với nhóm sản phẩm cao su như các loại xăm, lốp….có đặc điểm sản

xuất như sau:

+ Các sản phẩm cao su thường sản xuất với số lượng lớn, có quy trình cơng

nghệ khép kín, trải qua nhiều giai đoạn chế biến từ cao su ban đầu chế biến thành

các loại săm, lốp.

+ Chi phí vật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản phẩm dở dang

cuối kỳ, điều này ảnh hưởng công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại các

doanh nghiệp.

* Đối với nhóm sản phẩm hố chất cơ bản, chất tẩy rửa có đặc điểm sản xuất

như sau:

+ Sản phẩm hoá chất cơ bản, thuốc tẩy rửa thường sản suất với quy trình cơng

nghệ khép kín, trải qua 2 giai đoạn, giai đoạn sản xuất và giai đoạn đóng hộp. Với giai

đoạn sản xuất, từ nguyên liệu ban đầu và các chất phụ gia khác sẽ được chế biến thành



87

thành phẩm. Giai đoạn đóng hộp, thành phẩm được chế biến xong ở giai đoạn chế

biến xong được đóng hộp và nhập kho.

+ Sản phẩm hố chất thường có chu kỳ sản xuất ngắn, độc hại, dễ gây cháy,

nổ nên trong quá trình sản xuất doanh nghiệp lưu ý để tiến hành sản xuất an tồn.

* Đối với nhóm sản phẩm từ khai thác mỏ như quặng bauxite, quặng apatit

có đặc điểm sản xuất như sau:

+ Các sản phẩm thuộc nhóm này thường được sản xuất với số lượng lớn,

quy trình sản xuất thường trải qua 2 giai đoạn, giai đoạn khai thác và giai đoạn chế

biến.

Đối với giai đoạn khai thác: doanh nghiệp tổ chức các tổ, đội phụ trách bốc

xếp, phá đá, vận chuyển. Quặng sau khi được khai thác ở các mỏ sẽ được vận

chuyển về để chế biến.

Đối với giai đoạn chế biến, quặng sau khi khai thác về sẽ được chế biến

thành quặng tinh qua quy trình cơng nghệ chế biến khép kín.

+ Địa điểm khai thác phân tán, tại nhiều địa điểm, với đặc điểm khai thác

khác với điều kiện địa lý thay đổi nên doanh nghiệp tiến hành phương thức, biện

pháp khai thác cho phù hợp.

+ Đặc điểm ngành nghề liên quan chất nổ, mang vác nặng, khả năng xảy ra

tai nạn lao động tương đối cao, nên trong quá trình khai thác ván đề đảm bảo an

toàn cho người lao động tại các công trường được đặt ra một cách nghiêm túc.

* Đối với nhóm sản phẩm điện hố như pin, ắc quy có đặc điểm sản xuất

như sau:

+ Các sản phẩm nhóm này thường sản xuất với số lượng lớn, quy trình sản

xuất trải qua nhiều giai đoạn chế biến, từ vật liệu ban đầu đến khi đóng hộp thành

phẩm cuối cùng.



88

+ Thành phẩm sản xuất ra là các loại pin, ắc quy có quy cách mẫu mã khác

nhau nhưng được sản xuất với cùng yếu tố đầu vào. Điều này ảnh hưởng đến

phương pháp xác định giá thành tại các doanh nghiệp.

* Đối với nhóm sản phẩm sơn và chất dẻo có đặc điểm sản xuất như sau:

+ Sản phẩm sơn, chất dẻo thường được sản xuất với số lượng lớn, quy trình

cơng nghệ khép kín, trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục từ hoá chất ban đầu

cho dến khi đóng thùng.

+ Sản phẩm hồn thành là các loại sơn, chất dẻo khác nhau nhưng có cùng

cơng nghệ chế biến và nguyên vật liệu đầu vào. Điều này làm ảnh hưởng trực tiếp

đến phương pháp xác định giá thành tại các doanh nghiệp.

+ Chi phí vật liệu trực tiếp trong sản phẩm dở dang của sơn, chất dẻo thường

chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản phẩm dở dang.

2.1.4. Khung pháp lý của Việt Nam về tổ chức cơng tác kế tốn chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm

Tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong

nội dung cơ bản của tổ chức kế toán. Hiện nay, có nhiều văn bản pháp quy quy

định về tổ chức kế tốn nói chung và tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm nói riêng bao gồm các cấp độ pháp lý được Nhà Nước quy định để

chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn và kiểm soát các hoạt động của nền kinh tế. Theo thứ

tự cấp độ các văn bản quản lý chi phối tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm ở các doanh nghiệp bao gồm: Luật kế tốn, chuẩn mực kế tốn,

các thơng tư hướng dẫn điều chỉnh, bổ xung về tổ chức kế toán tại các doanh

nghiệp.

Luật Kế tốn là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất, được Quốc Hội ban hành

ngày 20/11/ 2015. Nội dung của Luật Kế toán bao gồm những vấn đề chung nhất

làm cơ sở xây dựng chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Luật Kế toán chi phối

đến tồn bộ hoạt động kế tốn về mặt nội dung tổ chức cũng như thực hiện kế toán



89

tại các đơn vị, về tổ chức kế tốn nói chung và tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm nói riêng, Luật Kế tốn đã đưa ra quy định chung về tổ

chức bộ máy kế toán và người làm kế toán tại đơn vị, đồng thời Luật Kế toán quy

định về nội dung kế toán làm cơ sở cho các đơn vị vận dụng vào tổ chức kế tốn

theo từng nội dung cơng việc đơn vị mình như tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách

và báo cáo kế toán.

Sau Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán Việt Nam là những quy định hướng

dẫn các nguyên tắc, nội dung, phương pháp kế toán cơ bản, làm cơ sở lập báo cáo

tài chính nhằm đạt được sự đánh giá trung thực, hợp lý, khách quan về tình hình

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó, có chuẩn mực liên hướng dẫn

trực tiếp quá trình thu thập, hệ thống hóa, xử lý và cung cấp thơng tin kế quán chi

phí sản xuất và giá thành sản phẩm như: Chuẩn mực chung (Cung cấp khái niệm

chung về chi phí ); Hàng tồn kho, Tài sản cố định hữu hình, vơ hình, Th tài sản,

Chi phí đi vay (Hướng dẫn ghi nhận các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất làm

cơ sở kế tốn ghi nhận chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm); Trình bày báo

cáo tài chính, Báo cáo giữa niên độ, Báo cáo bộ phận (Hướng dẫn cung cấp thơng

tin chi phí sản xuất và gia thành thành sản phẩm cho các nhà quản trị)

Để cụ thể hoá các hướng dẫn cho doanh nghiệp, Bộ Tài chính đã ban hành

các thơng tư kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp, bao gồm thơng tư

200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế tốn doanh nghiệp và thơng tư

133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế tốn doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thơng tư

kế tốn hướng dẫn doanh nghiệp ngun tắc ghi sổ kế tốn, lập và trình bày báo

cáo tài chính trong các doanh nghiệp. Trong phạm vi tổ chức kế tốn chi phí sản

xuất và tính thành sản phẩm thơng tư kế tốn đưa ra hướng dẫn từ khâu thu thập,

xử lý đến cung cấp thông tin. Đối với q trình thu thập thơng tin kế tốn chi phí

sản xuất, thơng tư kế tốn đưa ra quy định chung chứng từ sử dụng, doanh nghiệp

tự xây dựng mẫu chứng từ chi phí sản xuất phù hợp đặc điểm hoạt động và yêu cầu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×