Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 – Các giải pháp

2 – Các giải pháp

Tải bản đầy đủ - 0trang

mX  mHCl  m mH



2



=> m mX  mHCl  mH2 = 2,17 + 5,475-0,15=7,495gam

Cách 2: Phương pháp tăng giảm khối lượng.

Ta có: Ta có: nH 

2



1,68

 0,075mol

22,4



Phương trình hóa học:

Fe + 2HCl

mol



1



2



1



FeCl2 + H2

1



2Al + 6HCl

mol



->

->



(1)



1



2AlCl3 + 3H2



6



1



(2)



1,5



Theo phương trình 1,2: nHCl  2nH  0,075.2  0,15mol

2



nCl  nHCl  0,15mol

Nên: mCl = 0,15. 35,5 = 5,325 mol

Ta thấy: mmuoái  mX  mCl  2,17 5,325  7,495g

Cách 3: phương pháp lập hệ phương trình.

Ta có: Ta có: nH 

2



1,68

 0,075mol

22,4



Gọi a, b lần lượt là số mol Fe và Al tham gia phản ứng

Phương trình hóa học:

Fe + 2HCl

mol



a

2Al + 6HCl



mol



->



b



FeCl2 + H2

a



->



(1)



a



2AlCl3 + 3 H2 (3)

b



1,5b



Theo bài ra ta có: nH2  a  1,5b  0,075 (1)

Ta lại có: mX = a.56 + b.27 = 2,17



(2)



Giải hệ phương trình 1 và 2 ta được : a = 0,022 ; b = 0,036

Khối lượng muối khan tạo thành:



m



41

203

.127 

.13,5  7, 495(g)

1900

5700

5



Bài 2: Trộn 60 gam dung dịch NaOH 20% với 40gam dung dịch NaOH 15%, thu

được dung dịch có nồng độ % là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Cách 1: Phương pháp đại số:

Ta có: mct1 =



60.20

40.15

 6g

 12g ; mct2 =

100

100



Khối lượng chất tan trong dung dịch sau khi trộn là:

mct3 = mct2 + mct1 = 12 + 6 = 18 g

18

%C3 

 18%

100

Cách 2: Áp dụng sơ đồ đường chéo:

Gọi C là nồng độ % của dung dịch sau khi trộn.

60g dung dịch NaOH 20%



C-15

C



40g dung dịch NaOH 15%

=>



20 - C



60 C  15



40 20  C



=> C= 18%

Bài 3: Hòa tan hồn tồn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dung

dịch HCl 3M.

a. Viết phương trình hóa học.

b. Hãy tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi oxít sắt trong hỗn hợp

ban đầu.

(Bài 7 - trang 19 SGK Hóa học

9)

Hướng dẫn:

Cách 1:

Ta có: nHCl = 3.0,1 = 0,3 mol

Gọi a là số mol Fe2O3 và b là số mol Fe3O4

Phản ứng: CuO + 2HCl

mol



a



CuCl2 + H2O



(1)



ZnCl2 + H2O



(1)



2a



ZnO + 2HCl



6



mol



b



2b



Theo bài ra ta có hệ phương trình:





nHCl  2a  2b



2a  2b 0,3



��



mhh  mCuO  mZnO

80a  81b 12,1





Giải hệ ta được a = 0,05; b = 0,1

� nCuO  0,05(mol) � mCuO  0,05.80  4g



Vậy %mCuO 



4

.100%  33,06%

12,1



%mZnO  100% %mCuO  100% 33,06%  66,94%



Cách 2:

Ta có: nHCl = 3.0,1 = 0,3 mol

Phản ứng: CuO + 2HCl

mol



a

2



a



ZnO +



2HCl



0,3  a  

2



mol



CuCl2 + H2O



ZnCl2 + H2O



(1)



(1)



0,3 - a



Gọi số mol HCl dùng ở phản ứng 1 là a => (0,3 – a ) là số mol HCl dùng ở

phản ứn 2.



moxit  mCuO  mZnO = 12,1





80.



0,3  a

a

+ 81.(

) = 12,1 => a = 0,1

2

2



Từ 1 => nCuO  0,05(mol)

%mCuO 



0,05.80

.100%  33,06%

12,1



%mZnO  100% %mCuO  100% 33,06%  66,94%



Cách 3:

Gọi khối lượng của CuO trong hỗn hợp đầu là: a gam.

� nCuO 



a

mol .

80



7



Do đó (12,1 – a)g là khối lượng của ZnO � nZnO 



12,1  a

mol .

81



Ta có: nHCl  0,1.3  0,3  mol  .

Phản ứng: CuO + 2HCl

a

80



mol



2HCl



12,1  a  

81



Từ (1) và (2) �

� 0,3 



(1)



a

40



ZnO +

mol



CuCl2 + H2O



2.



ZnCl2 + H2O



(1)



12,1  a  

81



�nHCl  nHCl/1  nHCl/ 2



 12,1 a 

a

 2.

40

81



� a4.

Vậy %mCuO 



4

.100%  33,16% .

12,1



� %mZnO  100%  33,16%  66,94%

2.2.1.2. Bài toán hữu cơ

Bài 1: Đốt cháy 4,5 gam một hợp chất hữu cơ A thu được 6,6 gam CO 2 và 2,7 gam

H2O. Biết khối lượng phân tử của A là 60 đvC.

Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ.

(Bài 6 – trang 168, SGK Hóa học 9)

Hướng dẫn:

mCO2 và mH 2O tìm được mC và mH ; dựa vào định luật bảo toàn khối lượng sẽ suy ra

� CO2 + H2O nên trong A có thể có

trong A có ngun tố Oxi hay khơng (vì đốt A ��



oxi).

Cách 1:

nC = nCO2 = 6,6 : 44 = 0,15 (mol).

mC = 0,15 . 12 = 1,8 (g).

nH = 2nH 2O = 2 . 2,7 : 18 = 0,3 (mol) � mH = 0,3(g)

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mA = mC + mH + mO � mO = 4,5 – 1,8 – 0,3 = 2,4 (g)

Công thức phân tử của A : CxHyOz.

8



12 x

y 16 z 60







mC mH mO 4,5

12 x

y 16 z 60







1,8 0,3 2,4 4,5

Giải phương trình trên ta được x = 2 ; y = 4 ; z = 2

Công thức phân tử của A là : C2H4O2

Cách 2:

Lập tỉ lệ : x : y : z =



mC mH mO 1,8 0,3 2,4

:

:



:

:

 0,15: 0,3: 0,15  1: 2:1

12 1 16 12 1 16



Công thức đơn giản nhất của A là : (CH2O)n

Mặt khác ta có : Phân tử khối của A là 60 đvC nên n = 2 thỏa mãn.

Vậy công thức phân tử của A là C2H4O2

Cách 3:

Đốt 4,5 gam A tạo ra 6,6 g CO2 và 2,7 gam nước.

Nếu đốt cháy 1mol (60g) A tạo ra x g CO2 và y gam H2O.

60.6,6

x

 88g  nCO  88: 44  2mol

2

4,5

60.2.7

y

 36g  nH O  36:18  2mol

2

4,5

nH  2nH O  2.2  4mol

2



Vậy trong 1 mol A có 2 mol C, 4 mol H

Cơng thức phân tử của A là : C2H4Oz

2.12 + 4 + 16.z = 60 => z = 2

Vậy công thức phân tử của A là C2H4O2

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất Y chứa các nguyên tố C, H, O thu được

2,24 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam nước. Biết 1 gam chất Y chiếm thể tích 0,3733 lít

(đktc). Xác định công thức phân tử hợp chất Y.

Hướng dẫn:



1

22,4



 60  g / mol 

Ta có My = 0,3733 0,3733

22,4



Cách 1:



2,24

.12  1,2  gam  .

Khối lượng cacbon trong (Y): mc = nCO2 . 12 =

22,4

1,8

Khối lượng H trong (Y): mH  nH 2O .2  .2  0,2  gam  .

18

9



Khối lượng O trong (Y): mO = 3 – (mc + mH) = 3 – (1,2 + 0,2) = 1,6 (gam).

Gọi công thức tổng quát của Y là: CxHyOz.

m m m 1,2 0,2 1,6

:

:

 1: 2:1

Lập tỉ lệ: x : y : z  C : H : O 

12 1 16 12 1 16

� Công thức nguyên của (Y): (CH2O)n.

Mà My = 60 � 30n = 60 � n = 2.

Vậy công thức phân tử của (Y) là: C2H4O2.

Cách 2:

2,24

.12  1,2  gam  � Số nguyên tử C = 1,2.60  2 .

mC =

22,4

3.12

1,8

0,2.60

.2  0,2  gam  � Số nguyên tử H =

 4.

mH =

18

3.1

1,6.60

2.

mO = 1,6 gam � Số nguyên tử O =

3.16

Vậy công thức phân tử của (Y) là: C2H4O2.

Cách 3:

Viết phản ứng:

Vì Y cháy sinh ra CO2 và H2O � Y chứa C, H và có thể có O.

Gọi cơng thức tổng qt của (Y): CxHyOz (z có thể bằng 0).

Phản ứng:

� y z�

y

t0

Cx H y Oz  �x   �O2 ��

� xCO2  H 2O

2

� 4 2�



(1)



mol



0,05 ��



0,05x 0,025y

3

 0,05  mol  .

Ta có: nY =

60

2,24

� x  2 và nH O  0,025 y  1,8 � y  4 .

Từ (1) � nCO2  0,005 x 

2

22,4

18

60  24  2

2.

Mà My = 12x + y + 16z = 60 � z 

16

Vậy công thức phân tử của (Y) là: C2H4O2.

Bài 3: Cho 22,4 lít khí etilen(ở điều kiện tiêu chuẩn)tác dụng với nước có axit

suphuric làm xúc tác, thu được 13,8 g rượu etylic. Hãy tính hiệu suất phản ứng

cộng nước của etylen.

(Bài 5 - trang 144, SGK Hóa học 9)

Hướng dẫn:

Cách 1 :

10



Ta có nC H 

2



2



22, 4

 1(mol)

22, 4



Phương trình : C2H4 + H2O t0

Mol



1



C2H5OH

1



Vậy nC2 H 5OH  1(mol)

=> m C2 H5OH  1.46  46( g )

Hiệu suất của phản ứng là :



H



13,8

.100%  30%

46



Cách 2 :



nC2 H5OH 



13,8

 0,3(mol)

46



Phương trình : C2H4 + H2O -> C2H5OH

Mol



0,3



0,3



VC2 H 4  0,3.22, 4  6, 72(lit)



Hiệu suất của phản ứng là :



H



6, 72

.100%  30%

22, 4



* Nhận xét

Việc xây dựng các cách giải khác nhau của một bài tốn Hóa học đều phải dựa

trên nền tảng chung là học sinh phải nắm vững kiến thức Hóa học, các kỹ năng biến

đổi toán học. Đặc biệt là phải nắm vững các phương pháp giải tốn Hóa học, nhất là

các phương pháp giải nhanh như áp dụng các định luật bảo toàn: bảo tồn ngun tố

hóa học, bảo tồn khối lượng,…

Tác dụng quan trọng nhất của việc giải bài toán bằng nhiều cách là giúp học

sinh phát triển tư duy, tăng cường tính tự học, tìm tòi nghiên cứu và sáng tao; giúp

học sinh u thích mơn học hơn, tạo cơ sở vững chắc cho sự thành công về sau.

2.2.2 – Giải pháp 2: Sử dụng bài tập Hóa học có nhiều cách giải trong các tiết

luyện tập, ôn tập cuối chương

Hoạt động của Giáo viên



Hoạt động của Học sinh



- Cho đề bài tập, từ 2 đến 5 bài có nội - Tiến hành thảo luận nhóm, đưa ra các

dung kiến thức liên quan đến tiết luyện cách giải khác nhau; nhóm trưởng tập

tập, ôn tập.



hợp và thống nhất chọn các cách hay để



- Chia nhóm học sinh: một lớp học chia trình bày.

thành 4 nhóm, trong đó có sự cân đối đều - Các nhóm cử đại diện trình bày các

giữa các nhóm về số lượng học sinh giỏi, cách giải theo bài tốn đã giao, trả lời

11



khá, trung bình và yếu; chọn một học sinh các câu hỏi thắc mắc của các bạn nhóm

giỏi có khả năng tổ chức hoạt động nhóm khác và của giáo viên

tốt làm nhóm trưởng.

- Phân công công việc về nhà cho từng - Ghi lại cách giải hay và ngắn gọn nhất.

nhóm: giao mỗi nhóm 1 bài tập, yêu cầu

nhóm thảo luận và đưa ra các cách giải

khác nhau, ít nhất là 3 cách giải.

-Tổ chức cho học sinh trình bày trên lớp,

nhận xét và đánh giá điểm

* Ví dụ minh họa: Dạy tiết 34 - chương trình lớp 8: Bài luyện tập 4

Hoạt động của Giáo viên



Hoạt động của Học sinh



Gv: Hệ thống hóa kiến thức và một số Hs: Nhắc lại các kiến thức về giải bài

lưu ý khi giải bài toán tính theo cơng thức tốn tính theo cơng thức hóa học.

hóa học.



theo hướng dẫn của giáo viên



Gv cho bài tập: Hãy tìm cơng thức hóa Hs: thảo luận nhóm đưa ra các cách giải

học của một hợp chất có thành phần theo Cách 1: Áp dụng cơng thức tính thành

khối lượng là: 36,8% Fe; 21,0% S và phần % nguyên tố rồi suy ra x, y, z.

42,4% O. Biết khối lượng mol của hợp Vì X chứa Fe, S và O nên ta gọi công

chất bằng 152g/mol.



thức tổng quát của X là FexSyOz

56.x

Gv: Chia lớp học thành 4 nhóm,

 yêu

 cầu %Fe 

.100% 36,8 x 1

152

các nhóm thảo luận và đưa ra các phương

32.y

 

%S 

.100% 21 y 1

pháp giải bài tốn này

152

16.z





%O 

.100% 42,4 z 4

152

Vậy cơng thức phân tử của X là FeSO4

Cách 2: Lập tỉ lệ

Vì X chứa Fe, S và O nên ta gọi công

thức tổng quát của X là FexSyOz

Ta có hệ thức:

56x 32y 16z

M







%Fe %S %O 100%





12



56x 32y 16z

M







36,8 21 42,4 100%



Giải hệ phương trình trên ta được:

x = 1, y = 1, z = 4

Vậy công thức phân tử của X là FeSO4

Cách 3: Xét 100g chất



mFe  36,8gam



mS  21g

Xét 100 g X => �



mO  42,4g



Lập tỉ lệ : x : y :z 







mFe mS mO

:

:

56 32 16



36,8 21 42,4

: :

 1:1: 4

56 32 16



Vậy công thức nguyên của X là FeSO4

Vì MX=152=> n =1 thõa mãn

Hs: Hoạt động nhóm.

Gv: u cầu học sinh trình bày cách giải Hs: Trình bày bài giải tối ưu nhât.

Đáp số: Công thức phân tử của hợp chất

tối ưu nhất

là: FeSO4

* Nhận xét: Sử dụng bài tập Hóa học nhiều cách giải trong các tiết học trên không

những giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải tốn Hóa học mà còn

góp phần rèn luyện một số kỹ năng mềm cho học sinh như kỹ năng tư duy độc lập, kỹ

năng hoạt động nhóm, kỹ năng trình bày, thuyết trình một vấn đề,… Qua thực tế

giảng dạy cho thấy, các tiết học sử dụng bài tập nhiều cách giúp có khơng khí học tập

sôi nổi, tập trung hơn và chất lượng đạt cao hơn.

Sử dụng Bài tập Hóa học có nhiều cách giải trong các tiết luyện tập, ôn tập

cuối chương. Giáo viên cho đề bài tập, từ 2 đến 5 bài có nội dung kiến thức liên quan

đến tiết luyện tập, ôn tập. Chia nhóm học sinh: một lớp học chia thành 4 nhóm, trong

đó có sự cân đối đều giữa các nhóm về số lượng học sinh giỏi, khá, trung bình và

yếu, chọn một học sinh giỏi có khả năng tổ chức hoạt động nhóm tốt làm nhóm

trưởng; phân cơng cơng việc về nhà cho từng nhóm: giao mỗi nhóm 1 bài tập, yêu

cầu nhóm thảo luận và đưa ra các cách giải khác nhau, ít nhất là 3 cách giải; tổ chức

cho học sinh trình bày trên lớp, nhận xét và đánh giá điểm.

2.2.3. Giải pháp 3: Sử dụng Bài tập Hóa học có nhiều cách giải trong việc kiểm

tra và đánh giá

13



Có thể sử dụng loại bài tập này trong việc kiểm tra miệng và kiểm tra viết một

tiết. Khi kiểm tra miệng, giáo viên yêu cầu học sinh giải một bài tập nào đó, sau khi

hồn thành giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi: Bài này còn có cách giải nào khác

khơng? Qua đó giúp giáo viên đánh giá được mức độ nắm vững kiến thức và khả

năng tư duy của học sinh, tránh tình trạng đánh giá sai lệch do học sinh học thuộc

một bài giải rồi lên bảng chép lại một cách máy móc.

Đối với bài kiểm tra viết một tiết, giáo viên có thể u cầu học sinh trình bày

việc giải bài tốn ít nhất 2 cách khác nhau. Đối với học sinh xuất sắc, khi làm bài

kiểm tra thường làm bài xong sớm hơn nên sử dụng yêu cầu này bắt buộc học sinh

phải tiếp tục tư duy và làm bài, hạn chế được sự không nghiêm túc trong kiểm tra

như chỉ bài cho bạn bên cạnh. Qua đó giúp giáo viên đánh giá kế quả học tập của

học sinh chính xác và tồn diện hơn.

* Ví dụ minh họa: Tiết 36: Kiểm tra học kì I - Hóa 9

Đề ra: Cho 18,4 gam một kim loại A hóa trị I phản ứng với khí clo dư tạo thành

46,8 g muối. Xác định A.

(Câu 4 – Đề kiểm tra học kì I năm 2015 – 2016)

Đáp án:

Câu

1



Nội dung

Cách 1: phương pháp áp dụng định luật bảo tồn khối lượng.

Phương trình: 2A + Cl2 -> 2ACl

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:



mA  mCl  mACl

2



<=> 18,4  mCl2  46,8

=> mCl2  28,4 g

=> nCl2 

PT:



28, 4

 0, 4( mol )

71



2A + Cl2 -> 2ACl

0,8



0,4



0,8



Mặt khác ta có: MA. 0,8 = 18,4=> MA = 23

Vậy A là nguyên tố Na.

Cách 2: Phương pháp giải tốn thơng thường.

Phương trình: 2A + Cl2 -> 2ACl

Gọi x là số mol của A

14



2A + Cl2 -> 2ACl

x



x/2



x



Theo bài ra ta có: MA. x = 18,4



(*)



Mặt khác ta có khối lượng muối là 46,8 g nên ta có:

mACl = 46,8 g

<=> (MA + 35,5). x = 46,8

<=> MA.x + 35,5.x = 46,8 (**)

Thay * vào ** ta có: 18,4 + 35,5.x = 46,8

=> x = 0,8. Thay vào * ta được: MA = 23.

Vậy A là nguyên tố Na.

* Nhận xét: Với bài toán nhiều cách giải như trên ta có thể đánh giá được mức độ

học sinh. Học sinh trung bình có thể giải được cách 1, học sinh khá có thể giải được

cách 2 hoặc cách khác, học sinh giỏi có thể giải được nhiều cách. Vì vậy kết quả

điểm bài kiểm tra sẽ đánh giá đúng năng lực của học sinh, có độ tin cậy cao.

* Hiệu quả của sáng kiến

Qua quá trình áp dụng giảng dạy, lồng ghép trong các buổi sinh hoạt chuyên

đề, dạy học tích hợp, các cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn, dạy tự chọn, tôi đã

áp dụng sáng kiến và đã đem lại hiệu quả rất lớn. Như vậy phương án thực

nghiệm đã nâng cao được năng lực tư duy của học sinh, khả năng làm việc độc lập

và tự lực, năng lực vận dụng linh hoạt và sáng tạo kiến thức đã học vào những bài

tốn là những tình huống mới, biết nhận ra cái sai của bài toán và bước đầu xây

dựng những bài tốn nhỏ góp phần rèn luyện tư duy, óc tìm tòi sáng tạo cho học

sinh, gây được khơng khí hào hứng trong q trình nhận thức. Sau khi áp dụng

sáng kiến, các em đã có nhiều tiến bộ rõ rệt. Kết quả khảo sát trên 30 em học sinh

tại một trường THCS có áp dụng sáng kiến cho kết quả như sau:

TT

30



Giỏi



Khá



TB



Yếu



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



6



20,0



12



40,0



9



30



3



10,0



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 – Các giải pháp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×