Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I: THỰC TRẠNG

PHẦN I: THỰC TRẠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sáng kiến kinh nghiệm



Năm học: 2018 - 2019



a. Yêu cầu cần đạt của trò chơi trong tiết học.

Muốn tổ chức trò chơi có hiệu quả thì đòi hỏi phải đảm bảo các yêu cầu

sau:

+ Trò chơi phải thể hiện mục tiêu bài học hoặc một phần của mục tiêu bài

học.

+ Các trò chơi phải giúp học sinh rèn luyện những kỹ năng Tiếng Anh

nhằm phát huy trí tuệ, óc phân tích, tư duy sáng tạo của học sinh.

+ Trò chơi phải phù hợp với quỹ thời gian sử dụng trong tiết học ( từ 3- 5

phút thích hợp với mơi trường học tập).

+ Trò chơi phải có sức hấp dẫn, đa dạng, thu hút được sự tham gia của học

sinh tạo khơng khí vui vẻ thoải mái.

+ Trò chơi phải gần gũi, sát thực, phù hợp với tâm lí lứa tuổi học sinh.

+ Hoạt động trò chơi được ứng dụng vào những lúc kiểm tra bài cũ, hoạt

động học tập trong tiết học hoặc củng cố bài, củng cố từ và mẫu câu.

b. Các bước thực hiện trò chơi học tập.

Khi xây dựng trò chơi học tập đạt hiệu quả cần phải tuân thủ các bước

sau:

Bước 1: Giáo viên giới thiệu tên, mục đích của trò chơi.

Bước 2: Hướng dẫn chơi. Bước này bao gồm những việc làm sau:

- Tổ chức người tham gia trò chơi: Số người tham gia, số đội tham gia

(mấy đội chơi), quản trò, trọng tài.

- Các dụng cụ dùng để chơi (giấy khổ to, quân bài, thẻ từ, cờ…)

- Cách chơi: Từng việc làm cụ thể của người chơi hoặc đội chơi, thời gian

chơi, những điều người chơi không được làm…

- Cách xác nhận kết quả và cách tính điểm chơi.

Bước 3: Thực hiện trò chơi.

Bước 4: Nhận xét sau cuộc chơi.. Bước này bao gồm những việc làm sau:

- Giáo viên hoặc trọng tài là HS nhận xét về thái độ tham gia trò chơi của

từng đội, những việc làm chưa tốt của các đội để rút kinh nghiệm.

+ Trọng tài công bố kết quả chơi của từng đội, cá nhân và trao phần

thưởng cho đội đoạt giải.

+ Một số học sinh nêu kiến thức, kỹ năng trong bài học mà trò chơi đã thể

hiện.

2. Một số trò chơi kiểm tra từ vựng.



Người thực hiện: Trần Thị Thảo Quyên



Trang 2



Sáng kiến kinh nghiệm



Năm học: 2018 - 2019



Học sinh lớp 3 học Tiếng Anh là nền tảng cơ bản phù hợp lứa tuổi đặc

trưng bộ môn của học sinh Tiểu học. Các nội dung cũng như chủ đề đều gần gũi,

sát với mục tiêu nhu cầu và sở thích của các em, đồng thời giúp các em luyện tập

các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết từ mức độ đơn giản dần chuyển sang phức tạp.

Tuy nhiên do học sinh Tiểu học thường có thói quen ghi nhớ máy móc chưa có

tính tự chủ, tự làm do vậy trong quá trình học từ vựng các em gặp rất nhiều khó

khăn như phát âm khơng chính xác, viết chính tả còn sai nhiều, sắp xếp chữ cái

thành từ còn thiếu và đặc biệt nhiều học sinh nhớ từ nhưng khơng hiểu rõ nghĩa

của từ đó làm ảnh hưởng đến kết quả học tập của các em. Trước tình hình đó tơi

đã lồng ghép trò chơi kiểm tra từ vựng được áp dụng trong giờ học nhằm tạo sự

hứng thú, phát huy tính tích cực của học sinh.

a. Trò chơi: Crossword puzzles (Ơ chữ):

- Mục đích: Dạng trò chơi này tôi áp dụng để kiểm tra từ vựng của rất

nhiều chủ đề trong chương trình học: chủ đề đồ dùng học tập, màu sắc, các

phòng trong nhà, đồ vật trong nhà… Trò chơi được vân dụng để củng cố từ vựng

ngay trên lớp học.

- Cách chơi: Với dạng trò chơi này, giáo viên phát cho mỗi nhóm tờ giấy

đã được in các chữ cái yêu cầu học sinh úp mặt chữ xuống bàn. Sau khi đã

hướng dẫn và có hiệu lệnh bắt đầu các nhóm được phép mở tờ giấy lên để tìm

từ. Các em sẽ khoanh tròn các chữ cái để làm thành từ mà mình đã học theo chủ

đề. Đội nào hồn thành nhanh, chính xác nhất sẽ thắng cuộc và được tuyên

dương bằng tràn pháo tay của cả lớp.

Ví dụ: Unit 9. What colour is it? ( Sách Tiếng Anh 3 tập 2)

- Mục đích: Tìm từ vựng chỉ màu sắc theo chủ đề đã học. Giúp học sinh

nhận biết được từ.

- Thời gian: Từ 3- 5 phút củng cố từ vựng.

- Luật chơi: Chia theo nhóm đơi hoặc chia lớp thành 4 đội đặt tên cho đội

(A, B, C, D), phát cho mỗi đội một tờ giấy. Sau khi có hiệu lệnh bắt đầu mỗi đội

sẽ tự tìm và khoanh tròn chữ cái để làm thành từ chỉ màu sắc. Các em có thể

khoanh theo hàng ngang hoặc dọc để làm thành từ.Kết thúc trò chơi đội nào

hồn thành nhanh, chính xác có nhiều từ đúng nhất sẽ thắng cuộc và được tuyên

dương bằng tràn pháo tay của cả lớp.



Người thực hiện: Trần Thị Thảo Quyên



Trang 3



Sáng kiến kinh nghiệm



Năm học: 2018 - 2019



Y E



L



L



O



W B



O



N



G



B W H



I



T



E



L



I



K



R



R F



I



R



E



D



A



N



V



E



O F



A



R



M E



C



W C



E



W Y



E



P



I



N



K



F



B



N



N R



O



W O



R



A



N



G



E



- Kết quả:

A



B



C



D



Yellow



Brown



Yellow



Brown



Yellow



Brown



Yello



Brown



White



Green



White



Green



White



Green



White



Red



Black



Red



Black



Re



Black



Pink



Orange



Pink



Orange



- Giáo viên kiểm tra đáp án của 4 đội qua bảng kết quả: đội A: 4 từ, đội B: 8

từ, đội C: 6 từ, đội D: 8 từ nhưng sai 2 từ do thiếu chữ cái (Red, Yellow). Tuyên

dương đội B thắng cuộc bằng một tràn pháo tay.

Trò chơi ơ chữ giúp học sinh luyện đọc và củng cố kỹ năng nghe lại từ đã

học, nhận diện được mặt chữ ngay trong giờ học trên lớp. Luyện cho các em

phản xạ nhanh trong quá trình làm bài tập

b. Trò chơi: Categories (Phân loại)

- Mục đích: Trò chơi này giúp học sinh ôn tập và phân biệt rõ các từ chỉ

đồ chơi và từ chỉ thú cưng giúp học sinh có thể hồn thành bài tập.Trò chơi được

thực hiện trong quá trình làm bài tại lớp.

- Cách chơi: Cung cấp một số từ vựng về đồ chơi, thú cưng và yêu cầu

học sinh phân loại. Ở hoạt động này tôi sử dụng bảng tương tác và dùng hiệu

ứng thùng chứa gọi một số học sinh kéo - thả các từ vựng vào cột tương ứng.

Nếu học sinh phân loại đúng các bạn sẽ khen thưởng bằng một âm thanh vui tai.

Nếu học sinh phân loại sai từ vựng sẽ tự động trở về vị trí cũ.

Ví dụ: Unit 17. What toys do you like? Lesson 3 ( Sách Tiếng Anh 3,

tập 2). Sử dụng bảng tương tác.

Người thực hiện: Trần Thị Thảo Quyên



Trang 4



Sáng kiến kinh nghiệm



Năm học: 2018 - 2019



- Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu từ vựng theo chủ đề đã học trong họat

động học tập tại lớp.

- Thời gian: Từ 3- 5 phút trong quá trình thực hành bài tập của học sinh.

- Luật chơi: Giáo viên cho học sinh quan sát từ gợi ý. Sau đó gọi từng học

sinh lên tương tác trực tiếp với máy bằng cách kéo thả từng từ vào 2 thùng chứa

“Toys and Pets”. Các em sẽ sử dụng bút tương tác để kéo thả từng đối tượng từ

vựng vào thùng chứa theo chủ đề. Mỗi từ kéo - thả đúng các em sẽ nghe được

âm thanh khen thưởng vui tai. Còn khơng đúng với thùng chứa từ sẽ trở lại vị trí

cũ. Các em sẽ thực hiện lần lượt đến hết các từ đã cho.

parrot car dog doll

TOYS

ship cat kite rabbit

car, doll, ship, kite



PETS

parrot, dog, cat, rabbit



- Kết quả: Giáo viên kiểm tra đáp án của từng học sinh, tuyên dương khen

thưởng cho mỗi học sinh đúng một bơng hoa.

Học sinh rất thích làm những bài tập trên bảng tương tác tạo thêm hứng

thú, thu hút học sinh ghi nhớ từ theo chủ đề, góp phần giúp học sinh ghi nhớ bài

phát triển kỹ năng đọc để thực hiện các hoạt động nói từ hoặc làm bài tập trong

sách giáo khoa.

3. Một số trò chơi học tốt từ vựng và mẫu câu.

Bên cạnh sự thích thú tìm tòi, ham học hỏi thích vui chơi của học sinh tơi

còn nhận thấy một số khó khăn mà các em hay gặp phải như: số lượng học sinh

có ý thức tự học chưa cao, học sinh còn có thói quen thụ động, rụt rè trong giao

tiếp do ngại phát âm không nói được câu trong các hoạt động học tập. Như vậy

khi thực hiện luyện tập mẫu câu tôi gây hứng thú cho học sinh bằng một số các

hoạt động học mà chơi, chơi mà học giúp học sinh luyện tập và thực hành tốt

mẫu câu.

a. Trò chơi: Networks: (Mạng lưới)

- Mục đích: Trò chơi thực hiện để ơn tập hoặc kiểm tra từ vựng của học

sinh về một chủ đề nào đó trong chương trình sách sách giáo khoa.

- Cách chơi: Giáo viên cung cấp từ khóa school things và yêu cầu học

sinh tìm viết ra các từ chỉ đồ dùng học tập mà em biết xoay quanh chủ đề.

Ví dụ: Unit 8. This is my pen. Lesson 1

- Mục đích: Kiểm tra lại từ vựng đã học theo chủ đề quen thuộc mà học

sinh biết.

- Thời gian: Từ 3 – 5 phút khởi động tiết học.

Người thực hiện: Trần Thị Thảo Quyên



Trang 5



Sáng kiến kinh nghiệm



Năm học: 2018 - 2019



- Luật chơi: Giáo viên đưa ra chủ đề đã học” school things”. Chia lớp

thành 4 đội “ bird, cow, bee, rabbit”. Mỗi đội sẽ tự tìm từ vựng mình đã học

xoay quanh chủ đề giáo viên đã cho. Sau thời gian 4 phút đội nào tìm được

nhiều từ vựng theo đúng chủ đề sẽ thắng cuộc.



school bag



rubber



pencil case

ruler

School

things



pen



book

pencil

- Kết quả:



notebook



Bird



Pencil case, schoolbag, ruler, rubber, notebook



Cow



Pencil case, schoolbag, ruler, rubber, notebook, pen, pencil



Bee



Pencil case, schoolbag, ruler, rubber, notebook, pen, pencil, book



Rabbit



Pencil case, schoolbag, ruler, rubber, notebook, pen, pencil, book



- Giáo viên sẽ kiểm tra kết quả đội Bird có 5 từ, đội Cow có 7 từ, đội Bee

và Rabbit có 8 từ nhưng đội Rabbit tìm nhanh hơn thắng cuộc. Tuyên dương đội

thắng cuộc một tràn pháo tay.

- Học sinh nhớ lại từ vựng để tiến hành hoạt động nói, nghe, viết về chủ đề

đồ dùng học tập.

b. Trò chơi: “Simon says”( Simon nói- Làm theo mệnh lệnh)

- Mục đích: Đây là trò chơi mà học sinh phải làm theo mệnh lệnh của

giáo viên. Trò chơi này củng cố từ vựng và phát triển kỹ năng nghe (listening

skill), phản xạ của học sinh tạo sự chú ý, lôi cuốn học sinh vào bài học mới.

- Cách chơi: Giáo viên có thể sử dụng các mệnh lệnh mà học sinh đã biết.

Khi nói mệnh lệnh giáo viên nên nói thật nhanh tạo cho trò chơi vui hơn buộc

học sinh phải chú ý và phản xạ nhanh hơn. Giáo viên có thể sử dụng trò chơi khi

bắt đầu bài học.

Ví dụ: Unit 6. Stand up!( sách Tiếng Anh 3 tập 2)



Người thực hiện: Trần Thị Thảo Quyên



Trang 6



Sáng kiến kinh nghiệm



Năm học: 2018 - 2019



- Mục đích: Giúp học sinh thực hành mẫu câu chỉ hoạt động trong lớp tạo

khơng khí sơi nổi trong giờ học.

- Thời gian: Từ 3 -5 phút thực hành trong quá trình học bài mới.

- Luật chơi:

T (teacher): (nói với cả lớp) “Simon says, stand up”

S (student): Cả lớp đứng dậy

T: “Simon says, open your book”

S: Cả lớp mở sách ra.

T: Khơng nói “Simon says” mà chỉ nói “Sit down”

S: Khơng làm theo mệnh lệnh này vì giáo viên khơng nói “Simon says”

- Kết quả: Học sinh thực hành cá nhân, học sinh làm sai sẽ lần lượt ngồi

xuống. Giáo viên sẽ tuyên dương bạn còn đứng duy nhất trong lớp bằng một

phần quà.

- Ứng dụng trò chơi giúp học sinh luyện tập mẫu câu rèn kỹ năng nghe,

đọc lại mẫu câu giúp cho học sinh chủ động và nắm vững hơn các mẫu câu.

c. Trò chơi: Lucky numbers (Con số may mắn):

- Mục đích: Tạo khơng khí hào hứng sơi nổi, tập trung cao độ trong luyện

tập các mẫu câu và từ vựng đã học.

- Cách chơi: Giáo viên chuẩn bị sẵn một số câu hỏi, câu trả lời bám sát

nội dung bài học. Giáo viên kẻ một bảng gồm 8 ô vuông và ghi vào đó 8 số tự

nhiên, trong đó tương ứng với những số đó là 5 câu hỏi mà học sinh phải trả lời,

còn 3 câu là con số may mắn gọi là “Lucky number”. Mỗi con số may mắn là 2

ngôi sao và khơng có câu hỏi.

- Ví dụ: Unit16. Do you have any pets?(sách Tiếng Anh 3, tập 2)

- Mục đích: Giúp học sinh luyện tập kỹ năng nghe, nói mẫu câu tăng tính

phản xạ phát triển kỹ năng nói.

- Thời gian: Từ 3 – 5 phút được áp dụng vào phần đầu tiết học, củng cố kết

thúc bài.

- Luật chơi: Giáo viên chia lớp thành 2 đội và đặt tên “ Group A, Group

B”, mỗi đội cử ra một bạn nhóm trưởng để oẳn tù tì xem ai được quyền chọn

trước và trong nhóm thảo luận xem quyết định chọn số nào nhóm trưởng nói,

nếu chọn trúng câu có câu hỏi thì giáo viên đọc câu hỏi và cả nhóm thảo luận

tìm ra câu trả lời cho nhóm trưởng trả lời đúng thì đạt 1 ngơi sao; nếu sai đội kia

được quyền trả lời. Lượt 2 đến đội kia chọn ơ, nếu chọn vào ơ may mắn thì

khơng phải trả lời câu hỏi, được vỗ tay chúc mừng và đạt số điểm may mắn là 2

ngôi sao.

Người thực hiện: Trần Thị Thảo Quyên



Trang 7



Sáng kiến kinh nghiệm



Năm học: 2018 - 2019



1. Do you have any pets?

2. How / have / many / do / parrots / you?

3. LUCKY NUMBER.

4. I have a……..,a……… and a………

5. What pets do you like?

6. LUCKY NUMBER.

7. LUCKY NUMBER

8. Nam has four (cat/ cats).

Cộng điểm đội nào nhiều điểm thì đội đó thắng sẽ được thưởng số sao

tương ứng với hình.

- Kết quả: Giáo viên cộng điểm từng đội tuyên dương đội thắng cuộc

tặng một tràn vỗ tay.

Qua trò chơi các em sẽ rèn luyện được kỹ năng nói tốt hơn, phản xạ

nhanh, giao tiếp có tiến bộ.

d. Trò chơi: “Chinese whisper” ( Trò chơi truyền tin):

- Mục đích: Kiểm tra mẫu câu, rèn luyện kỹ năng nghe và nói cho học

sinh.

- Cách chơi: Giáo viên chuẩn bị một số câu cần kiểm tra; chia lớp thành 2

nhóm. Mỗi nhóm gồm 5 em xếp thành một hàng dọc. Giáo viên gọi 2 em đứng

đầu mỗi nhóm lên trên bảng và nói thì thầm một câu nào đó vào tai 2 bạn. Sau

khi nghe rõ câu nói của giáo viên, 2 học sinh này chạy về nhóm của mình và thì

thầm vào tai bạn thứ hai, bạn này sau khi nghe được câu nói của bạn thứ nhất thì

lại thì thầm với bạn thứ 3. Và cứ như vậy cho đến bạn cuối hàng. Bạn cuối hàng

có nhiệm vụ đọc to câu mà mình đã nghe được từ các bạn trong đội của mình.

Nhóm nào đọc trước và đúng thì ghi được 1 điểm. Nhóm nào đọc trước nhưng

đọc sai thì quyền trả lời dành cho đội còn lại.

Ví dụ: Unit 10. What do you do at break time? Lesson 2, Part 3 Let’ s

talk.(Sách Tiếng Anh 3, tập 1)

- Mục đích: Giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng nghe, nói nhằm phát triển

kỹ năng viết câu cho học sinh.

- Thời gian: Từ 3 – 5 phút trò chơi được thực hiện củng cố bài cuối giờ

học tạo khơng khí thoải mái cho học sinh.

Người thực hiện: Trần Thị Thảo Quyên



Trang 8



Sáng kiến kinh nghiệm



Năm học: 2018 - 2019



- Luật chơi: Giáo viên chuẩn bị một số câu cần kiểm tra; chia lớp thành 2

nhóm( A, B). Mỗi nhóm gồm 5 em xếp thành một hàng dọc. Giáo viên gọi 2 em

đứng đầu mỗi nhóm lên trên bảng và nói thì thầm một câu nào đó vào tai 2 bạn.

Sau khi nghe rõ câu nói của giáo viên, 2 học sinh này chạy về nhóm của mình và

thì thầm vào tai bạn thứ hai, bạn này sau khi nghe được câu nói của bạn thứ nhất

thì lại thì thầm với bạn thứ 3.Và cứ như vậy cho đến bạn cuối hàng. Bạn cuối

hàng có nhiệm vụ đọc to câu mà mình đã nghe được từ các bạn trong đội của

mình. Nhóm nào đọc trước và đúng thì ghi được 1 điểm. Nhóm nào đọc trước

nhưng đọc sai thì quyền trả lời dành cho đội còn lại. Trò chơi lại tiếp tục với

những câu khác cho đến khi hết số câu mà giáo viên cần kiểm tra hoặc hết thời

gian thì trò chơi dừng lại.

- Kết luận: Trò chơi kết thúc nhóm A có nhiều câu đúng hơn nhóm B là đội

thắng cuộc. Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc.

Ở trò chơi tơi nhận thấy các em tích cực thực hành lặp lại mẫu câu, rèn kỹ

năng nghe và phát âm cho học sinh.

PHẦN IV: KẾT QUẢ

Cho đến nay sau khi áp dụng các trò chơi vào trong tiết dạy tôi đã thu được

kết quả rất đáng khích lệ. Bởi vì sử dụng trò chơi khơng chỉ giúp học sinh củng

cố được nội dung kiến thức Tiếng Anh một cách nhẹ nhàng mà còn giúp học

sinh phát triển năng lực tư duy, trí tưởng tượng, khả năng diễn đạt mạch lạc và

nhất là tạo hứng thú học tập, tạo niềm vui, lòng say mê học Tiếng Anh.

Dưới đây là kết quả kiểm tra sau một thời gian thực hiện đề tài trong năm

học.

Giai

đoạn



Tổng

số HS



Kỹ năng



Kỹ năng



Kỹ năng



Kỹ năng



nghe



nói



đọc



viết



Cuối

HKI



119



HS

67



TL

HS

56.3% 79



TL

HS

66.4% 95



TL

HS

79.8% 86



TL

72.3%



Giữa

HKII



119



89



74.8% 98



82.3% 107



89.9% 102



85.7%



Cuối

HKII



119



101



84.9% 109



91.6% 110



92.4% 112



94.1%



Người thực hiện: Trần Thị Thảo Quyên



Trang 9



Sáng kiến kinh nghiệm



Năm học: 2018 - 2019



Qua kết quả trên tôi nhận thấy kỹ năng Tiếng Anh của học sinh có nhiều

tiến bộ cụ thể:

- Ở kỹ năng nghe: Đa số các em đều nghe và viết được từ hiểu nghĩa của từ

để áp dụng vào các bài tập.

- Ở kỹ năng nói: Các em đã mạnh dạn giao tiếp, phát âm rõ ràng hơn ở các

âm khó trong khi nói.

- Ở kỹ năng đọc: Các em đọc từ tốt hơn, đọc câu và đoạn văn lưu loát hơn.

- Ở kỹ năng viết: Các em đã cải thiện được cách viết từ nâng cao vốn từ

vựng, ít sai lỗi chính tả trong viết mẫu câu.

Ngoài ra các em mạnh dạn trong giao tiếp hàng ngày. Các em khơng còn

chán nản, rụt rè, u thích mơn Tiếng Anh. Tăng khả năng tương tác giữa giáo

viên và học sinh hơn.

PHẦN V: KẾT LUẬN

Qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu đề tài bản thân tơi nhận thấy việc đưa

hình thức trò chơi vào dạy học Tiếng Anh ở Tiểu học nói chung và dạy học

Tiếng Anh lớp 3 nói riêng là rất cần thiết. Học sinh vừa học vừa chơi, thơng qua

các trò chơi các em vừa được học kiến thức mới vừa được ôn lại kiến thức đã

học một cách tự nhiên. Các em khơng còn rụt rè, ngại giao tiếp bằng Tiếng Anh

và tích cực tham gia học tập hơn. Do đó người giáo viên phải:

- Xác định trò chơi học tập giúp học sinh nắm được từ và mẫu câu trong

Tiếng Anh. Tăng vốn từ vựng thực hành tốt mẫu câu giúp học sinh phát triển các

kỹ năng và mạnh dạn trong giao tiếp. Làm nền tảng cho các em ở các lớp học

tiếp theo.

- Đòi hỏi người giáo viên phải nắm bài dạy, tiết dạy, phải tham khảo các

loại sách, tài liệu liên quan đến bài dạy, tiết dạy để chọn trò chơi cho phù hợp.

- Giáo viên phải có tâm huyết, trách nhiệm với học sinh, phải có sự chuẩn

bị chu đáo về phương tiện và đồ dùng dạy học, sử dụng tốt các thiết bị dạy học

giúp học sinh tương tác tốt với các kỹ năng.

Trên đây là đề tài mà tôi đã áp dụng đối với học sinh khối lớp 3 ở trường

Tiểu học Huỳnh Văn Đảnh và có thể nhân rộng cho các khối lớp trong đơn vị.

Thị trấn Tân Trụ, ngày 2 tháng 5 năm 2019

Người thực hiện



Trần Thị Thảo Quyên

Người thực hiện: Trần Thị Thảo Quyên



Trang 10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I: THỰC TRẠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×