Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TRUNG TÂM THẺ ACB

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TRUNG TÂM THẺ ACB

Tải bản đầy đủ - 0trang

52



• ðầu tư vào chiến lược marketing mở rộng thị trường sử dụng và thanh toán

thẻ: Nghiên cứu phát triển loại thẻ mới, khuyến mại cho khách hàng sử dụng

thẻ, tăng cường quảng cáo trên mọi phương tiện thông tin ñại chúng cũng

như các phương tiện quảng cáo khác, tranh thủ học hỏi kinh nghiệm và tận

dụng nguồn lực của các đối tác nước ngồi.

• Duy trì và mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ: ðầu tư vào việc tự ñộng hóa tại

các ñiểm chấp nhận thẻ, nâng cao chất lượng phục vụ thanh tốn thẻ tại các

đại lý này, tăng cường hợp tác với các ngân hàng chưa thanh tốn thẻ để mở

rộng mạng lưới chấp nhận thẻ.

• Nghiên cứu kết hợp thanh toán thẻ với nghiệp vụ khác của ngân hàng nhằm

ñảm bảo cung cấp các sản phẩm ngân hàng một cách đồng bộ và có sức cạnh

tranh nhất.

3.2.2. Mục tiêu của Trung tâm thẻ ACB ñến năm 2018

Căn cứ vào mục tiêu chung của ACB, Trung tâm thẻ ACB ñã ñặt ra mục tiêu

cho hoạt ñộng kinh doanh của mình đến năm 2018 như sau:

Bảng 3.1: Mục tiêu của Trung tâm thẻ ACB ñến năm 2018

Chỉ tiêu

Thị phần thẻ

Thị phần thẻ tín dụng



Kế hoạch

5%

15%



Lợi nhuận từ thẻ



Tăng trưởng 20%/năm



Mạng lưới ATM



1.000 máy



Mạng lưới POS



7.000 máy

(nguồn:trung tâm thẻ ACB)



53



3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm thẻ

ACB

Cơ sở ñề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho trung tâm thẻ

ACB, dựa trên việc sử dụng các năng lực cốt lõi của ACB ñể nâng cao giá trị cảm

nhận của khách hàng bằng cách phát huy ưu ñiểm và khắc phục khuyết ñiểm.

Bảng 3.2: Tổng hợp năng lực cốt lõi sử dụng vào nâng cao năng lực cạnh tranh

Yếu tố ảnh hưởng ñến



Hạn chế của trung tâm



Nguồn lực, năng lực cốt



giá trị cảm nhận của



thẻ ACB



lõi sử dụng



khách hàng

Chất lượng cảm nhận



Sản phẩm, dịch vụ thẻ của Cơ sở hạ tầng

ACB chưa đa dạng



Cơng nghệ

Chất lượng dịch vụ



Phản ứng cảm xúc



Thời gian xử lý khiếu nại Nguồn nhân lực

còn cao



Cơng nghệ

Chất lượng dịch vụ



Giá cả cảm nhận mang Mạng lưới bán hàng chỉ tập Nguồn nhân lực

tính hành vi



trung ở các kênh phân phối



Cơ sở hạ tầng

Công nghệ



Giá cả cảm nhận mang Mức phí dịch vụ chưa cạnh Tài chính

tranh so với các nâng hàng

tính tiền tệ

đối thủ

Danh tiếng



Hình ảnh, thương hiệu của Hình ảnh, thương hiệu

ACB bị ảnh hưởng sau sự

cố tháng 08/2012



Nguồn nhân lực



54



3.3.1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cảm nhận

3.3.1.1. ða dạng hóa sản phẩm thẻ mang thương hiệu ACB

ðời sống càng cao thì nhu cầu của khách hàng càng phong phú, và vấn ñề ña

dạng hoá sản phẩm thẻ mang thương hiệu ACB, tăng thêm nhiều loại thẻ mới sẽ

ñáp ứng ñược những nhu cầu thuộc nhiều phân ñoạn thị trường khác nhau.

Hiện nay, ACB ñã phát hành cả 12 loại thẻ. Các loại thẻ này của ACB đều

đang có chỗ đứng trên thị trường thẻ Việt Nam, tuy nhiên tính đa dạng của thẻ chưa

cao. Do đó, Trung tâm thẻ ACB cần phát triển thêm các sản phẩm thẻ dành với

những ưu ñãi riêng cho từng ñối tượng khách hàng riêng biệt. Cụ thể:

• Sản phẩm thẻ dành cho đối tượng khách hàng là phụ nữ, với những ưu

ñãi, giảm giá khi sử dụng thẻ để thanh tốn khi mua sắm;

• Sản phẩm thẻ dành cho ñối tượng sinh viên, học sinh với các ưu đãi

như miễn, giảm phí.

• Sản phẩm thẻ dành cho ñối tượng khách hàng là các doanh nghiệp sử

dụng dịch vụ chi hộ lương. ðối với sản phẩm này, Trung tâm thẻ

ACB có thể thiết kế cho mỗi doanh nghiệp một mẫu thẻ khách nhau

nhằm giúp doanh nghiệp tôn thêm hình ảnh của mình.



3.3.1.2. Phát hành thẻ thanh tốn xăng dầu

ðối với đặc điểm thị trường Việt Nam, có rất nhiều hình thức thẻ tương đối

phù hợp và có tiềm năng phát triển nhưng chưa thấy các ngân hàng thực hiện khai

thác, chẳng hạn như một loại dịch vụ thẻ tiền lẻ phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng

ngày của người dân khi thanh toán tiền xăng, dầu, v.v… Với đơng đảo người dân

hiện nay thì nhu cầu về xăng dầu là rất lớn bởi số lượng phương tiện ô tô, xe máy

ñang chiếm tỉ lệ rất cao, chi tiêu về xăng dầu là cần thiết và thường xuyên nhưng

khơng phải là khoản chi tiêu lớn. Trong khi đó, số trạm bán xăng dầu thì rất nhiều ở

thành phố và các tuyến phố, việc cung cấp dịch vụ và thanh tốn diễn ra trong một



55



địa điểm cố định chứ khơng lưu động như thu tiền điện, nước,… do vậy, sẽ rất khả

thi nếu tiến hành lắp ñặt máy tại các địa điểm bán xăng dầu. Có thể triển khai dịch

vụ này như sau: ACB phát hành các thẻ có nhiều mệnh giá từ nhỏ ñến lớn, khách

hàng nạp tiền vào thẻ. Khi khách hàng mua xăng, số tiền sẽ ñược trừ vào mệnh giá

thẻ qua các máy ñọc thẻ và nhập ngay vào tài khoản của ñơn vị bán xăng có tại

ngân hàng. Tuy nhiên, vấn đề ở đây là ACB sẽ phải tiến hành tự nghiên cứu, thiết

kế sản phẩm thẻ với các tính năng phù hợp, đầu tư hệ thống máy ñọc thẻ, ký hợp

ñồng hợp tác với các công ty xăng dầu, v.v… Tuy các giai ñoạn trên không phải dễ

dàng thực hiện, nhưng nếu thành cơng, ACB sẽ khơng chỉ thu được phí chiết khấu

đại lý chấp nhận thanh tốn thẻ, mà còn huy động ñược tiền gửi khách hàng. Bên

cạnh ñó, cứ mỗi sản phẩm thẻ mới ra ñời và hoạt ñộng hiệu quả sẽ là một phương

tiện quảng bá hữu hiệu cho dịch vụ thẻ nói riêng và ngân hàng ACB nói chung.



3.3.1.3. Phát triển tính năng trên ATM

Hiện tại, hệ thống ATM của ACB chỉ mới cung ứng các tính năng cơ bản

cho khách hàng như: rút tiền, xem số dư, chuyển khoản. Do đó, để nâng cao năng

lực cạnh tranh của mình, trong thời gian tới Trung tâm thẻ ACB cần nghiên cưu,

triển khai thêm các tiện ích trên ATM như:

• Thanh tốn hóa đơn điện, nước, viễn thơng: Bên cạnh tính năng rút

tiền mặt truyền thống, khi sử dụng thẻ ACB khách hàng có thể dễ

dàng nạp tiền và thanh tốn hóa đơn dịch vụ trực tiếp trên hệ thống

ATM của ACB mà không cần phải tới quầy giao dịch hoặc các điểm

thu phí.

• Mua thẻ điện thoại, thẻ game: Tương tư tính năng thanh tốn hóa đơn,

tính năng mua thẻ trả trước cho phép chủ thẻ mua các mã thẻ của các

cơng ty viễn thơng, giải trí….



56



• Chuyển khoản liên ngân hàng: Với tính năng này, chủ thẻ có thẻ

chuyển tiền vào tài khoản của bất kỳ ngân hàng thược liên minh thẻ

Banknetvn và Smartlink.

• Nạp tiền vào tài khoản: Với ATM Deposit, khách hàng sẽ chủ ñộng

trong việc gửi tiền vào tài khoản thẻ của ACB bất kỳ thời điểm nào

phát sinh nhu cầu (24h/7) mà khơng cần trực tiếp đến các phòng giao

dịch hoặc chi nhánh của ngân hàng, giúp tiết kiệm thời gian giao dịch

và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

• Gửi tiết kiệm: Dịch vụ tiền gửi có kỳ hạn tại ATM là dịch vụ cho

phép chủ thẻ ACB sử dụng thẻ ñể thực hiện giao dịch chuyển tiền từ

tài khoản ATM thông thường sang tài khoản có kỳ hạn tại ATM để

được hưởng lãi suất cao hơn.

• Rút tiền tại ATM khơng cần thẻ: Giúp chủ thẻ ACB hoặc người thân

hay bạn bè đồng nghiệp được chủ thẻ ủy quyền có thể rút tiền tại tất

cả máy ATM của ACB trên toàn quốc mà khơng cần phải có thẻ

ATM. Dịch vụ này giúp khách hàng khơng còn lo lắng khi qn thẻ

hoặc cần gửi tiền gấp cho người thân hay bạn bè khi họ khơng có thẻ

hay tài khoản tại ngân hàng. Chủ thẻ hoặc người thân được chủ thẻ ủy

quyền có thể rút tiền tại ATM thông qua mã rút tiền do chủ thẻ khởi

tạo và ngân hàng cấp ñể giao dịch.

3.3.1.3. Phát hành sản phẩm thẻ phi vật lý

ðây là hình thức thẻ ảo, hình ảnh Thẻ và thơng tin Thẻ được thể hiện trên hệ

thống online. Khách hàng khơng có thẻ nhựa (thẻ vật lý) như thơng thường.

Sản phẩm thẻ này được dùng để thanh tốn trực tuyến tại các website có biểu

tượng của Visa hoặc MasterCard trên tồn thế giới. Khi có nhu cầu sử dụng thẻ,

khách hàng chỉ cần truy cập vào trang web mua thẻ của ACB và sử dụng thẻ để mua

sắm online thơng qua một dãy số do ACB phát hành cho chủ thẻ.



57



3.3.2. Giải pháp nâng cao phản ứng cảm xúc

3.3.2.1. Giảm thời gian xử lý khiếu nại

Như đã phân tích ở chương 3, ñiểm hạn chế của Trung tâm thẻ ACB là thời

gian xử lý khiếu nại còn cao. Do đó, Trung tâm thẻ Acb cần rút ngắn thời gian xử lý

khiếu nại bằng các giải pháp sau:

• Ứng dụng các chương trình tin học vào cơng tác đối chiếu và xử lý giao dịch

ñể rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại đồng thời tránh những sai xót do

xử lý thủ cơng.

• Thỏa thuận với các tổ chức liên minh thẻ rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại

ngoại mạng

• ðối với các trường hợp bất khả kháng, phải kéo dài thời gian xử lý khiếu nại,

ACB cũng cần thông báo và giải thích với khách hàng nhằm giúp khách

hàng yên tâm trong thời gian chờ đợi.



3.3.2.2. ðẩy mạnh cơng tác quản lý rủi ro

Hiện nay, rủi ro trong thanh toán thẻ tại ACB là khá thấp. Tuy nhiên, với

trình độ cơng nghệ còn thấp và khả năng trong lĩnh vực thẻ chưa cao thi nguy cơ

xảy ra rủi ro trong hoạt động này tại ngân hàng cũng khơng phải là nhỏ. Vì vậy,

Trung tâm thẻ cũng cần xây dựng chiến lược quản lý rủi ro trong mọi nghiệp vụ

mới có thể đảm bảo an tồn cho hoạt động này.

Phát triển và đào tạo đội ngũ nhân viên có trình độ cao, kịp thời phát hiện

những sai sót hay lừa đảo. Thêm vào đó, khi cấp thẻ cho khách hàng, ngân hàng nên

hướng dẫn họ cách sử dụng cũng như cách bảo quản, bảo mật thẻ, thủ tục liên hệ

với khách hàng khi xảy ra mất cắp, thất lạc hay khi có thay đổi về địa chỉ liên hệ.

Chuyển đổi thẻ từ sang thẻ chip theo chuẩn EMV: EMV là chuẩn thẻ thanh

tốn thơng minh do 3 liên minh thẻ lớn nhất thế giới là Europay, Master Card và



58



Visa ñưa ra. Các liên minh này ñã khuyến cáo các nước về việc cần thiết phải

chuyển đổi từ thẻ từ có tính bảo mật thấp sang thẻ chíp có tính năng bảo mật cao

hơn rất nhiều. Khuyến cáo này ñược ñưa ra từ năm 2004, sau những con số thiệt hại

do gian lận thẻ ngày càng lớn. Sau mốc thời gian quy định, nếu ngân hàng nào còn

sử dụng thẻ từ, có thể chịu phạt lên tới 50 ngàn USD một năm tính theo các vụ gian

lận thẻ. ACB chính thức phát hành thẻ chip từ năm 2010, tuy nhiên số lượng khác

hàng sử dụng thẻ từ của ACB còn rất lớn. Do đó, Trung tâm thẻ ACB cần hồn

thiện lộ trình chuyển đổi thẻ chip của mình bằng các biện pháp như:

• Tăng cường hoạt động truyền thơng, quảng bá tính năng bảo mật vượt

trội của thẻ chip so với thẻ từ

• Miễn phí chuyển đổi thẻ chip cho khác hàng ñang sữ dụng thẻ từ



3.3.3. Nhóm giải pháp về giá cả cảm nhận mang tính hành vi

3.3.3.1. Phát triển mạng lưới bán thẻ

Hiện nay, Trung tâm thẻ ACB mới tập trung chủ yếu vào kênh bán hàng

truyền thống là mạng lưới kênh phân phối. ACB có một mạng lưới chi nhánh hoạt

ñộng khá rộng trong nội thành, tuy nhiên ở ngoại thành và các quận mới thành lập,

số chi nhánh và phòng giao dịch còn ít. Ngân hàng cần thiết lập mạng lưới các chi

nhánh và tạo ra nhiều kênh phân phối ñể sản phẩm ñến ñược với khách hàng thuận

tiện, hợp lý và thỏa mãn tối ña nhu cầu của khách hàng. Do đó, ACB cần mở rộng

mạng lưới bán hàng bằng các biện pháp sau:

• ðào tạo và phát triển ñội ngũ bán hàng ñể giới thiệu và bán các sản phẩm thẻ

của ACB tại các trung tâm thương mại, siêu thị, trường học.

• Tăng cường liên kết với các tổ chức như trường học, hãng taxi, hàng

không… ñể phát triển sản phẩm thẻ ñồng thương hiệu.



59



3.3.3.2. Mở rộng mạng lưới đại lý chấp nhận thanh tốn thẻ

Số lượng mạng lưới ñại lý chấp nhận thẻ là một trong những yếu tố quan

trọng giúp thoả mãn yêu cầu của khách hàng về tính thanh khoản của thẻ. ðai lý

chấp nhận thẻ càng nhiều thì càng thuận tiện cho khách hàng, bởi việc thanh toán sẽ

dễ dàng hơn và càng sử dụng, khách hàng sẽ càng ưa thích thẻ hơn. Do vậy, mở

rộng mạng lưới ñại lý chấp nhận thanh tốn thẻ cần phải được ACB thực hiện hiệu

quả hơn trong thời gian tới, thông qua các giải pháp sau:

Trước hết, ACB cần có chiến lược cụ thể cho hoạt ñộng mở rộng ñại lý. Tuỳ

thuộc từng vùng, từng ñịa bàn với những ñặc ñiểm riêng về hoạt ñộng kinh doanh

và thói quen mua sắm, ACB cần có chiến lược phù hợp. Ví dụ như ở khu vực du

lịch tiềm năng thì sẽ có nhu cầu chi tiêu lớn, đòi hỏi phải có mạng lưới đại lý rộng

hơn so với khu vực ngoại thành ít người qua lại.

Thứ hai, ACB nên hạ mức phí chiết khấu, áp dụng đối với các đại lý chấp

nhận thẻ. Mức phí hiện nay ACB quy ñịnh là 2,5% ñến 3,5% tuỳ từng loại thẻ. Con

số này lại khơng hề nhỏ chút nào đối với các ñại lý chấp nhận thẻ chỉ ñược hưởng

phần trăm dịch vụ nhận thanh toán, trong khi khả năng thu hút khách hàng nhờ chấp

nhận thanh toán bằng thẻ lại chưa tăng đáng kể. Nói cách khác, khi bán hàng cho

khách có sử dụng thẻ thì lợi nhuận của các ñại lý bị giảm ñi ñáng kể, so với việc áp

dụng thanh tốn tiền mặt thơng thường. Từ đó cho thấy, việc hạ mức phí áp dụng

đối với đại lý chấp nhận thẻ, tuy có thể trước mắt sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân

hàng, nhưng bù lại, nó kích thích đại lý chấp nhận thanh tốn bằng thẻ, bên cạnh đó

còn có thể có tác dụng đối với các ñại lý khác tham gia mạng lưới chấp nhận thanh

tốn thẻ của ACB. Ngồi ra, việc trích thưởng, giảm phí theo doanh số nhằm

khuyến khích đại lý đạt doanh số lớn cũng là một giải pháp khả thi.

Thứ ba, ACB nên có một phương thức nào đó để ràng buộc, gắn bó lợi ích

của đại lý với ngân hàng. Hiện nay, tất cả các thiết bị quét thẻ ở các đại lý chấp

nhận thanh tốn đều miễn phí, do ngân hàng cung cấp. Chính vì khơng tốn kém chi

phí cho máy qt nên các đại lý thường khơng quan tâm giữ gìn máy cẩn thận, việc



60



bảo trì, bảo dưỡng hoàn toàn chỉ cần gọi tới Trung tâm thẻ ACB, và nếu hỏng, họ

chỉ cần yêu cầu nhân viên ACB tới sửa hoặc thay mới. ðối với ACB, công việc này

tốn kém khá nhiều thời gian, tiền của và công sức. Vậy nên chăng giải pháp ñưa ra

là: ngân hàng u cầu đại lý đóng góp một phần kinh phí ñầu tư cho thiết bị hay xác

ñịnh khoảng thời gian hợp lý cho đại lý sử dụng miễn phí, rồi sau đó đề nghị đại lý

th hoặc mua lại, khi việc thanh tốn thẻ đã đi vào nề nếp.



3.3.4. Giải pháp về giá cả cảm nhận mang tính tiền tệ

Một là, hạ mức phí giao dịch ngoại mạng của thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ trả

trước. Xét thực tế, mức phí rút tiền mặt 60.000 đồng/giao dịch là rất cao. Do đó, số

lượng giao dịch ngoại mạng của sản phẩm thẻ này rất ít. Do đó, việc giảm phí giao

dịch ngoại mạng không chỉ tăng sức cạnh tranh mà nó còn giúp cho ngân hàng giữ

chân khách hàng truyền thống rất hiệu quả.

Hai là, giảm lãi suất : ACB cũng nên xem xét giảm mức lãi suất tín dụng.

Với mức lãi suất trả chậm là 1,2%/ tháng cũng là một mức lãi suất cao và khách

hàng rất không hài lòng về mức lãi suất ấy. Mức lãi suất này một phần nào đó cũng

khiến cho khách hàng khơng dám mở rộng chi tiêu của mình. Khơng chỉ giảm lãi

suất, ACB còn nên có chính sách khuyến khích cho những chủ thẻ có doanh số sử

dụng thẻ trong kỳ cao, thưởng ñiểm khi khách hàng chi tiêu ñạt một mức nhất định

và trên cơ sở đó có những ưu đãi phù hợp. Chiến lược này, tuy trong ngắn hạn có

thể sẽ hạn chế doanh thu từ kinh doanh thẻ, nhưng nếu xét về dài hạn thì hiệu quả

kinh tế theo quy mơ và đặc biệt là sự chiếm lĩnh thị trường thẻ ñầy tiềm năng này sẽ

ñem lại cho ACB ưu thế vượt trội so với các ngân hàng khác.

Ba là, ưu đãi phí giao dịch ATM nội mạng. Hiện tại, các ngân hàng lớn trên

thị trường đều thu phí giao dịch ATM nội mạng, trong khi đó các ngân hàng nhỏ thì

miễn phí để thu hút khách hàng. Do đó, để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình,

ACB cần có các chính sách ưu đãi như:

• Miễn phí 2 giao dịch đầu tiên trong tháng;



61



• Tính phí 5 giao dịch ñầu tiện trong tháng, các giao dịch sau miễn phí;

• Miễn phí giao dịch cho khách hàng duy trì số dư bình qn trong tài

khoản trên 1.000.000 đồng/tháng.

3.3.5. Giải pháp nâng cao danh tiếng

Danh tiếng là một phần trong thương hiệu. ðó là cảm nhận của khách hàng

về cơng ty. Danh tiếng của cơng ty được hình thành và phát triển trong suốt q

trình hoạt động của cơng ty. ACB ñã tạo lập ñược danh tiếng chung trong suốt q

trình hoạt động và đó cũng là một trong những năng lực lõi của ACB. Vì vậy, trung

tâm thẻ cần khai thác triệt ñể nguồn lực này ñể nâng cao danh tiếng của mình trong

lĩnh vực thẻ ngân hàng. Giải pháp ñề xuất bao gồm:

Thứ nhất, thành lập và ñào tạo các cán bộ chuyên trách về Marketing thẻ.

Các cán bộ này phải có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ thẻ, nhưng đồng thời phải

có kiến thức xã hội tổng hợp để có thể thống kê, dự báo và phân tích nhu cầu tiêu

dùng khách hàng, trên cơ sở đó vận dụng tính sáng tạo, xây dựng chiến lược

marketing với các hoạt ñộng ấn tượng, ñộc ñáo ñể phát triển sản phẩm thẻ một cách

phù hợp và hiệu quả nhất.

Thứ hai, cần ñẩy mạnh hơn nữa hoạt ñộng xúc tiến, khuếch trương, quảng

cáo thu hút khách hàng. Cụ thể như sau:

• Hoạt động quảng cáo: Quảng cáo là một trong những cách thường dùng nhất

cho việc thu hút khách hàng thông qua việc sử dụng các phương tiện thơng

tin đại chúng để truyền đi những tin tức về sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt ñộng

ngân hàng cho khách hàng của mình. Với các sản phẩm thẻ chủ yếu hướng

vào việc phục vụ doanh nghiệp thì việc quảng cáo trên đài, trên tivi chưa

chắc có hiệu quả bằng một bài báo nhỏ trên tờ Thời báo kinh tế, nhưng kết

quả sẽ ngược lại với ñối tượng khách hàng là khu vực dân cư, bởi cách thức

quảng cáo gây ấn tượng rất mạnh ñến khách hàng chủ thẻ. Tuỳ thực tế tâm lý

khách hàng mà ACB nên chọn cách thức quảng có phù hợp, mang lại hiệu



62



quả. Ví dụ như việc mở tài khoản và sử dụng thẻ ghi nợ: ña số khách hàng

gửi tiền vào tài khoản của mình khơng phải để ngân hàng đem cho người

khác vay lại, mà chỉ ñể tiêu dùng khi cần, ñồng thời hưởng một phần lãi suất.

Ngân hàng cần nhấn mạnh trong quảng cáo rằng: Ngân hàng sẽ ñảm bảo sự

tiện lợi cho khách hàng trong tiêu dùng và mua sắm bằng thẻ, đồng thời có

thể đem lại phần tài chính tăng thêm cho khách hàng.

• Quảng cáo trên ATM cũng là một biện pháp hiệu quả. Ở nước ngồi, các địa

điểm đặt máy ATM hay giao dịch thẻ ln được trang trí sặc sỡ bằng những

logo quảng cáo. Ở Việt Nam, các chun gia về thẻ cũng đang tính đưa các

màn hình chờ đầy màu sắc và lơi cuốn sự chú ý của khách hàng trong giao

dịch với máy ATM. Quảng cáo trên máy ATM dễ tác ñộng ñến khách hàng.

Theo một nghiên cứu, 56% người sử dụng ATM ñã lập gia đình, 86% của

nhóm này có thu nhập hộ gia đình trung bình khá. Họ chủ yếu rút tiền ở

ATM khi họ muốn mua hàng hóa và đó chính là một cơ hội cho ACB bày ra

những lựa chọn trước mắt khách hàng ngay khi họ rút tiền. Ngoài ra, xây

dựng một hình ảnh riêng trong mắt khách hàng cũng là điều quan trọng cần

thiết cho ngân hàng.

• Cung cấp thơng tin trực tiếp ñến khách hàng ðể thu hút khách hàng, việc

cung cấp những thông tin về thị trường, về các dịch vụ ngân hàng làm cho

khách hàng hiểu biết ñầy ñủ hơn về sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng là việc

làm cần thiết, ACB có thể cung cấp thông tin trực tiếp cho khách hàng qua

các kênh sau:

-



Tổ chức hội nghị khách hàng: Trong hội nghị phải có mặt những

khách hàng lớn, quan trọng. Ngân hàng phải có nội dung gợi ý để

khách hàng nói về những ưu nhược ñiểm của các sản phẩm ngân

hàng, những vướng mắc, thiếu sót trong giao dịch, yêu cầu của họ về

sản phẩm và nhu cầu trong thời gian tới.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TRUNG TÂM THẺ ACB

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×