Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VINA

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VINA

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 55 -



- Một số nhà phát hành game như FPT telecom, VASC, … ñã tuyên bố

thừa nhận quyền mua bán, trao ñổi tài sản trong game từ năm 2006 và

cung cấp dịch vụ bảo hộ các tài sản này ñối với người chơi.

Từ ba yếu tố trên, ñối với những game do VNG cung cấp và phát hành,

VNG có thể tạo kho bảo quản những tài sản ảo này và chứng nhận quyền sở

hữu cho từng game thủ, từ đó VNG có thể thu phí bảo quản tài sản này. (Hình

dung đơn giản như là việc giữ xe)

3.1.2. Đối với dịch vụ web:

Hiện nay dịch vụ web của VNG vẫn chỉ tập trung vào số lượng người

tham gia, số lượng người truy cập nhằm thu hút các hợp ñồng quảng cáo mà

quên mất tiềm năng của lĩnh vực này còn rất nhiều.

Nếu so sánh với các trang web giải trí khác tại Việt Nam như

nhac.vui.vn, nhacso.net, nhaccuatui.com.vn, … tổ hợp Zing của VNG không

hề thua kém về chất lượng nhưng về tiện ích đối với việc tải dữ liệu về điện

thoại lại khơng có, dẫn đến những người có nhu cầu download dữ liệu về cho

điện thoại lại khơng thực hiện ñược với tổ hợp Zing như vậy VNG ñã

“nhường” doanh thu từ hoạt ñộng này cho các trang web khác kéo theo một

lượng lớn người sử dụng. Với tiêu chí phát triển dịch vụ web, VNG có thể

đăng ký ñầu số tổng ñài ñể liên kết với các cơng ty điện thoại trong việc tải

nhạc chng, nhạc chờ, tải photo, video, … về ñiện thoại vừa ña dạng hóa sản

phẩm, vừa thu hút được nhiều người sử dụng hơn, vừa tăng doanh thu dựa

trên việc phát huy khả năng của các trang như zing music, zing photo, zing

video, …

Trước ñây việc nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp rất ít được

thực hiện do chưa hiểu tầm quan trọng của việc làm này, còn ngày nay, các

doanh nghiệp cần tăng cường hơn nữa việc nghiên cứu thị trường ñể hiểu rõ

khách hàng và nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm của mình do đó nhu



- 56 -



cầu nghiên cứu thị trường ngày càng nhiều, dựa trên nhu cầu thực tế đó ngồi

việc chia sẻ doanh thu với các cơng ty điện thoại hoặc cho th vị trí quảng

cáo, VNG còn có thể tận dụng các trang xã hội nhằm thu hút những ñơn hàng

như khảo sát thị trường, thống kê theo nhu cầu của khách hàng (tổ chức, cá

nhân) từ đó làm tăng doanh thu và có mối quan hệ với các cơng ty đại chúng.

3.1.3. Đối với chợ ñiện tử:

Hiện nay VNG cho thiết lập các gian hàng ảo trên trang web của mình

miễn phí nhằm thu hút ñược nhiều ñối tượng cần mở gian hàng, hầu hết các

gian hàng ñều tự thực hiện việc giao hàng và thanh toán với khách hàng.

Doanh thu từ việc thiết lập chợ ảo này rất thấp trong khi vẫn phải tốn chi phí

quản trị mạng, VNG có thể tăng doanh thu từ việc thiết lập mạng thanh toán,

trở thành người trung gian trong các giao dịch mua bán, ñiều này sẽ dẫn ñến

người mua hàng sẽ tin tưởng và an tâm hơn khi mua hàng hơn là cung cấp

những chứng nhận như best seller hay là best choice. Qua đó, VNG có thể

nhận được phí trung gian, phí vận chuyển (có thể có) và thể hiện đúng hơn

bản chất của thương mại ñiện tử.

3.2.



Về ghi nhận doanh thu:

3.2.1. Doanh thu ñối với Game online:

3.2.1.1 Xác ñịnh giá trị ghi nhận doanh thu.



Hiện nay, VNG khơng xác định được doanh thu theo cơ sở dồn tích, hệ

thống kỹ thuật làm nhiệm vụ theo dõi tài khoản của người chơi trên game, còn

hệ thống kế tốn thì theo dõi doanh thu độc lập với tài khoản trên game, để có

thể khắc phục ñược việc ghi nhận doanh thu như hiện nay, để doanh thu ghi

nhận đảm bảo tính hợp lý và phù hợp giữa doanh thu ñược ghi nhận và chi phí

bỏ ra, VNG cần có sự kết nối giữa hệ thống kỹ thuật với hệ thống ghi nhận kế

toán.



- 57 -



Giải pháp kỹ thuật có thể thực hiện như sau:





Cơ sở khoa học cho các giải pháp kỹ thuật:

Một số ngun tắc kế tốn:



- Cơ sở dồn tích

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan ñến tài sản,

nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế

tốn vào thời điểm phát sinh, khơng căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc

thực tế chi tiền hoặc tương ñương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn

tích hiện tại và tương lai.

VNG ghi nhận doanh thu cũng cần phải dựa trên cơ sở dồn tích nghĩa là

căn cứ vào doanh thu thực tế thực hiện ñược ñể ghi nhận chứ không phải ghi

nhận hết vào doanh thu ngay khi bán ñược thẻ như hiện nay.

- Phù hợp

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi

nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có

liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm

chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải

trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.

Để ghi nhận doanh thu tn thủ ngun tắc phù hợp, VNG chỉ ghi nhận

doanh thu khi xác ñịnh được chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó.

- Thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đốn cần thiết để lập các

ước tính kế tốn trong các điều kiện khơng chắc chắn. Ngun tắc thận trọng

đòi hỏi doanh thu và thu nhập chỉ ñược ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn

về khả năng thu được lợi ích kinh tế.

Khi doanh thu chưa chắc chắn thực hiện ñược như việc bán thẻ cho các

ñại lý nhưng có thể gia hạn thẻ cho các đại lý khi các ñại lý chưa tiêu thụ

ñược hết thẻ này như vậy VNG ñã ghi nhận doanh thu ngay khi chưa xác ñịnh



- 58 -



ñược ñã tiêu thụ trong kỳ, giải pháp mới cho việc ghi nhận doanh thu tại VNG

phải phù hợp với ngun tắc thận trọng.

Bên cạnh đó là một số u cầu cơ bản đối với kế tốn:

- Yêu cầu trung thực

Các thông tin và số liệu kế tốn phải được ghi chép và báo cáo trên cơ

sở các bằng chứng ñầy ñủ, khách quan và ñúng với thực tế của hiện trạng, bản

chất, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Khách quan

Các thơng tin và số liệu kế tốn phải được ghi chép và báo cáo đúng

với thực tế, khơng bị xun tạc, khơng bị bóp méo.





Giải pháp kỹ thuật cụ thể:



- Ghi nhận doanh thu ñối với việc tiêu dùng item:

Bao gồm:

+ Item có thời hạn sử dụng vĩnh viễn

+ Item có thời hạn sử dụng vĩnh viễn nhưng có thể trao đổi giữa những

người chơi

+ Item có thời hạn sử dụng theo số lần chơi.

- Ghi nhận doanh thu trên cơ sở theo dõi hạn mức là ngày chơi hoặc giờ

chơi.

a. Đối với item có thời hạn sử dụng vĩnh viễn:

Đây là loại item, hay nói cách khác là một món hàng, một đồ vật sử

dụng trong game mà sẽ tồn tại vĩnh viễn nghĩa là tồn tại theo ñời sống của

game.

Cách tính phí đối với loại item này dựa vào thời gian sử dụng ước tính

của mỗi item, thời gian sử dụng ước tính này có thể là khoảng thời gian trung

bình game thủ chơi hoặc thời gian “sống” ước tính của game.



- 59 -



Giả sử:

- Khoảng thời gian trung bình mà người chơi tiêu biểu chơi game: A ngày

- Đời sống ước tính của game:



B năm



- Số ngày theo lịch trong tháng:



C ngày



- Giá của item:



P VND



- Phí trừ dần mỗi tháng:



R = P / min(A,Bx365) x C



- Số tháng trừ dần:



D = round(P/R, 0) + 1



- Số tiền còn lại cho tháng sau:



P – R x (D – 1)



Như vậy doanh thu từ việc bán item sẽ ñược ghi nhận là phí trừ dần

mỗi tháng, số tháng trừ dần chính là số tháng được phân bổ, giá của item sẽ

ñược ghi nhận là doanh thu nhận trước chứ không ghi nhận là doanh thu như

hiện nay.

b. Đối với item có thời hạn sử dụng vĩnh viễn mà có thể trao đổi

giữa những người chơi:

Vì item này có thể trao ñổi giữa những người chơi với nhau, nên có thể

người chơi X sẽ sở hữu thời gian đầu của item sau đó chuyển sở hữu cho

người chơi Y, hệ thống kỹ thuật phải theo dõi thời gian sử dụng còn lại của

item này đối với người chơi Y.

Giả sử:

- Khoảng thời gian trung bình mà người chơi tiêu biểu chơi game: A ngày

- Đời sống ước tính của game:



B năm



- Số ngày theo lịch trong tháng:



C ngày



- Giá của item:



P VND



- Tỷ lệ thống kê của item ñược trao đổi:



E%



- Phí trừ dần mỗi tháng:



R=[(E%xP/(B x 365) + (1-E%)xP/A)] x C



- Số tháng trừ dần:

- Số tiền còn lại cho tháng sau:



D = round(P/R, 0) + 1

P – R x (D – 1)



- 60 -



Vì khi item được chuyển từ người chơi X sang người chơi Y không ảnh

hưởng ñến giá bán ban ñầu của item nên doanh thu của item này ñược ghi

nhận phụ thuộc vào tỷ lệ sử dụng item của người chơi, do dó doanh thu ñược

ghi nhận phải dựa trên tỷ lệ thống kê thời gian của item ñược trao ñổi, hệ

thống kỹ thuật phải thống kê số giờ chơi item ñược trao ñổi ñối với khoảng

thời gian trung bình mà người chơi X, Y giữ item này.

c. Đối với item có thời hạn sử dụng theo số lần chơi

Đối với loại item này, VNG có thể được ghi nhận doanh thu dựa trên

đánh giá thời gian chơi game ñã tiêu dùng.

Giả sử:

- Khoảng thời gian trung bình mà những người chơi tiêu biểu sử dụng

item:



A ngày



- Giá của item:



P VND



- Số ngày chơi trong tháng:



B ngày



- Phí trừ dần mỗi tháng:



R = P/A x B



d. Đối với giờ chơi:

Doanh thu từ giờ chơi ñược ghi nhận khi có sự tiêu dùng.

Giả sử:

- Số giờ còn được chơi ở ngày đầu tiên của tháng:



A giờ



- Số giờ chơi ñược cộng thêm do nạp thẻ trong tháng:



B giờ



- Số giờ chơi ñược cộng thêm do ñược ñiểm thưởng:



C giờ



- Số giờ còn ñược chơi vào ngày cuối tháng:



D giờ



- Số giờ ñã chơi trong tháng:



E = A+B+C-D



- Đơn giá mỗi giờ:



F VND



- Số ngày trong tháng:



G ngày



- Phí mỗi tháng:



R= F/(G x 24) x E



- 61 -



e. Đối với ngày chơi:

Doanh thu từ ngày chơi ñược ghi nhận khi có sự tiêu dùng

Giả sử:

- Số ngày còn được chơi ở ngày đầu tiên của tháng:



A ngày



- Số ngày chơi ñược cộng thêm do nạp thẻ trong tháng:



B ngày



- Số ngày chơi ñược cộng thêm do ñược ñiểm thưởng:



C ngày



- Số ngày còn ñược chơi vào ngày cuối tháng:



D ngày



- Số ngày ñã chơi trong tháng:



E = A+B+C-D



- Đơn giá mỗi ngày chơi:



F VND



- Số ngày chơi trong tháng:



G ngày



- Phí mỗi tháng:



R= F/G x E



Vì thẻ trò chơi có thể quy đổi thành giờ chơi hoặc ngày chơi nên hệ thống

kỹ thuật cũng cần quản lý xem chỉ tiêu nào ñược người sử dụng ñăng ký để

theo dõi ghi nhận doanh thu khơng bị trùng lắp giữa ghi nhận doanh thu theo

giờ chơi và ngày chơi.



- 62 -



3.2.1.2



Thời ñiểm ghi nhận doanh thu và một số vấn đề

khác.



a. Khi bán thẻ trò chơi:

Hạch tốn ghi nhận doanh thu ngay khi ñã bán ñược cho các ñại lý như

hiện nay của VNG là chưa hợp lý dù các ñại lý ñã giao ñủ tiền ngay (gần như

là mua đứt bán đoạn) vì khi đại lý chưa tiêu thụ được trong kỳ kế tốn các đại

lý vẫn có thể gia hạn thẻ để tiêu thụ vào kỳ sau như vậy doanh thu có thể bị kê

khống vào kỳ kế tốn hiện tại.

Như vậy, khi bán thẻ trò chơi cho các đại lý VNG có thể hạch tốn:

Nợ tài khoản “Tiền”

Có tài khoản “Doanh thu nhận trước”

Có tài khoản “Thuế GTGT ñầu ra”

Giá trị ghi nhận là số tiền bán ra cho ñại lý.

b. Khi chuyển ñổi thẻ trò chơi thành giờ chơi hay mua item

Khi các thẻ trò chơi này đến được với các game thủ, game thủ sẽ

chuyển ñổi số tiền trên thẻ thành số giờ chơi hay dùng để mua item thì:

- Căn cứ vào số giờ chơi/ ngày chơi thực tế của các game thủ (đã xác

định được chi phí tương ứng) để ghi nhận doanh thu vì khi đó người

chơi đã thực sự tiêu dùng và doanh thu thực tế ñược thực hiện:

Nợ tài khoản “doanh thu nhận trước”

Có tài khoản “doanh thu dịch vụ”

- Nếu game thủ dùng thẻ trò chơi trả trước ñể mua item:

Item ñược xem như một sản phẩm trong game, game thủ sẽ làm thao

tác như sau: mua thẻ trò chơi, mệnh giá của thẻ sẽ chuyển đổi ñược thành

ñồng tiền dùng chơi trong game, từ ñồng tiền dùng chơi trong game sẽ mua

một hay một số loại item có giá trị bằng đồng tiền chơi trong game.



- 63 -



Như vậy, các thao tác chuyển ñổi trên trong phần kỹ thuật của game,

nhưng rút gọn lại cũng là mua item bằng VND mà biểu hiện của nó là thẻ trò

chơi.

Nợ tài khoản “doanh thu nhận trước”

Có tài khoản “doanh thu bán sản phẩm.”



c. Trong trường hợp, gia hạn bán/tiêu thụ thẻ trò chơi trả

trước:

Khi gia hạn cho các ñại lý chưa tiêu thụ hết thẻ trò chơi trả trước thì số

dư của tài khoản “doanh thu nhận trước” vẫn còn bao hàm khoản này phù hợp

hơn cách ghi nhận của VNG hiện nay là ghi nhận doanh thu vì doanh thu của

kỳ nào đúng của kỳ đó.

d. Trong trường hợp người chơi được lên cấp hoặc có thêm

điểm thưởng

VNG khơng thu được một khoản thu nhập nào từ ñiều này, chỉ là

khuyến khích người chơi và thu hút thêm người chơi mới. Tuy nhiên với ñiểm

thưởng này người chơi có thể kéo dài thời gian chơi hoặc mua vật phẩm chơi

trong game, như vậy vẫn phát sinh chi phí cho khoảng thời gian chơi này,

hoặc tiêu thụ thêm vật phẩm do đó đây sẽ là chi phí nhằm kích cầu hay nói

cách khác đây là chi phí bán hàng. Hiện nay, VNG khơng hạch tốn khoản

tiền phát sinh này, chỉ là bộ phận kỹ thuật quản lý trong một túi tiền riêng,

tách biệt với túi tiền mà người chơi nạp thẻ game, như vậy ñể phù hợp với chi

phí bỏ ra, VNG phải hạch tốn:

Nợ chi phí bán hàng

Có nguồn lực tương ứng



- 64 -



Vì chi phí nguồn lực tương ứng là khơng tách rời với chi phí giờ chơi

nạp thẻ nên phải phân bổ chi phí này cho hai tài khoản là chi phí giá vốn và

chi phí bán hàng. Cần có sự ước tính:

+ Căn cứ thời gian chơi ước tính: (bao gồm cả thời gian chơi nạp thẻ và

thời gian chơi cộng thêm)

Dựa vào sự quy ước mà tính tỷ lệ của thời gian chơi nạp thẻ và thời

gian chơi cộng thêm.

Ví dụ: nạp 50.000 ñồng (tương ứng với giá bán mỗi mệnh giá cho ñại

lý, không căn cứ vào giá bán của ñại lý) thì được chơi 100 giờ, cứ 300 giờ

chơi thì được lên một cấp tương ứng với mức giờ thưởng thêm là 10 giờ. Như

vậy, tỷ lệ giữa thời gian chơi nạp thẻ và thời gian chơi cộng thêm là 30/1.

Toàn bộ chi phí của 310 giờ chơi sẽ phân bổ cho chi phí giá vốn 30 phần và

phân bổ cho chi phí bán hàng 1 phần.

+ Căn cứ vào đồng tiền chơi trong game:

Thời gian chơi ước tính trong game sẽ ñược quy ñổi ra bao nhiêu ñồng

tiền chơi trong game (vật phẩm cũng sẽ ñược quy ñổi như thế), khi người chơi

sử dụng ñồng tiền chơi trong game ñể mua vật phẩm hay là ñược tặng thêm

vật phẩm do nâng cấp thì có thể xác định được doanh thu hoặc chi phí bán

hàng tương ứng. Cơ sở để phân bổ trong trường hợp này là ñồng tiền chơi

trong game.



- 65 -



3.2.2 Ghi nhận doanh thu trong dịch vụ web:

Với ñặc thù của ngành dịch vụ qua mạng này, chi phí bỏ ra hầu như là

được xác định trước, vì là thiết kế trên phần mềm, trên hệ thống nên việc ña

dạng các dịch vụ web là ñiều dễ hiểu. VNG phát triển mạnh các dịch vụ web

này nhằm thu hút được đơng đảo người tham gia hay người truy cập, khơng

phải là thu được phí từ những lượt truy cập vào trang web đó mà tận dụng số

người truy cập ñể thu hút quảng cáo. Nguồn lợi thu ñược từ quảng cáo thực

chất rất lớn, thu ñược lợi nhuận dễ dàng.

a. Trường hợp cho thuê vị trí quảng cáo

Ghi nhận doanh thu từ việc cho thuê vị trí quảng cáo như hiện nay của

VNG là hợp lý. Căn cứ vào hợp ñồng, thỏa thuận về việc xác ñịnh vị trí đặt

quảng cáo và phí quảng cáo hàng tháng, VNG có thể ghi nhận doanh thu dựa

trên báo cáo đăng quảng cáo từ bộ phận kỹ thuật.

b. Trường hợp trao ñổi quảng cáo

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập

khác”: Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ

tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó khơng được coi là một giao

dịch tạo ra doanh thu”.

Như vậy, nếu VNG thực hiện trao đổi quảng cáo với một cơng ty khác

có giá trị mục quảng cáo ước tính bằng nhau thì khơng ghi nhận doanh thu.

Khi cho rằng lợi ích thu được từ việc trao ñổi quảng cáo là khác nhau

của trang web này so với trang web khác thì có thể ghi nhận doanh thu, nhưng

giá trị ghi nhận doanh thu là bao nhiêu? Tham khảo một số phân tích của SEC

và EITF trong Issue No 99-17 “Accounting for Advertising Barter

Transactions”, ta có thể vận dụng bằng cách tính trung bình giá trị một pixel

quảng cáo trong vòng 6 tháng trở lại làm căn cứ tính giá trị cho nghiệp vụ trao

đổi quảng cáo này.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VINA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×