Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VINA

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VINA

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 26 -



dữ liệu khi tiến hành giao dịch. Hơn thế nữa, việc ban hành quyết ñịnh số

222/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Kế hoạch tổng thể

phát triển thương mại ñiện tử giai ñoạn 2006 – 2010” cùng với việc giám sát

thực hiện ñã ñem lại nhiều kết quả khả quan, thúc ñẩy sự phát triển của

thương mại ñiện tử ở Việt Nam. Sơ lược tình hình phát triển thương mại ñiện

tử ở Việt Nam năm 2009:

a) Hầu hết các doanh nghiệp ñã triển khai ứng dụng thương mại điện tử ở

nhiều quy mơ và mức độ khác nhau: (Theo kết quả điều tra của Bộ

Cơng thương với 2.000 doanh nghiệp trên cả nước trong năm 2009)

+ Trang bị máy vi tính trong cơ sở: trung bình mỗi doanh nghiệp có 25,8 máy

tính)

+ Kết nối internet dưới nhiều hình thức (ADSL và leased line):

Nếu máy tính là nền tảng thì Internet chính là cơng cụ khơng thể thiếu

giúp doanh nghiệp tham gia vào TMĐT. Kết quả khảo sát cho thấy, 98%

doanh nghiệp trong cả nước tham gia khảo sát đã kết nối Internet dưới các

hình thức khác nhau. Trong đó, hình thức truy cập bằng ADSL chiếm 86%,

đường truyền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2%.

+ Chú trọng tới việc khai thác ứng dụng cơ bản của thương mại ñiện tử là thư

ñiện tử

+ Tỷ lệ doanh nghiệp có sử dụng các phần mềm phục vụ cho hoạt động sản

xuất kinh doanh có xu hướng tăng

+ Chú trọng đào tạo cơng nghệ thơng tin và thương mại ñiện tử cho nhân viên

+ Xây dựng trang thông tin ñiện tử (Website) cho doanh nghiệp.

Lĩnh vực thương mại bán bn bán lẻ vốn được coi là một lĩnh vực ứng

dụng TMĐT ñầy tiềm năng. Tuy vậy, tỷ lệ sở hữu website của các doanh

nghiệp thuộc lĩnh vực này thấp cho thấy các doanh nghiệp vẫn tập trung vào

kênh phân phối và bán hàng truyền thống. Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp

thuộc lĩnh vực này dự ñịnh xây dựng website trong tương lai rất cao, lên tới



- 27 -



22%. Điều này cho thấy trong thời gian tới việc ứng dụng TMĐT nói chung

và xây dựng website nói riêng sẽ còn nhiều chuyển biến.

b) Thương mại ñiện tử ñã ñược chấp nhận và phát triển rộng khắp các ñịa

phương trên cả nước chứ khơng còn tập trung tại hai thành phố lớn là

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

c)



Thương mại ñiện tử không chỉ phát triển tại các doanh nghiệp, đơn vị

sản xuất kinh doanh mà còn có những bước phát triển tích cực trong

lĩnh vực dịch vụ cơng.

Cung cấp trực tuyến dịch vụ công là việc ứng dụng môi trường mạng



để cung cấp một phần hoặc tồn bộ dịch vụ cơng, bao gồm thơng tin về quy

trình, thủ tục, biểu mẫu, tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ, thông báo kết quả và các

văn bản liên quan tới dịch vụ cơng đó.

Trong thời gian qua, các Bộ, ngành, ñịa phương ñã dành nhiều nhân lực

và kinh phí ñể ñẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng quản lý và điều

hành cơng việc. Hạ tầng CNTT đã được cải thiện đáng kể, 100% các Bộ,

ngành đã có trang bị máy tính. Tính đến ngày 27/08/2009, đa số các Bộ, cơ

quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñã

triển khai sử dụng hệ thống thư điện tử trong cơng việc. Một số Bộ, ngành ñã

kết nối cơ sở dữ liệu tới ñịa phương như Bộ Công Thương, Bộ Giao thông

vận tải, Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan thuế, hải quan và kho bạc, v.v...

Các Bộ, ngành ñã chú ý tới việc xây dựng, ứng dụng và phát triển các chuẩn

công nghệ như tiêu chuẩn XML, các chuẩn quốc tế liên quan tới trao ñổi dữ

liệu ñiện tử (EDIFACT, SWIFT, ISO, v.v...) trong trao ñổi dữ liệu.

Các Bộ, ngành ñã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng và hồn thiện

trang thơng tin điện tử để tiến hành giao tiếp với cơng dân và các tổ chức

trong xã hội. Tính đến hết tháng 10/2009, 20 trên tổng số 22 Bộ và 60 trên

tổng số 63 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã xây

dựng và vận hành trang thơng tin ñiện tử với các thông tin cơ bản sau:



- 28 -



-



Giới thiệu về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và của



từng ñơn vị trực thuộc.

- Thơng tin về hoạt động của tổ chức.

- Phổ biến văn bản quy phạm pháp luật.

-



Thông tin về các dịch vụ cơng, bao gồm: Quy trình, thủ tục thực hiện dịch



vụ, tên của người chịu trách nhiệm trong từng khâu thực hiện quy trình, thời

hạn giải quyết.

- Danh mục địa chỉ thư điện tử.

- Thơng tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm cơng.

- Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân.

Từ năm 2005 tới năm 2009, các Bộ, ngành, ñịa phương ñã tích cực

triển khai việc cung cấp dịch vụ cơng trực tuyến có liên quan đến thương mại.

Đến nay, đã có một số dịch vụ cơng trực tuyến được cung cấp ở mức ñộ 3 như

cấp giấy phép kinh doanh, giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy phép

thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi, cấp chứng nhận xuất xứ

điện tử (Bộ Cơng thương), thủ tục Hải quan điện tử thí điểm (Bộ tài chính),



d) Đào tạo trực tuyến có bước phát triển khá nhanh với những ưu thế rõ

rệt như không bị hạn chế về thời gian, địa điểm học.

Nhờ sự phát triển nhanh chóng của CNTT và truyền thơng, đào tạo trực

tuyến đã ra đời mở ra kỷ nguyên mới cho lĩnh vực giáo dục ñào tạo và ñem lại

những lợi ích to lớn cho các chủ thể tham gia.

Từ kết quả khảo sát của Cục Thương mại điện tử và Cơng nghệ thơng tin, Bộ

Cơng Thương năm 2009 cho thấy:

- Về cơ bản, đào tạo trực tuyến tại Việt Nam vẫn trong giai ñoạn nghiên cứu,

triển khai thí điểm ở quy mơ nhỏ và vừa. Đơn vị triển khai chủ yếu là khối cơ

sở ñào tạo, một số cơ quan hành chính nhà nước và một số doanh nghiệp

trong lĩnh vực CNTT, tài chính – ngân hàng, v.v… Các cơ quan tổ chức ñều



- 29 -



có nhận thức đúng đắn về vai trò, lợi ích của ñào tạo trực tuyến và ñặt khá

nhiều kỳ vọng về hiệu quả ñầu tư.

- Phần lớn các doanh nghiệp ñã triển khai ñều ñánh giá cao phương thức ñào

tạo trực tuyến trong việc tối ña hóa hiệu quả và tối thiểu hóa chi phí. Đào tạo

trực tuyến trở thành một trong những phương thức triển khai ñào tạo tại các

cơ sở chuyên về giáo dục ñào tạo, ñồng thời cũng là phương thức hay nghiệp

vụ kinh doanh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phục vụ phát triển ñào

tạo trực tuyến.

- Việc tiếp tục ñầu tư triển khai, nâng cấp và phát triển hệ thống ñào tạo trực

tuyến bước ñầu ñược các cơ quan, tổ chức nghiên cứu, xem xét.

- Thị trường dịch vụ ñào tạo trực tuyến tại Việt Nam hứa hẹn nhiều tiềm năng

khai thác. Thị trường hiện nay chủ yếu vẫn do một vài doanh nghiệp quy mô

nhỏ và vừa nắm giữ với nhu cầu khơng ngừng tăng lên.

e) Mua bán hàng hóa và dịch vụ qua internet ñã dần trở nên quen thuộc

với một bộ phận người tiêu dùng tại các đơ thị lớn.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của internet và thương mại điện tử, các

hình thức mua bán qua internet ñã từng bước phát triển và dần trở nên quen

thuộc ñối với một bộ phận người tiêu dùng.

Cho ñến cuối năm 2009, việc mua bán qua các website thương mại ñiện

tử ñã trở nên khá phổ biến ñối với một số loại hàng hóa , dịch vụ như vé máy

bay, ñồ ñiện tử, ñiện thoại di ñộng, máy tính, sách, tour du lịch, phòng khách

sạn, nước hoa, hoa tươi,… Phương thức thanh tốn và giao hàng cũng được

các doanh nghiệp thực hiện rất linh hoạt, ñáp ứng hầu hết các yêu cầu của

người mua từ thanh toán trực tuyến, chuyển khoản sau khi đặt hàng cho đến

thanh tốn khi nhận hàng.

Bên cạnh các website thương mại ñiện tử chuyên dụng, trong thời gian

gần ñây cũng ñã xuất hiện nhiều mạng xã hội với số lượng người tham gia

lớn, những mạng xã hội này ñang trở thành thị trường thực sự cho các nhà



- 30 -



kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp và cá nhân đã có những hình thức đầu tư

phù hợp ñể nắm bắt mảng thị trường tiềm năng này như lập chủ đề và th

vị trí cố định cho chủ ñề ñể bán hàng hoặc quảng cáo dịch vụ. Người bán

trực tiếp trao ñổi, giao dịch với khách hàng trên topic và thực hiện việc bán

hàng hóa và dịch vụ qua nhiều phương thức rất linh hoạt và ñược người

tiêu dùng chấp nhận.



2.2. Một số quy ñịnh liên quan ñến kế tốn doanh thu trong mơi trường

thương mại điện tử tại Việt Nam

Cơ sở pháp lý ñiều chỉnh hoạt ñộng thương mại ñiện tử ở Việt Nam ra

ñời khá muộn so với nhiều nước trên thế giới. Cuối năm 2005, Việt Nam mới

có "Luật Giao dịch điện tử" và năm 2006 mới ra ñời Nghị ñịnh hướng dẫn thi

hành luật này.

Tới đầu năm 2007, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị ñịnh số

27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 "Về giao dịch ñiện tử trong hoạt động tài

chính", số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 "Quy định chi tiết thi hành Luật

Giao dịch ñiện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số", số

35/2007/NĐ-CP ngày 08/03/2007 "Về giao dịch ñiện tử trong hoạt ñộng ngân

hàng".

Một số quy ñịnh liên quan ñến công tác kế tốn doanh thu của loại hình

TMĐT:

Tính pháp lý của các giao dịch điện tử

Vì tính chất đặc thù của thương mại điện tử là giao dịch khơng cần gặp

trực tiếp, có thể fax hoặc thậm chí là trao đổi trực tuyến thơng qua mạng

internet, hợp đồng mang tính điện tử là những dữ liệu xác nhận việc mua

hàng, vậy quy định nào nhằm khẳng định tính pháp lý cho các loại dữ liệu



- 31 -



này. Theo luật giao dịch ñiện tử của nước Cộng Hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt

Nam số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 có ñề cập ñến một số vấn

ñề pháp lý liên quan ñến giao dịch ñiện tử:

- Thông tin trong thông ñiệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị pháp lý.

- Thơng điệp dữ liệu có giá trị như văn bản

- Thơng điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc

- Thơng điệp dữ liệu có giá trị dùng làm chứng cứ

- Thơng điệp dữ liệu có thể được lưu trữ theo chính khn và tn theo

các quy định về lưu trữ

- Quy ñịnh về chữ ký ñiện tử và ñiều kiện đảm bảo an tồn chữ ký điện

tử

- Đối với thơng điệp dữ liệu điện tử, chữ ký điện tử có giá trị pháp lý như

chữ ký thật trên văn bản.

- Các quy ñịnh về giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử

Ngun tắc cung cấp thơng tin trên website thương mại ñiện tử

Website thương mại ñiện tử phải cung cấp đầy đủ thơng tin về thương

nhân, hàng hóa, dịch vụ và các ñiều khoản hợp ñồng mua bán áp dụng cho

hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên website theo quy định từ khoản 12 đến

16 Thơng tư này. Những thơng tin này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Rõ ràng, chính xác, dễ tìm và dễ hiểu.

b) Được sắp xếp tại các mục tương ứng trên website và có thể truy cập bằng

phương pháp trực tuyến.

c) Có khả năng lưu trữ, in ấn và hiển thị ñược về sau.



- 32 -



d) Được hiển thị rõ ñối với khách hàng trước thời ñiểm khách hàng gửi ñề

nghị giao kết hợp đồng.

Thơng tin về hàng hóa, dịch vụ

Với bất kỳ hàng hóa hoặc dịch vụ nào được giới thiệu trên website

thương mại ñiện tử, thương nhân phải cung cấp những thơng tin giúp khách

hàng có thể xác định chính xác các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ nhằm tránh

sự hiểu nhầm khi ra quyết ñịnh giao kết hợp đồng.

Thơng tin về giá cả

Thơng tin về giá hàng hóa hoặc dịch vụ, nếu có, phải thể hiện rõ giá đó

đã hay chưa bao gồm những chi phí liên quan đến việc mua bán hàng hóa

hoặc dịch vụ như thuế, phí đóng gói, phí vận chuyển và các chi phí phát sinh

khác.

Đối với những hợp đồng cung ứng dịch vụ dài hạn, website phải cung

cấp thông tin về phương thức tính phí và cơ chế thanh tốn định kỳ.

Thơng tin về các điều khoản giao dịch

Thương nhân phải cơng bố những điều khoản giao dịch chung đối với

hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên website, bao gồm:

a) Bất kỳ điều kiện hoặc hạn chế nào, nếu có, trong việc cung cấp hàng hóa

hoặc dịch vụ, như giới hạn về thời gian hay phạm vi địa lý.

b) Chính sách hoàn trả, bao gồm thời hạn hoàn trả, phương thức trả hoặc ñổi

hàng ñã mua, cách thức lấy lại tiền, và chi phí cho các giao dịch phát sinh

này.



- 33 -



c) Chính sách bảo hành sản phẩm, nếu có.

d) Các tiêu chuẩn dịch vụ, quy trình cung cấp dịch vụ, biểu phí, và các điều

khoản khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, bao gồm cả những ñiều kiện

và hạn chế nếu có.

đ) Nghĩa vụ của thương nhân và nghĩa vụ của khách hàng trong mỗi giao

dịch.

Thông tin về vận chuyển vào giao nhận

Thương nhân phải công bố những thơng tin sau về điều kiện vận

chuyển và giao nhận áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên

website:

a) Các phương thức giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ.

b) Thời hạn ước tính cho việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, có tính đến

các yếu tố khoảng cách ñịa lý và phương thức giao hàng.

c) Các giới hạn về mặt ñịa lý cho việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, nếu

có.

d) Trường hợp phát sinh chậm trễ trong việc giao hàng hoặc cung ứng dịch

vụ, phải có thơng tin kịp thời cho khách hàng và tạo cơ hội để khách hàng có

thể hủy hợp đồng nếu muốn.

Thơng tin về các phương thức thanh tốn

Thương nhân phải cơng bố tồn bộ các phương thức thanh tốn áp dụng

cho hàng hóa hoặc dịch vụ chào bán trên website, kèm theo giải thích rõ ràng,



- 34 -



chính xác để khách hàng có thể hiểu và lựa chọn phương thức thanh toán phù

hợp.

Nếu thương nhân áp dụng phương thức thanh tốn trực tuyến, website

phải có cơ chế khởi tạo và lưu trữ chứng từ điện tử chứa những thơng tin chi

tiết về từng giao dịch thanh tốn được thực hiện bằng phương thức này, ñồng

thời tạo ñiều kiện cho khách hàng xem, in ấn và lưu trữ chứng từ ngay thời

ñiểm chứng từ ñược khởi tạo.

2.3. Khái quát chung về cơng ty Cổ phần Tập đồn Vina (Việt Nam) (viết

tắt là VNG)

2.3.1. Giới thiệu về VNG:

VNG là công ty phát hành trò chơi trực tuyến và kinh doanh thương

mại điện tử ñược thành lập ngày 9 tháng 9 năm 2004 ở Việt Nam. VNG là

cơng ty đầu tiên phát hành trò chơi trực tuyến có bản quyền ở Việt Nam và là

nhà phát hành trò chơi trực tuyến hàng đầu ở thị trường Việt Nam.

Được thành lập vào ngày 9 tháng 9 năm 2004, Cơng ty Cổ phần Tập

đồn Vina - VNG (trước ñây là VinaGame) tự hào sở hữu những tài năng về

cơng nghệ thơng tin, lập trình game hàng ñầu tại Việt Nam. Sau 5 năm xây

dựng và phát triển, ñến nay VNG ñang là cung cấp các dịch vụ giải trí trực

tuyến trên nền nội dung số và là nhà phát hành game số 1 tại Việt Nam. Với

mục tiêu: Phát triển thị trường Internet ñể thay ñổi cuộc sống của người Việt

Nam, VNG cũng ñang tích cực ñầu tư sang lĩnh vực mạng xã hội. Sau hai

năm phát triển, Cổng thơng tin giải trí trực tuyến Zing.vn ñã trở thành

website ñứng thứ ba tại Việt Nam (theo Alexa). Riêng nhãn hiệu Zing Me

ñang dẫn ñầu thị trường nội địa với hàng loạt dịch vụ giải trí trực tuyến như

nhạc số, giải trí, game mini, tin tức, email, tin nhắn tức thời... với hơn 4 triệu



- 35 -



người dùng. Ngày 07/1/2010, cơng ty VinaGame đã chính thức đổi tên thành

Cơng ty cổ phần tập đồn Vina (VNG), việc đổi tên thành VNG cũng có thể

coi là một chiến lược muốn phát triển xa hơn trong thị trường giải trí trực

tuyến.

Tháng 2/2008, Zing Ads được thành lập để cung cấp dịch vụ quảng cáo

trực tuyến trên cổng thông tin ñiện tử Zing (www.zing.vn) Zing Ads hỗ trợ

doanh nghiệp quảng cáo theo chuẩn IAB, Rich Media, hệ thống tracking

chuyên nghiệp. Bên cạnh dịch vụ quảng cáo trực tuyến, Zing Ads còn cung

cấp thêm dịch vụ tư vấn và thực hiện các chiến dịch marketing trực tuyến trên

cổng thông tin Zing. Các chương trình đã thực hiện thành cơng như Cocacola

K4teen, Cocacola Brrr..., Apollo Star, Celano Khúc nhạc tin yêu, Cocacola

đầu năm, và chương trình nổi bật nhất vừa thực hiện là Fifa WorldCup 2010

2.3.2. Các sản phẩm chính của VNG

Những năm gần ñây, các doanh nghiệp ở Việt Nam bắt đầu tăng được

doanh số bán hàng thơng qua thương mại ñiện tử và nhận thấy những ưu thế

của thương mại ñiện tử. Tuy nhiên hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam ñang

áp dụng thương mại ñiện tử ở cấp ñộ thấp:

Cấp ñộ 1: hiện diện trên mạng doanh nghiệp có một website trên mạng.

Tuy nhiên ở mức độ này, website rất đơn giản, chỉ là cung cấp một vài

thơng tin về doanh nghiệp và sản phẩm mà khơng có các chức năng phức

tạp khác.

Cấp độ 2: có website chun nghiệp: ở cấp độ này, website của doanh

nghiệp có cấu trúc, có bộ tìm kiếm để người xem có thể tìm kiếm thơng tin

trên website một cách dễ dàng và họ có thể liên lạc với doanh nghiệp một

cách thuận tiện nhất.

Một số ít ở cấp độ 3 và 4:



- 36 -



Cấp ñộ 3: chuẩn bị Thương mại ñiện tử : doanh nghiệp bắt ñầu triển khai

bán hàng hay dịch vụ qua mạng. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa có hệ

thống cơ sở dữ liệu nội bộ ñể phục vụ các giao dịch trên mạng. Các giao

dịch còn chậm và khơng an tồn.

Cấp độ 4: áp dụng Thương mại điện tử : website của doanh nghiệp liên

kết trực tiếp với dữ liệu trong mạng nội bộ của doanh nghiệp, mọi hoạt

ñộng truyền thơng số, dữ liệu đã được tự động hóa, hạn chế sự can thiệp

của con người và vì thế làm giảm đáng kể chi phí hoạt động.

Cơng ty Cổ phần Tập đồn Vina là doanh nghiệp đã triển khai thương mại

ñiện tử ở cấp ñộ 4 với hoạt ñộng chính của Cơng ty:





Sản xuất và phát hành Trò chơi trực tuyến







Dịch vụ web







Phát triển phần mềm







Điều hành Trung tâm Dữ liệu (IDC)







Thương mại điện tử



Danh Mục Sản Phẩm Của VNG:

 Trò chơi trực tuyến

Tựa



game Tựa



gốc



bản địa hóa xuất





Justice Xwar



game Nhà



Lâm



Truyền Kỳ



KingSoft

(Trung

Quốc)



sản



Mơ hình



Thu phí giờ chơi,

bán vật phẩm



(Swordsman

Online)







Lâm KingSoft



Truyền

Miễn Phí



Kỳ (Trung

Quốc)



Miễn phí giờ chơi,

bán vật phẩm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VINA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×