Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1:SƠ LƯỢC VÊ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬĐÊN CÔNG TÁC KÊ TOÁN

CHƯƠNG 1:SƠ LƯỢC VÊ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬĐÊN CÔNG TÁC KÊ TOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

-6-



- Thương mại ñiện tử gồm các giao dịch thương mại liên quan ñến các tổ

chức, cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền ñi các dữ liệu. Các dữ liệu

đó được số hóa thơng qua các mạng mở như internet hoặc các mạng

đóng có cổng thơng tin với mạng mở như AOL.

- Thương mại ñiện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và

phân phối sản phẩm được mua bán và thanh tốn trên mạng internet

nhưng việc giao nhận có thể hữu hình hặc giao nhận qua internet dưới

dạng số hóa. (WTO)

Tóm lại theo nghĩa rộng thương mại điện tử là tồn bộ chu trình và các

hoạt ñộng kinh doanh liên quan ñến các tổ chức hay cá nhân. Thương mại

ñiện tử là việc tiến hành hoạt ñộng thương mại sử dụng các phương tiện ñiện

tử và cơng nghệ xử lý thơng tin số hóa.

• Nghĩa hẹp:

- Thương mại ñiện tử là các giao dịch thương mại về hàng hóa và dịch vụ

được thực hiện thơng qua các phương tiện ñiện tử (diễn ñàn ñối thoại

xuyên Đại Tây Dương, 1997)

- Thương mại ñiện tử là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn

tới việc chuyển giao giá trị thông qua các mạng viễn thông (EITO,

1997)

- Thương mại điện tử là việc hồn thành bất kỳ một giao dịch nào thơng

qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao

quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hóa và dịch vụ (Cục Thống kê

Hoa kỳ, 2000)

Tóm lại theo nghĩa hẹp thương mại điện tử được hiểu là việc mua bán hàng

hóa và dịch vụ thơng qua các phương tiện điện tử nhất là internet và các mạng

viễn thông khác.



-7-



1.1.2. Một số ñặc trưng của thương mại ñiện tử

So với hoạt ñộng thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một số

ñặc trưng cơ bản sau:

- Các bên giao dịch trong thương mại điện tử khơng tiếp xúc trực tiếp với

nhau và khơng đòi hỏi phải biết nhau từ trước.

- Các giao dịch thương mại truyền thống ñược thực hiện với sự tồn tại

của khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại ñiện tử ñược thực

hiện trong một thị trường khơng có biên giới (thị trường thống nhất

tồn cầu).

- Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít

nhất 3 chủ thể, trong đó có một bên khơng thể thiếu được là người cung

cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực.

- Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thơng tin chỉ là phương

tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới

thơng tin chính là thị trường.



1.1.3. Các hình thức hoạt động của thương mại ñiện tử:

Các hoạt ñộng chủ yếu của thương mại ñiện tử bao gồm:

a. Thư điện tử:

Là một phương tiện thơng tin rất nhanh, một mẫu thơng tin có thể được

gửi đi dưới dạng mã hóa hay dạng thơng thường và ñược chuyển qua các

mạng máy tính ñặc biệt là mạng internet. Nó có thể chuyển mẫu thơng tin từ

một máy nguồn đến nhiều máy nhận cùng một lúc.

b. Thanh tốn điện tử:

Là việc thanh tốn tiền thơng qua bức thư ñiện tử ví dụ như trả lương

bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua

hàng hoặc thẻ tín dụng, …



-8-



c. Trao đổi dữ liệu ñiện tử:

Là việc trao ñổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” từ máy tính điện tử

này sang máy tín điện tử khác, giữa các cơng ty hoặc ñơn vị có thỏa thuận

mua bán với nhau.

d. Truyền dung liệu:

Là nội dung của hàng hóa số hóa, giá trị của nó khơng phải trong vật

mang tin và nằm trong bản thân nội dung của nó. Hàng hóa số có thể giao qua

mạng. Ví dụ về hàng hóa số như: tin tức, nhạc, phim, chương trình phát thanh,

truyền hình, …

e. Bán lẻ hàng hóa hữu hình:

Tận dụng tính năng đa phương tiện của môi trường web và java, người

bán xây dựng các “cửa hàng ảo” trong đó quang cảnh cửa hàng và hàng hóa

thể hiện trên từng trang màn hình một. Danh sách hàng hóa bán lẻ qua mạng

ngày càng mở rộng từ hoa đến quần áo, từ kim khí điện máy đến ơ tơ, …

f. Các hình thức kinh doanh điện tử:

- B2C: Thay vì đi đến cửa hàng thực ngoài phố, người mua chỉ việc log

vào mạng và tìm đến website mà cung cấp thơng tin liên quan đến một sản

phẩm nhất định nào đó. Kích vào bất kỳ một website nào mà ở đó việc

mua bán có thể thực hiện. Sau đó gõ tên, địa chỉ và số thẻ tín dụng. Kích

một lần nữa để kiểm tra lại. Thủ tục này ñược gọi là giao dịch doanh

nghiệp với khách hàng hay B2C. Giao dịch này còn được gọi là giao dịch

thị trường, những giao dịch loại này ñưa doanh nghiệp ñến gần hơn với

người tiêu dùng.

- B2B: Giao dịch doanh nghiệp với doanh nghiệp còn gọi là giao dịch liên

kết thị trường. Nó bao gồm các giao dịch hoạt ñộng kinh doanh ñiện tử

giữa các bên liên quan ñến việc làm ăn. Các giao dịch ñiện tử giữa nhà sản

xuất và các nhà cung cấp cũng nằm trong mơ hình này.



-9-



- B2G: Khi có một giao dịch kinh doanh gắn với một cơ quan nào đó của

chính phủ như hải quan, thuế thì mọi người phải trình các văn bản pháp

quy, phải ñược kiểm tra rồi mới thông qua. Ngược lại với các thủ tục nhà

nước làm tốn rất nhiều thời gian, giao dịch B2G tiết kiệm thời gian và

khơng gây nhiều phiền hà. Do đó, hình thức này có thể dùng để tăng

cường hiệu quả quản lý.

- C2C: Một hình thức giao dịch khác trên internet là khách hàng với khách

hàng. Giao dịch này chỉ là một thơng báo mua hoặc bán một món đồ cũ,

mang tính chất cá nhân.

1.1.4. Phân loại các mơ hình kinh doanh trong thương mại điện tử:

a. Các mơ hình mơi giới:

- Buy/Sell Fulfillment – Mua / bán trọn gói

Những người tham gia phải đặt mua hoặc bán và người mơi giới thu lệ phí

của người bán hoặc người mua cho mỗi giao dịch.

- Marketing Exchange - Thị trường trao ñổi

Đây là một mơ hình ngày càng phổ biến trong mối quan hệ B2B. Trong

mơ hình này, người mơi giới thường thu tiền của người bán một khoản lệ phí

tính theo giá trị doanh thu. Cơ chế tính giá có thể chỉ ñơn giản là chào

hàng/mua, chào hàng/mua sau khi thương lượng hoặc một cuộc ñấu giá chào

hàng/ñặt giá.

- Business Trading Community – Cộng ñồng thương mại của các doanh

nghiệp

Một ý tưởng do VerticalNet. Com (Mỹ) khởi xướng. Đây là một trang web

đóng vai trò của một nguồn thơng tin quan trọng và ñầy ñủ cho các thị trường

cao cấp. Các cộng đồng của VerticalNet có các thơng tin về sản phẩm trong

phần hướng dẫn mua hàng, sổ ñịa chỉ sản phẩm và các nhà cung cấp, các tin

và bài viết hàng ngày, rao mua bán và tuyển lao ñộng … Thêm nữa, các site

của VerticalNet cho phép các doanh nghiệp trao đổi thơng tin theo kiểu B2B,



- 10 -



hỗ trợ các chương trình thương mại và các hoạt động thương mại theo kiểu

hiệp hội.

- Buyer Aggregator – Nhiều người mua kết hợp

Hình thức này là một quá trình kết hợp cho những người mua riêng lẻ

thành từng nhóm để mua các lô hàng từ internet. Cho phép các cá nhân có lợi

như các doanh nghiệp khi mua sản phẩm theo lơ lớn. Người bán chỉ phải trả

một khoản phí nhỏ cho mỗi lần bán theo hình thức trả phí cho mỗi lần giao

dịch. Ví dụ: Mobshop (accompany.com), Volumebuy.com, Etrana.com.

- Distributor – Nhà phân phối

Loại ñiều hành theo kiểu catalog, nơi mà website liên kết một số lượng lớn

các nhà sản xuất với những người mua buôn với số lượng lớn. Nhà phân phối

giảm được chi phí bán hàng do giảm nhân cơng trong các q trình kiểm tra

đơn hàng, báo giá và xử lý đơn hàng. Người mơi giới thu phí từ các giao dịch

mua bán giữa các nhà phân phối và các ñối tác thương mại của họ. Người

mua sẽ thâm nhập thị trường nhanh hơn và giảm chi phí. Ví dụ:

Queslink.com, Converge Trade (converge.com).

- Virtual Mall – Chợ ảo ñơn giản

Là một website hội tụ nhiều người bán hàng. Doanh thu là phí hàng tháng

cho các giao dịch, tên cửa hàng và cài đặt. Thành cơng của một chợ ảo sẽ

nhiều hơn nữa khi kết hợp với một site thông tin hoặc các dịch vụ xử lý giao

dịch tự động hoặc cơ hội tiếp thị. Ví dụ: Yahoo!Stores (storesyahoo.com),

Stuff.com, ExciteStores.com.

- Metamediary – Chợ ảo có xử lý giao dịch

Giống như chợ ảo, nhưng người tổ chức còn có thêm việc xử lý các giao

dịch và cung cấp thêm các dịch vụ bảo vệ khách hàng. Trong mơ hình này,

người ta thu phí thiết lập hệ thống và phí trên mỗi giao dịch. Ví dụ:

HotDispatch.com, Amazon.com.

- Auction Broker – Mơi giới đấu giá



- 11 -



Một website tổ chức bán ñấu giá cho các cá nhân hoặc nhà cung cấp muốn

bán hàng. Người mơi giới thu tiền lệ phí theo tỉ lệ của giá trị giao dịch. Người

bán sẽ chấp nhận ñặt giá cao nhất của những người mua trên mức tối thiểu.

Các cuộc đấu giá có thể thay đổi tùy theo luật chào hàng và đặt giá. Ví dụ:

eBay.com, AuctionNet.com.

- Reverse Auction – Mua đấu giá

Mơ hình kinh doanh “tự đặt giá”, còn gọi là “thu nhập nhu cầu”. Một

người mua ñề xuất giá cho sản phẩm / dịch vụ và người mơi giới tìm kiếm

nguồn hàng bằng cách liên hệ với các nhà cung cấp. Ví dụ: Priceline.com,

Respond.com, eWanted.com.

- Classifieds – Rao mua bán

Một nơi ñể bày các hàng hóa cần bán hoặc cần mua, giống như nhà cung

cấp nội dung thơng tin địa phương. Giá cả hàng hóa có thể được đăng hoặc

khơng. Lệ phí phải trả khi niêm yết cho dù có mua / bán được hay khơng. Ví

dụ: ColumbiaToday.com.

- Search Agent – dịch vụ tìm kiếm

Một chương trình thơng minh dùng để tìm kiếm các ñơn giá thấp nhất cho

một sản phẩm / dịch vụ do người mua chỉ định hoặc tìm kiếm các thơng tin

khó tìm. Ví dụ: MySimon.com, DealTime.com.

- Bounty Broker – mơi giới tặng quà

Một món quà như là một phần thưởng được tặng để tìm những thứ khó tìm

như người, ý tưởng hoặc đồ vật. Phí mơi giới có thể là ñồng hạng hoặc theo tỷ

lệ của phần thưởng. Ví dụ: BountyQuest.com

b. Các mơ hình quảng cáo

- Generalized Portal – Site thơng tin tổng hợp

Các site có số người truy cập nhiều thường có hướng cung cấp các dịch vụ

và thơng tin chung hoặc ña dạng. Nhiều người ñể mắt ñến chính là điểm thu

hút quảng cáo và cho phép các site tổng hợp tính tiền quảng cáo đắt hơn.



- 12 -



Cạnh tranh để có số lượng người truy cập nhiều hơn dẫn đến các phương thức

cung cấp miễn phí nội dung thông tin và các dịch vụ như email, thông tin thị

trường chứng khoán, bản tin, tin tức hay các thơng tin địa phương. Ví dụ:

yahoo.com

- Personalised Portal – site thông tin tổng hợp cá nhân

Một site tổng hợp cho phép tùy biến giao diện và các nội dung nhằm

thu hút các thành viên trung thành. Thành cơng chính là lượng truy cập nhiều

và giá trị thơng tin thu được từ các lựa chọn của thành viên. Ví dụ:

MyYahoo.com.

- Specialised Portal – site thơng tin tổng hợp đặc biệt

Đối với loại site này số lượng người truy cập không quan trọng bằng thành

phần của thành viên. Các dịch vụ và thơng tin rất đặc trưng chính là điểm

khác biệt của một site loại này. Ví dụ như một site chỉ thu hút những người

chơi golf, những ông bố bà mẹ trẻ, .. có thể là một người cho các nhà quảng

cáo ñang sẵn sàng trả tiền ñể tiếp cận ñược những đối tưởng cụ thể.

- Attention/Incentive Marketing – Marketing có thưởng

Với mơ hình này, khách hàng được trả tiền cho việc xem thơng tin, điền

các mẫu, … Phương thức này thu hút các cơng ty có các thơng điệp về sản

phẩm phức tạp, khó có thể giữa được mối quan tâm của khách hàng. Ví dụ:

Netcentives.com

- Free model – mơ hình miễn phí

Trong mơ hình này, thành viên sử dụng miễn phí một số dịch vụ như

hosting (FreeMerchant.com) hoặc dịch vụ web, thiệp chúc mừng. Việc này sẽ

thu hút nhiều người vào truy cập ñể tận dụng những cơ hội quảng cáo

(BlueMountain.com)

- Bargain Discounter – mơ hình bán giảm giá

Bán các sản phẩm bằng hoặc dưới giá vốn nhằm thu hút khách hàng và sau

đó mong muốn thu được lợi nhuận từ doanh thu quảng cáo. Ví dụ: Buy.com



- 13 -



c. Các mơ hình khai thác thơng tin

- Recommender System – hệ thống giới thiệu

Các site loại này cho phép người sử dụng chia sẻ thông tin với người khác

về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc kinh nghiệm mua hàng. Một số đại lý

cũng có khả năng theo dõi thói quen của người sử dụng và sau đó đưa ra thêm

những lời giới thiệu thích hợp. Ví dụ: ClickTehButton.com

- Registration Model – Mơ hình đăng ký

Đây là những site cung cấp thông tin cho phép người sử dụng khai thác

miễn phí nếu điền vào mẫu đăng ký. Sau đó, site có thể theo dõi việc sử dụng

và tổng hợp dữ liệu có ích cho các chiến dịch quảng cáo định hướng. Ví dụ:

NYTimes.com

d. Các mơ hình bán hàng

- Virtual Merchant – Bán hàng ảo

Đây là mơ hình chỉ điều hành qua internet và cung cấp hoặc là các sản

phẩm truyền thống hoặc là các sản phẩm trên web. Cách thức bán có thể là

niêm yết giá bán hoặc đấu giá. Ví dụ: Amazon.com, OnSale.com

- Catalog Merchant – Bán hàng theo catalog

Chính là mơ hình của một doanh nghiệp chuyển từ ñặt hàng qua thư thành

việc kinh doanh trên web. Ví dụ: Levenger.com

- Click and Mortar – Bán hàng trực tiếp

Là mơ hình brick-and-mortar truyền thống với cửa hàng trên web. Ví dụ:

Gap.com, LandsEnd.com

- Bit Vendor – Nhà cung cấp sản phẩm số hóa

Là mơ hình mà một cơng ty có thể hoạt động chỉ với các sản phẩm và dịch

vụ số hóa qua bán hàng và phân phối trên internet. Ví dụ: Evewire.com

e. Mơ hình của nhà sản xuất

Mơ hình này chỉ có một dạng phổ biến nhất là Brand Integrated

Content. Mơ hình này được thiết kế để khai thác các lợi thế của internet và



- 14 -



cho phép các nhà sản xuất tiếp cận ñược với khách hàng trực tiếp bằng cách

ép lên kênh phân phối. Kết quả là những chi phí tiết kiệm được có thể dẫn tới

việc giảm giá, cải thiện dịch vụ khách hàng hoặc hiểu tốt hơn những sở thích

của khách hàng. Ví dụ như FlowerBud.com

f. Mơ hình liên kết

Khác với mơ hình site thơng tin tổng hợp chung với mục đích tăng số

lượng người truy cập cho một site, mơ hình tập đồn cung cấp các cơ hội mua

hàng ở bất cứ site nào họ có thể truy cập. Các site trích tỷ lệ doanh thu cho

các site khác của ñối tác trong tập đồn. Các site kiểu này tăng cơ hội bán

hàng cho người mua khi họ lướt trên internet. Nếu không có doanh thu sẽ

khơng có chi phí cho người bán hàng. Ví dụ: BeFree.com

g. Mơ hình cộng đồng

- Voluntary Contributor Model – mơ hình đóng góp tự nguyện

Mơ hình này tồn tại trên cơ sở tạo ñược một cộng ñồng người sử dụng hỗ

trợ site bằng các đóng góp tự nguyện. Các tổ chức phi lợi nhuận cũng có thể

tìm ñến các quỹ từ thiện hoặc tài trợ của các hãng. Ví dụ: National Public

Radio

- Knowledge Networks – Mạng tri thức

Một mạng chuyên gia cung cấp các thông tin về chun mơn của một lĩnh

vực nào đó. Site này sẽ như là một diễn đàn mà ở đó người ta có thể đưa ra

câu hỏi và nhận được trả lời của chuyên gia của site. Các chuyên gia có thể là

nhân viên hoặc một người tự nguyện, hoặc là một người nào đó vào site và

muốn trả lời câu hỏi đó. Ví dụ: ExpertCentral.com, Abuzz.com

h. Mơ hình đăng ký và trả lệ phí

Người dùng trả tiền để có quyền truy cập vào một website để xem các

thơng tin có giá trị.



- 15 -



i. Mơ hình dịch vụ cơng cộng

Là một mơ hình với phương thức thanh tốn tiền theo lượng sử dụng.

Những website này gửi hóa đơn thanh tốn đến người dùng theo chỉ số ñồng

hồ ño hoặc theo hướng dùng bao nhiêu trả tiền bấy nhiêu. Mơ hình này sẽ trở

nên hiệu quả hơn khi cơng nghệ tính tiền theo byte dữ liệu trở nên hiệu quả

hơn. Ví dụ: FatBrain.com, Authentica.com

1.1.5. Ưu và nhược ñiểm của thương mại ñiện tử

Tất cả các cơng ty đều rất quan tâm đến thương mại điện tử đơn giản vì nó

có thể giúp họ tăng thêm lợi nhuận qua việc tăng lượng bán và giảm chi phí.

- Quảng cáo tốt trên web có thể có được thơng báo quảng cáo của các

cơng ty nhỏ tới người tiêu dùng trên mọi quốc gia trên thế giới.

- Chi phí cho việc xử lý những yêu cầu bán hàng, cung cấp các yêu cầu

hỏi về giá cả và xác nhận các sản phẩm có sẵn có thể giảm nhờ thương

mại ñiện tử trong hỗ trợ kinh doanh và q trình đặt hàng của một

doanh nghiệp.

- Thương mại ñiện tử tăng cơ hội bán cho người bán ñồng thời cũng tăng

cơ hội mua cho người kinh doanh cũng như người mua. Các doanh

nghiệp có thể dùng thương mại điện tử trong q trình mua bán để xác

định các ñối tác cung và cầu mới. Trong thương mại ñiện tử thì việc

thỏa thuận về giá cả và chuyển giao các mặt hàng dễ dàng hơn bởi vì

web có thể cung cấp thông tin cạnh tranh về giá rất hiệu quả. Thương

mại ñiện tử ñẩy mạnh tốc ñộ và tính chính xác các doanh nghiệp có thể

trao đổi thơng tin và giảm chi phí cho cả hai bên trong các giao dịch.

- Thương mại ñiện tử cho người kinh doanh nhiều sự lựa chọn hơn

thương mại truyền thống bởi họ có thể đồng thời biết nhiều loại sản

phẩm và các dịch vụ từ nhiều người bán khác nhau.



- 16 -



- Thương mại ñiện tử cung cấp cho người kinh doanh cách dễ dàng nhất

ñể tùy chỉnh các cấp ñộ thơng tin trong mua bán. Thay vì phải đợi

nhiều ngày ñể gửi thư từ, mang theo một quyển mẫu hoặc các trang mơ

phỏng sản phẩm thì người kinh doanh có thể truy cập ngay vào những

thông tin chi tiết trên web. Với một số sản phẩm như phần mềm, các

audio clip, các hình ảnh có thể được chuyển qua internet sẽ giảm ñược

thời gian mà người kinh doanh phải chờ ñể bắt ñầu việc mua hàng.

- Lợi ích của thương mại ñiện tử cũng làm tăng phúc lợi xã hội. Thanh

tốn điện tử của việc trả thuế, lương hưu và phúc lợi xã hội chi phí

thấp, an tồn và nhanh chóng khi giao dịch qua internet. Hơn thế nữa

các thanh tốn điện tử có thể kiểm tốn và điều hành dễ dàng hơn, các

thanh tốn bằng séc có thể chống thất thốt và gian lận.

Tuy nhiên cũng có một số hoạt động kinh doanh khơng thích hợp với

thương mại điện tử như kinh doanh thực phẩm nhanh hỏng và các mặt hàng

ñắt tiền như ñồ trang sức hoặc ñồ cổ khơng thể kiểm tra được một cách chính

xác từ xa.



1.2.



Một số ảnh hưởng của thương mại điện tử đến cơng tác kế tốn.

TMĐT tác động đến tất cả các doanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp



không trực tiếp tham gia vào loại hình này. TMĐT đưa lại những cơ hội mới,

ñồng thời cũng mang ñến cả những rủi ro mới. Cơ hội là số lượng lớn các nhà

cung cấp, khách hàng và thị trường, marketting ñiện tử và các liên kết giữa

các nhà cung cấp hoặc sản xuất hoạt ñộng trong cùng một lĩnh vực. Các rủi ro

xảy ra thường liên quan ñến kỹ thuật, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu, việc

ghi chép các nghiệp vụ kinh tế (tính xác thực), chữ ký điện tử, vấn đề liên

quan đến luật pháp và các thơng tin có tính cá nhân…



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1:SƠ LƯỢC VÊ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬĐÊN CÔNG TÁC KÊ TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×