Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



Mẫu nghiên cứu bao gồm 101 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khốn

Hồ Chí Minh. Trong mẫu 101 cơng ty, có 4 cơng ty ngành Cơng nghệ; 29 công

ty ngành Công nghiệp, 3 công ty ngành Dầu khí, 4 cơng ty ngành Dịch vụ cơng

cộng, 5 cơng ty ngành Dịch vụ tiêu dùng, 28 công ty ngành Hàng tiêu dùng, 9

công ty ngành Bất động sản, 16 công ty ngành Vật liệu cơ bản, 3 công ty ngành

Y tế (Chi tiết Phụ lục 2)

Tóm tắt bảng thống kê mơ tả của các biến với kích thước mẫu mới gồm 505

quan sát như sau:

BẢNG 3.1: THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN TRONG MƠ HÌNH

P_E



P_B



BETA



LEV



ROE



15.0718



1.1410



26.7690



-0.1898



0.9427



0.4607



0.1460



1.3948



0.0106



6.6807



0.8834



26.5300



-0.0751



0.9082



0.5000



0.1348



0.4019



-0.1441



Maximum



1620.2590



8.8955



32.0256



58.7343



3.3113



0.8632



0.9752



232.3030



6.1186



Minimum



-98.1368



0.1925



23.7763 -310.3746



-1.2841



0.0237



-0.5623



-12.4256



-0.8760



Std. Dev.



85.4673



0.9059



1.4262



14.5616



0.6572



0.2184



0.1370



11.9939



0.7183



Skewness



15.8837



3.0137



0.9388



-18.8885



0.2444



-0.1307



0.2726



16.4619



2.5711



Kurtosis



277.1081



17.595



3.855401 410.4887 4.08371 1.80956 8.48588



296.3052



15.94944



Jarque-Bera



1602205



5246.5



89.58298



3523935 29.7404 31.2559



639.5



1832980



4084.813



Sum



7611.252



576.23



13518.32



-95.8448 476.042 232.654 73.7442



704.3758



5.338236



Sum Sq. Dev.



3681550



413.62



1025.213 106867.5 217.704 24.0462 9.45829



72501.65



260.0691



Observations



505



505



505



505



Mean

Median



LOG(CAP) GROWTH



505



505



505



505



505



D_E



MKRETURN



Bảng 3.1 trình bày tóm tắt mơ tả thống kê các biến sử dụng trong bài nghiên

cứu:

-



Giá trị P/E trung bình cho tồn bộ mẫu nghiên cứu là 15.07 trong đó mức

thấp nhất là -98.13, cao nhất 1620.26.



-



Tỷ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B) có giá trị trung bình là 1.14,

nhỏ nhất là 0.19 và lớn nhất là 8.89.



29



-



Giá trị thị trường Công ty (LOGCAP) trong mẫu nghiên cứu có giá trị trung

bình là 26.77, nhỏ nhất là 23.78 và lớn nhất là 32.03.



-



Tốc độ tăng trưởng thu nhập (GROWTH) có giá trị trung bình là -0.18, nhỏ

nhất là -310.37 và lớn nhất là 58.73.



-



Hệ số rủi ro Beta (BETA) có giá trị trung bình là 0.94, nhỏ nhất là -1.28 và

lớn nhất là 3.31.



-



Tỷ số nợ (LEV) có giá trị trung bình là 0.46, thấp nhất là 0.02 và cao nhất là

0.86.



-



Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) có giá trị trung bình là 0.14, nhỏ nhất

là -0.56 và lớn nhất là 0.98.



-



Tỷ lệ chi trả cổ tức (D/E) có giá trị trung bình là 1.39, nhỏ nhất là -12.42 và

lớn nhất là 232.3.



-



Tỷ suất sinh lợi của nhà đầu tư (MKRETURN) có giá trị trung bình là 0.01,

nhỏ nhất là -0.87 và lớn nhất là 6.11.



3.2.



Kết quả kiểm định các khuyết tật trong mơ hình



3.2.1.



Kiểm định đa cộng tuyến

Tác giả mô tả ma trận tương quan giữa các biến độc lập như sau:

BẢNG 3.2: MA TRẬN TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

P_B



LOG(CAP)



GROWTH



1



0.6633



0.0130



0.0079 - 0.0125



0.5627 - 0.0510



0.3269



LOG(CAP)



0.6633



1



0.0092



0.0920 - 0.0377



0.3640



0.1612



GROWTH



0.0130



0.0092



BETA



0.0079



0.0920 -



0.0145



1



LEV



- 0.0125 -



0.0377 -



0.0615



0.1523



ROE



0.5627



0.3640 -



0.0078



0.0055 - 0.0864



D_E



- 0.0510



0.0405 -



0.0027



0.0210



0.3269



0.1612 -



0.0112



0.0494 - 0.0692



P_B



MKRETURN



BETA



LEV



ROE



D_E



MKRETURN



0.0405



1 - 0.0145 - 0.0615 - 0.0078 - 0.0027 0.1523



0.0055



1 - 0.0864



0.0210



0.0494



0.1006 -



0.0692



1 - 0.0834



0.1006 - 0.0834



0.0112



1 -



0.3275

0.0484



0.3275 - 0.0484



Căn cứ vào bảng ma trận tương quan trên, hầu hết hệ số tương quan giữa các cặp

biến độc lập rất thấp, cho thấy mức độ tương quan yếu. Tuy nhiên xuất hiện



1



30



tương quan dương mạnh nhất giữa LOG(CAP) và P/B là 0.66 khá gần 1, tác giả

nghi ngờ có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra trong mơ hình và tiến hành kiểm

tra bằng cách dùng hồi quy phụ và phân tử phóng đại phương sai VIF. Kết quả

chỉ ra rằng khơng có hiện tượng đa cộng tuyến trong mơ hình do R2 của các hồi

quy phụ đều nhỏ hơn 0.9 và VIF nhỏ hơn 10.

BẢNG 3.3: KIỂM TRA HIỆN TƯỢNG ĐA CỘNG TUYẾN

PHƯƠNG PHÁP VIF



3.2.2.



R2phụ i



VIF=1/(1-R2phụ i)



Hồi quy phụ theo P/B



0.5825



2.40



Hồi quy phụ theo LOG(CAP)



0.4519



1.82



Hồi quy phụ theo GROWTH



0.0048



1.00



Hồi quy phụ theo BETA



0.0432



1.05



Hồi quy phụ theo LEV



0.0532



1.06



Hồi quy phụ theo ROE



0.3466



1.53



Hồi quy phụ theo D/E



0.0264



1.03



Hồi quy phụ theo MKRETURN



0.1492



1.18



Kiểm định phương sai của nhiễu thay đổi

Thơng thường có 2 cách kiểm tra phương sai của nhiễu thay đổi: vẽ đồ thị và

dùng các kiểm định White. Tác giả chạy hồi quy, đặt tên phần dư và do có nhiều

biến nên tác giả dùng Y mũ đại diện cho tổ hợp tuyến tính của các biến trong mơ

hình với phần dư, sau đó vẽ đồ thị biến như sau:

Hình 3.2: Đồ thị phương sai của nhiễu



31



6,000



5,000



RESID^2



4,000



3,000



2,000



1,000



0

-500



0



1,000



500



1,500



2,000



YF



Dữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu là dạng bảng và được xử lý trên phần mêm

Eviews nên mơ hình khơng được hỗ trợ chức năng kiểm định White nhằm phát

hiện phương sai của nhiễu thay đổi. Tuy nhiên, khi chạy hồi quy, tác giả có sử

dụng chức năng sẵn có của phần mềm là thuật toán sử dụng trọng số GLS

Weight (Cross section weights) để phần mềm tự xử lý giảm bớt tác động của

phương sai thay đổi (nếu có) nhằm đạt kết quả hồi quy tối ưu.

3.2.3.



Kiểm định tự tương quan của nhiễu

Do số năm quan sát của mẫu ít nên mơ hình khơng đủ điều kiện thực hiện kiểm

định Durbin Waston nhằm phát hiện hiện tượng tự tương quan của nhiễu. Tuy

nhiên, căn cứ vào đồ thị mô tả hiện tượng tự tương quan của nhiễu, tác giả nhận

thấy đồ thị có dạng ngẫu nhiên, nên kết luận khơng có hiện tượng tự tương quan

của nhiễu trong mơ hình.



32



Hình 3.3: Kiểm tra hiện tượng tự tương quan của nhiễu

80

60

40



RESID



20

0

-20

-40

-60

-80

-80



-40



0



40



80



RESID(-1)



3.3.



Kết quả hồi quy



3.3.1.



Kết quả hồi quy trên tồn mẫu

Bảng 3.4 trình bày kết quả hồi quy. Tác giả lần lượt hồi quy theo 3 phương

pháp: pooling, random efffect (hiệu ứng ngẫu nhiên) và fixed effect (hiệu ứng cố

định). Hệ số T-statistic của kiểm định Likelihood Ratio và hệ số Chi2 của kiểm

định Hausman cho thấy mơ hình hồi quy theo fixed effect (hiệu ứng cố định) là

thích hợp nhất trong trường hợp này.



33



BẢNG 3.4: KẾT QUẢ HỒI QUY

Biến độc lập (Hệ số giá trên thu nhập - Price Earnings Ratio)

POOLING



FIXED EFFECT



RANDOM EFFECT



CONSTANT



-18.1028

(-1.43)



-48.2861

(-4.50)



-20.4270

(-1.43)



P_B



3.0707 *

(3.48)



3.1062 *

(8.22)



2.7167 *

(2.88)



0.8656 ***

(1.76)

-0.0006

(-0.18)



1.9972 *

(4.84)

-0.0006

(-0.04)



0.9493 ***

1.71)

-0.0044

(-0.13)



BETA



1.2672

(1.58)



0.4806 **

(2.44)



1.3359

(1.66)



LEV



-3.0726

(-1.27)



-5.6120 **

(-3.52)



-3.3772

(-1.23)



ROE



-21.3605 *

(-4.58)



-9.2074 *

(-5.33)



-17.2359*

(-3.62)



7.0485 *

(161.69)

0.58

(0.74)



7.0364 *

(132.85)

0.1692

(0.83)



7.0550*

(167.49)



LOG(CAP)

GROWTH



D_E

MKRETURN

Likelihood Ratio

Hausman Test



0.6421

(0.86)



Statistic = 2.5454 *

Chi2 = 23.5288 *



R2



0.9819



0.9843



0.9823



R2 Adjust



0.9816



0.9798



0.9821



Ghi chú :

Bảng 3.4 trình bày kết quả hồi quy tác động của các yếu tố lên hệ số giá thu nhập, sử dụng mơ

hình (pooling, fixed effect, random effect). Thống kê t được trình bày trong ngoặc đơn, dưới

các hệ số hồi quy. Kiểm định Likelihood Ratio được sử dụng để kiểm tra độ phù hợp giữa

hai mô hình pooling và fixed effect. Kiểm định Hausman kiểm tra độ phù hợp giữa mơ hình

random và fixed effect.

*



có ý nghĩa thống kê ở mức 1%



**



có ý nghĩa thống kê ở mức 5%



***



có ý nghĩa thống kê ở mức 10%



34



Trong giới hạn nghiên cứu, hồi quy tổng quan mẫu quan sát cho kết quả là hệ số

giá trên thu nhập (P/E) tỷ lệ thuận với các biến tỷ lệ chi trả cổ tức (D/E), tỷ số

giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B), hệ số rủi ro (BETA) và tỷ lệ nghịch với

hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE), tỷ số nợ (LEV). Như vậy, trong trường

hợp các yếu tố khác không đổi, tác động của từng biến giải thích lên P/E là như

sau:

-



Biến ROE tác động nghịch chiều lên biến P/E với hệ số hồi quy là -9.2047 và

có ý nghĩa thống kê ở mức 1%. Hệ số này cho thấy khi hệ số thu nhập trên

vốn cổ phần tăng (giảm) 1 đơn vị thì hệ số giá trên thu nhập sẽ giảm (tăng)

9.2047 đơn vị. Mối quan hệ nghịch chiều trái với kỳ vọng của giả thuyết

nhưng lại phù hợp với lý thuyết của mô hình Gordon và nghiên cứu thực

nghiệm của Lambros Stefanis (2002), Salim Chahine & Taufiq Choudhry

(2002) Điều này được lý giải do trong giai đoạn này thị trường chứng khoán

Việt Nam chỉ mới bắt đầu nên những thay đổi trong giá chứng khốn chưa

phản ánh chính xác sự thay đổi trong giá trị công ty.



-



Biến D/E tác động thuận chiều lên P/E với hệ số hồi quy là 7.0364 và có ý

nghĩa thống kê ở mức 1%, nghĩa là khi tỷ lệ chi trả cổ tức tăng (giảm) 1 đơn

vị thì hệ số giá trên thu nhập tăng (giảm) 7.047 đơn vị. Tác động thuận chiều

này hàm ý việc chi trả tỷ lệ cổ tức cao là một dấu hiệu tốt giúp tăng niềm tin

của cổ đông và nhà đầu tư, nhất là ở một nước thị trường chứng khoán mới

phát triển như Việt Nam, do thông tin bất cân xứng nên nhà đầu tư thường

dựa vào mức chi trả cổ tức như là “tín hiệu” cho thấy triển vọng của công ty

trong tương lai. Công ty trả cổ tức cao thường được nhà đầu tư suy diễn đồng

nghĩa với triển vọng tốt và ngược lại. Kết quả này phù hợp với lý thuyết tín

hiệu cổ tức và các nghiên cứu của Samya Tahir (2012), Azam (2010),

Shilpa.M (2007), Michele Bagella (2003), Barry White (2000) và Reilly et

al. (1983).



-



Biến LEV tác động nghịch chiều lên P/E với hệ số hồi quy là -5.1620 và có ý

nghĩa thống kê ở mức 5%.. Hệ số này cho thấy khi vay nợ tăng (giảm) 1 đơn



35



vị thì hệ số thu nhập trên giá cổ phần giảm (tăng) 5.1620 đơn vị. Quan hệ

nghịch chiều hàm ý nhà đầu tư lo sợ gánh nặng tài chính khi sử dụng đòn bẩy

có thể làm tăng nguy cơ rủi ro khi nắm giữ hoặc mua cổ phiếu, từ đó ảnh

hưởng đến quyết định đầu tư thông qua tỷ số P/E giảm. Kết quả này phù hợp

với nghiên cứu của Vahir Faezinia (2012).

-



Biến P/B tác động thuận chiều lên biến P/E với hệ số hồi quy là 3.1062 và có

ý nghĩa thống kê ở mức 1%. Hệ số này cho thấy khi tỷ số giá thị trường trên

giá ghi sổ tăng (giảm) 1 đơn vị thì hệ số thu nhập trên giá cổ phiếu sẽ tăng

(giảm) 3.1062 đơn vị. Khi một cổ phiếu có tỷ số P/B cao sẽ khiến cho nhà

đầu tư bị hấp dẫn bởi triển vọng công ty làm ăn tốt, thu nhập trên tài sản lớn.

Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của Lundberg and Kulling (2007).



-



Biến LOG(CAP) tác động thuận chiều lên biến P/E với hệ số hồi quy là

1.9972 và có ý nghĩa thống kê ở mức 1%. Hệ số này cho thấy khi quy mơ

doanh nghiệp tăng (giảm) 1% thì hệ số giá trên thu nhập phần tăng (giảm)

1.9972%. Mối quan hệ thuận chiều này hàm ý nhà đầu tư thực sự quan tâm

đến cổ phiếu của các doanh nghiệp có quy mô lớn bởi thương hiệu, giá trị

nội tại tốt và được nhiều dòng tiền đầu tư chú trọng . Kết quả này phù hợp

với các nghiên cứu của Vahir Faezinia (2012), Anderson and Brooks (2006).



-



Biến BETA tác động thuận chiều lên biến P/E với hệ số hồi quy là 0.4806 và

có ý nghĩa thống kê ở mức 5%. Hệ số này cho thấy khi rủi ro hệ thống tăng

(giảm) 1 đơn vị thì hệ số giá trên thu nhập phần tăng (giảm) 0.4806 đơn vị.

Mối quan hệ trên trái với kỳ vọng giả thuyết và kết quả nghiên cứu của

Michele Bagella, Leonardo Becchetti và Fabrizio Adriani (2003). Điều này

được lý giải do thị trường chứng khoán Việt Nam mới thành lập, chưa phải là

một thị trường hiệu quả, danh mục thị trường chưa đủ lớn để có thể tính tốn

được hệ số beta có nhiều ý nghĩa để đánh giá đúng tác động của nó lên tỷ số

P/E.



3.3.2.



Kết quả hồi quy cho từng năm



36



BẢNG 3.5: KẾT QUẢ HỒI QUY QUA CÁC NĂM

Biến độc lập (Hệ số giá trên thu nhập - Price Earnings Ratio)

2008



2009



2010



2011



2012



2.6718

(0.08)



3.5314

(0.15)



-57.2058

(-1.73)



13.5526

(0.52)



-31.2261

(-1.16)



5.9689**

(2.35)



3.3074*

(2.65)



0.8187

(0.29)



3.9135

(1.62)



0.7582

(0.36)



LOG(CAP)



0.0494

(0.04)



0.1851

(0.20)



2.6219**

(2.00)



-0.5458

(-0.52)



1.3722

(1.29)



GROWTH



0.7128

(0.79)



-0.0086

(-0.30)



-0.1008

(-0.47)



0.0998

(0.05)



-0.0116

(-0.03)



BETA



-4.5346

(-1.40)



-0.6141

(-0.20)



-0.4909

(-0.31)



-3.0179

(-1.39)



4.2285**

(2.62)



LEV



-2.5292

(-0.43)



-0.8672

(-0.20)



-0.6286

(-0.10)



1.8735

(0.41)



-8.3697

(-1.59)



ROE



-19.1077 ***

(-1.71)



-30.7529 *

(-3.23)



-41.1232 *

(-3.17)



-3.8087

(-0.30)



-9.0327

(-0.86)



D_E



7.1535*

(18.83)



9.1260*

(3.97)



7.4713*

(73.10)



6.9633*

(162.74)



5.8229*

(23.90)



MKRETURN



-4.0445

(-1.03)



0.6650

(0.46)



0.4136

(0.07)



-7.0518

(-1.38)



-1.5016

(-0.43)



R2



0.8039



0.2792



0.9846



0.9967



0.8686



R2 Adjust



0.7868



0.2151



0.9833



0.9964



0/8572



CONSTANT

P_B



Ghi chú :

Thống kê t được trình bày trong ngoặc đơn, dưới các hệ số hồi quy

*



có ý nghĩa thống kê ở mức 1%



**



có ý nghĩa thống kê ở mức 5%



***



có ý nghĩa thống kê ở mức 10%



Để kiểm tra xem hiệu ứng ảnh hưởng của các nhân tố nói trên đến tỷ số P/E có

khác nhau qua các năm và ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư

trong suốt thời kỳ nghiên cứu hay không, tác giả sử dụng mơ hình hồi quy OLS

để phân tích dữ liệu chéo cho từng năm. Kết quả chạy mơ hình cho từng năm

đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1%. R2 điều chỉnh các năm 2008, 2010, 2011,

2012 lớn cho thấy mơ hình là phù hợp, các biến tham gia mơ hình giải thích trên

80% sự thay đổi của tỷ số P/E. Riêng năm 2009, mức độ phù hợp của mơ hình



37



chỉ còn 21.51%, cho thấy tỷ số P/E trong năm đó còn chịu sự ảnh hưởng phần

lớn của các nhân tố khác mà tác giả chưa có đủ thời gian nghiên cứu để đưa vào

mơ hình.

Kết quả ước lượng trong bảng 3.5 cho thấy rằng khi hồi quy dữ liệu bảng trên

toàn mẫu trong suốt thời kỳ hay hồi quy trên dữ liệu chéo cho từng năm thì hệ số

thu nhập trên vốn cổ phần và tỷ lệ chi trả cổ tức vẫn là hai yếu tố quyết định

quan trọng tác động đến tỷ lệ P/E, vì hệ số hồi quy của chúng cho thấy giá trị

cao nhất và có ý nghĩa về thống kê. Điều này hàm ý trong suốt thời kỳ này, nhà

đầu tư quan tâm và bị hấp dẫn bởi các doanh nghiệp có giá trị nội tại tốt, ổn định

lâu dài.

Mối quan hệ nghịch chiều của quy mô công ty với tỷ lệ P/E được phát hiện trong

năm 2011 trong khi quan hệ chuyển sang thuận chiều trong 4 năm còn lại. Điều

này cho thấy trong sự phát triển của thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư

đánh giá cao cổ phiếu của các cơng ty nhỏ khi chúng có cơ hội, triển vọng phát

triển nhưng khi thị trường bắt đầu suy giảm, nhà đầu tư lại tìm đến các cổ phiếu

của cơng ty lớn và ổn định hơn.

Hệ số đòn bẩy, như kỳ vọng, vẫn thể hiện quan hệ nghịch chiều với P/E qua các

năm, hàm ý rằng các doanh nghiệp chủ yếu dùng nợ vay để tài trợ cho các hoạt

động của chúng thì ít có khả năng được đánh giá cao bởi các nhà đầu tư.

Căn cứ hệ số hồi quy theo bảng cho thấy hiệu ứng tác động của các yếu tố lên

P/E là khác nhau và mức tác động của mỗi yếu tố lên P/E qua các năm cũng

khác nhau. Điều này được giải thích bởi tình hình trường, nội tại doanh nghiệp

hay chiến lược của nhà đầu tư tại thời điểm phân tích.



38



CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN

Chương này trình bày phần tổng kết sau khi nghiên cứu đề tài, bao gồm những

kết luận quan trọng của đề tài nghiên cứu và xem xét những hạn chế của đề tài.

Đồng thời tác giả đề xuất các đề tài nghiên cứu mở rộng hoặc chuyên sâu hơn.

Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tỷ số giá thị trường trên giá trị

sổ sách, quy mô công ty, tốc độ tăng trưởng thu nhập, hệ số rủi ro, tỷ số nợ, hệ

số thu nhập trên vốn cổ phần, tỷ lệ chi trả cổ tức, tỷ suất thu nhập của cổ đông

đến hệ số giá thu nhập của các công ty niêm yết trên HOSE trong khoảng thời

gian 2008 – 2012. Trong tương quan với những nghiên cứu thực nghiệm trước

đây, nghiên cứu này cũng góp phần giải thích rõ hơn những nhân tố ảnh hưởng

có thể góp phần tạo tiền đề cho việc xác định tỷ số P/E phục vụ quyết định đầu

tư tại thị trường chứng khốn Việt Nam.

4.1.



Tóm lược kết quả nghiên cứu

Qua kết quả nghiên cứu của tác giả với mẫu nghiên cứu 101 công ty niêm yết

trên sàn HOSE giai đoạn từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2012, dựa trên các

khung lý thuyết và các mơ hình nghiên cứu thực nghiệm trước đây, tác giả đã

tiến hành nghiên cứu và kết quả mơ hình hồi quy chính được xây dựng như sau:

P/E = -48.2861 + 3.1062P/B + 1.9972LOG(CAP) + 0.4806BETA – 5.612LEV

– 9.2074ROE+ 7.0364D/E + ε

Kết quả thực nghiệm sử dụng dữ liệu tổng hợp cho thấy các biến tham gia mơ

hình giải thích được 98.43% sự thay đổi của P/E và 6 trong 8 biến đưa vào mơ

hình tác động có ý nghĩa đến P/E. Tỷ số P/E có tương quan ngược chiều với hệ

số giá thu nhập trên vốn cổ phần, tỷ số nợ và tương quan thuận chiều với tỷ lệ

chi trả cổ tức, tỷ số giá thị trường trên giá trị sổ sách, quy mơ cơng ty, hệ số rủi

ro. Trong số đó, hệ số thu nhập trên vốn cổ phần và tỷ lệ chi trả cổ tức là những

biến có ảnh hưởng nhất.

Tương quan ngược chiều giữa P/E và ROE không như dự đoán của lý thuyết,

trong khi tác động của hệ số rủi ro Beta lên P/E cũng không rõ ràng. Những



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×