Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Tiếng ồn khu vực thông thường: 70 dBA (6-21 giờ)

+ Tiếng ồn khu vực thông thường: 70 dBA (6-21 giờ)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án “Hạ tầng mở rộng Nghĩa trang nhân dân Trường Đồng,

thị trấn Lăng Cơ (Giai đoạn 1)”



tiện vận chuyển và máy móc thiết bị thi công mới đạt yêu cầu của quy chuẩn. Do đó,

tiếng ồn phát sinh sẽ khơng ảnh hưởng trực tiếp đến người dân và mà chỉ ảnh hưởng

cán bộ công nhân thi công. Chủ dự án sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểu để hạn

chế được tác động của tiếng ồn.

Tiếng ồn có tác động xấu đối với sức khỏe con người như làm che lấp tiếng

nói trong trao đổi thông tin, làm phân tán tư tưởng và dẫn đến làm giảm hiệu quả lao

động, tiếng ồn quấy rối sự yên tĩnh và giấc ngủ của con người. Tác động lâu dài của

tiếng ồn đối với con người sẽ gây ra bệnh mất ngủ, suy nhược thần kinh, cũng như

làm trầm trọng thêm các bệnh về tim mạch và huyết áp cao. Theo thống kê của Bộ Y

tế và Viện nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ lao động của Tổng Liên Đồn Lao

động Việt Nam thì tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu tới hầu hết các bộ phận trong cơ thể

con người. Tác động của tiếng ồn đối với cơ thể con người ở các dải tần khác nhau

được thể hiện ở bảng 4

Bảng 4. Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khoẻ con người

Mức ồn (dBA) Tác động đến người nghe

0

Ngưỡng nghe thấy

100

Bắt đầu làm biến đổi nhịp đập của tim

110

Kích thích mạnh màng nhĩ

120

Ngưỡng chói tai

135

Gây bệnh thần kinh, nôn mửa, làm yếu xúc giác và cơ bắp

140

Đau chói tai, gây bệnh mất trí, điên

145

Giới hạn cực đại mà con người có thể chịu được tiếng ồn

150

Nếu nghe lâu sẽ bị thủng màng nhĩ

160

Nếu nghe lâu sẽ nguy hiểm

190

Chỉ cần nghe trong thời gian ngắn đã bị nguy hiểm

2.1.1.2. Nước thải

a. Nước thải thi công:

- Nước thải xây dựng phát sinh chủ yếu từ các hoạt động trộn bê tông, rửa

nguyên vật liệu, rửa thiết bị, tưới bảo dưỡng cơng trình,… Thành phần nước thải này

chủ yếu là đất đá, các chất lơ lửng, các chất vô cơ, dầu mỡ,… Lượng nước thải xây

dựng phát sinh nếu không được thu gom, sẽ gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước

ngầm và môi trường đất tại khu vực thực hiện dự án, tăng độ đục nguồn nước mặt do

công tác đào đắp, san gạt, khai thác vật liệu thi cơng, nước thải xây dựng và xói mòn

đất, nước rò rỉ và chảy tràn từ bãi chứa chất thải sinh hoạt.

- Gây nhiễm bẩn dầu mỡ nguồn nước mặt từ các loại máy móc thi cơng.

- Suy thối chất lượng đất do các loại rác thải sinh hoạt và rác thải xây dựng.

- Hoạt động bảo dưỡng thiết bị thi công, sữa chữa phát sinh nước thải gây ảnh

hưởng đến chất lượng nước tại khu vực dự án. Bảng 5 trình bày lượng nước thải và

chất lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng các loại máy móc, phương tiện thi công

Chủ dự án: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Khu vực huyện Phú Lộc

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Quý Thịnh



16



Kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án “Hạ tầng mở rộng Nghĩa trang nhân dân Trường Đồng,

thị trấn Lăng Cô (Giai đoạn 1)”



dựa trên những kinh nghiệm thi công công trình đường. Loại nước thải chứa một

lượng đáng kể chất hữu cơ, dầu và chất rắn lơ lửng.

Bảng 5. Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy

móc

Lưu

Nồng độ các chất gây ơ nhiễm

lượng

Loại nước thải

COD

Dầu

(m3/

SS (mg/l)

(mg/l)

(mg/l)

ngày)

20 ÷ 30

50 ÷ 80

Từ bảo dưỡng máy móc

2

Từ vệ sinh máy móc

Từ làm mát máy



2



50 ÷ 80



1,0 ÷ 2,0



150 ÷ 200



2,5



10 ÷ 20



0,5 ÷ 1,0



10 ÷ 50



QCVN

150

10

100

40:2011/BTNMT (Cột B)

(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo Quan trắc, dựa trên những kinh nghiệm thi cơng

cơng trình hạ tầng kỹ thuật có khối lượng và các hạng mục công việc tương tự như

dự án).

Loại nước thải phục vụ hoạt động thi công, xây dựng chứa một lượng đáng kể

chất hữu cơ, dầu và chất rắn lơ lửng,...

Nước thải từ bảo dưỡng máy móc thường có hàm lượng COD dao động trong

khoảng 20 - 30 mg/l, SS dao động trong khoảng 50 - 80 mg/l,...

Nước vệ sinh máy móc có hàm lượng COD trong khoảng 50 - 80 mg/l, dầu

mỡ từ 1,0 - 2,0 mg/l, SS từ 150 - 200 mg/l,...

Loại nước thải này chứa hàm lượng lớn chất rắn, dầu mỡ. Do đó, nếu khơng

có biện pháp thu gom, xả thải xuống nguồn nước sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước

của khu vực.

b. Nước thải sinh hoạt

Trong giai đoạn thi công, nguồn nước thải sinh hoạt và chất thải của cán bộ

công nhân làm việc trên công trường là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến

chất lượng nước mặt và môi trường đất khu vực thực hiện Dự án nếu khơng có biện

pháp thu gom, xử lý. Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ

lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh.

Tính tốn lượng nước thải sinh hoạt của cơng nhân như sau: Nếu tính trung

bình 1 người sử dụng 100 lít nước/ngày.đêm; lượng nước thải phát sinh bằng khoảng

100% lượng nước sử dụng thì với số lượng cán bộ và công nhân làm việc trên công

trường xây dựng tại thời điểm tập trung đông nhất là 30 người, thì tổng lượng nước

thải mỗi ngày sẽ là 3,0 m3/ngày.đêm.



Chủ dự án: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Khu vực huyện Phú Lộc

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Quý Thịnh



17



Kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án “Hạ tầng mở rộng Nghĩa trang nhân dân Trường Đồng,

thị trấn Lăng Cô (Giai đoạn 1)”



Theo “Báo cáo hiện trạng nước thải đô thị - Viện KHCNMT-ĐH Bách KhoaHN”, khối lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt do mỗi người đưa

vào môi trường hàng ngày nếu không xử lý được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 6. Khối lượng các chất ô nhiễm đưa vào môi trường

STT



Chất ô nhiễm



Khối lượng (g/người/ngày)



1



BOD5



45 - 54



2



COD (Dicromate)



72 - 86,4



3



Chất rắn lơ lửng (SS)



70 - 145



4



Dầu mỡ



10 - 30



5



Tổng N



6 - 12



6



Tổng P



2,8 - 4,0



7



Tổng Coliform (MPN/100ml)



106 - 109



(Nguồn: Báo cáo hiện trạng nước thải đô thị - Viện KHCNMT - ĐHBK- HN)

Dựa vào bảng trên, khối lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải

sinh hoạt được tính như sau:

Khối lượng các chất ô nhiễm = Số người x Khối lượng chất ô nhiễm/người.

Nồng độ các chất ô nhiễm = Khối lượng chất ô nhiễm/Tổng lượng nước thải.

Bảng 7. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

STT



Chất ô

nhiễm



Nồng độ các chất ô nhiễm

Thải lượng

(kg/ngày)

2,25 - 2,7

3,6 - 4,32



Không xử lý

(mg/l)

468,8 - 562,5

750 - 900



QCVN

14:2008 /BTNMT

(Giá trị C, Cột B)



1

2



BOD5

COD



50

-



3

4



SS

Dầu mỡ



3,5 - 7,25

0,5 - 1,5



729,17 - 1.510

111,11 - 333,33



100

20



5



Tổng N



0,3 - 0,6



62,5 - 125



50



6



Tổng P

0,14 - 0,2

29,16 - 41,66

10

Tổng

7

Coliform

0,5x106 - 0,5x109

106 - 109

5.000

(MPN/100ml)

Ghi chú: QCVN 14:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

Như vậy, nếu lượng nước thải này không được thu gom, xử lý đúng quy định

sẽ vượt quy chuẩn cho phép QCVN 14:2015/BTNMT (giá trị C, cột B) từ 4 đến 12

lần.

Chủ dự án: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Khu vực huyện Phú Lộc

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Quý Thịnh



18



Kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án “Hạ tầng mở rộng Nghĩa trang nhân dân Trường Đồng,

thị trấn Lăng Cô (Giai đoạn 1)”



c. Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn trong giai đoạn này là loại nước sinh ra do lượng nước

mưa rơi trên mặt bằng khu vực thi công. Nước mưa chảy tràn có chất lượng phụ

thuộc vào độ trong sạch của khí quyển và lượng các chất rửa trơi trên mặt bằng khu

vực Dự án.

Tại khu vực thi công, chất lượng nguồn thải nước mưa chảy tràn chỉ phụ thuộc

vào bề mặt mặt bằng khu vực thi công do hiện trạng chất lượng mơi trường khơng

khí của khu vực tốt, không thể làm ô nhiễm được nguồn nước mưa của khu vực.

Thành phần ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn trong giai đoạn thi công chủ

yếu gồm các chất lơ lửng bị nước mưa cuốn trôi, đặc biệt trong giai đoạn này mặt

bằng khu vực thi cơng chưa hồn thiện, bề mặt dễ bị rửa trơi và xói mòn. Máy móc

thi cơng tại cơng trường khơng nhiều nên khơng có hiện tượng ơ nhiễm dầu mỡ rơi

vãi, vì thế nước mưa chảy tràn tại khu vực không bị ô nhiễm dầu mỡ mà chỉ ơ nhiễm

cặn lơ lửng, tính chất độc hại khơng có nên có thể ngấm tự nhiên xuống đất.

2.1.1.3. Chất thải rắn

a. Chất thải rắn xây dựng:

Trong giai đoạn thi công, CTR phát sinh bao gồm: đất đá thải, vật liệu dư

thừa, bao bì đựng vật liệu, cọc chống,ván cốp pha gãy nát, các dụng cụ thi cơng hỏng

hóc từ hoạt động xây dựng và chất thải rắn sinh hoạt.

- Đất đào, bốc bề mặt, đất đá dư từ hoạt động xây dựng: Dự án “Hạ tầng mở

rộng Nghĩa trang nhân dân Trường Đồng, thị trấn Lăng Cô (Giai đoạn 1)” chủ yếu là

san nền để phân lô mộ, san nền làm đường giao thông nên lượng đất đào sẽ được tận

dụng phần lớn để đắp bề mặt, lượng đất bóc bề mặt sẽ được Chủ dự án tận dụng để

đắp gia cố các khu vực thấp trũng hai bên đường. Vì vậy, đất đào, bốc bề mặt, đất đá

dư từ hoạt động xây dựng là không lớn.

- Vật liệu dư thừa từ hoạt động xây dựng: Với khối lượng lớn các vật tư,

nguyên vật liệu chính gồm xi măng, cát, đá thì lượng chất thải phát sinh cũng phải

được quan tâm. Các chất thải này không được thu gom sẽ ảnh hưởng đến chất lượng

đất, đồng thời làm ảnh hưởng đến chất lượng khơng khí khu vực do gió thổi cuốn

tung bụi đất đá vào khơng khí. Khi có mưa, các chất thải rắn này sẽ bị nước mưa

cuốn trơi theo dòng nước, gây ơ nhiễm các khu vực xung quanh. Các chất thải này

nếu không được thu gom và xử lý, có thể gây ra các tác động tiêu cực như:

+ Cản trở giao thông và gây ra tai nạn giao thông.

+ Mất cảnh quan, ảnh hưởng đời sống hoạt động sản xuất kinh doanh của dân

cư hai bên đường.

Việc phát sinh các chất thải rắn này phụ thuộc một phần vào kỹ thuật thi công

và các giải pháp giảm thiểu chất thải thực hiện trong giai đoạn thi công.

b. Chất thải rắn sinh hoạt

Chủ dự án: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Khu vực huyện Phú Lộc

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Quý Thịnh



19



Kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án “Hạ tầng mở rộng Nghĩa trang nhân dân Trường Đồng,

thị trấn Lăng Cô (Giai đoạn 1)”



Chất thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân trên công

trường. Đây cũng là một nguồn gây tác động mạnh đến môi trường nếu như khơng có

biện pháp thu gom và xử lý phù hợp. Rác thải sinh hoạt có thành phần chủ yếu thức

ăn thừa, rác vụn nhỏ, que gỗ vụn, các túi chất dẻo, giấy vụn, bao bì,…

Khối lượng rác thải sinh hoạt tính bình qn cho một người ở tỉnh Thừa Thiên

Huế khoảng 0,35 kg/người/ng.đ (theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thừa

Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050). Ước tính số lượng cơng nhân thi

cơng tại mỗi vị trí là 30 người thì lượng chất thải rắn phát sinh là: 0,35 x 30 = 10,5

kg/ngày.

Do chất thải sinh hoạt chủ yếu chứa các thành phần hữu cơ nên dễ phân huỷ

dưới tác dụng của nấm mốc và vi sinh vật. Vì vậy, nếu khơng được thu gom và xử lý,

rác thải sẽ phân huỷ, phát sinh mùi hôi, tạo điều kiện cho các sinh vật gây bệnh như

ruồi, nhặng phát triển gây ảnh hưởng trực tiếp đến mơi trường khơng khí, đất trong

khu vực, làm phát sinh dịch bệnh, ảnh hưởng đến công nhân thi công xây dựng.

Thành phần và tải lượng của rác thải sinh hoạt được mô tả trong bảng sau:

Bảng 8. Thành phần rác thải sinh hoạt tại 1 vị trí xây dựng

STT

Thành phần

Tỷ lệ thành phần (%)

1

Chất thải nhà bếp

79,47

2

Cỏ và gỗ

4,54

3



Nhựa



8,28



4



Giấy



4,71



5



Vải



0,47



6



Kim loại



0,55



7



Thủy tinh



0,80



8

9

10



Cao su và da

Sứ

Các chất thải khác



0,33

0,26

0,59



Tổng cộng

100

(Nguồn: Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030,

tầm nhìn đến năm 2050)

2.1.1.4. Chất thải nguy hại

Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ hoạt động của máy móc,

phương tiện vận chuyển, hoạt động sơn, vật dụng của con người,… thành phần bao

gồm: cặn dầu, nhớt thải, giẻ lau dính dầu mỡ, sơn, bóng đèn neon, pin, mực, bình ắc

quy đã sử dụng,...

Lượng dầu nhớt thải phát sinh tại khu vực Dự án tùy thuộc vào số lượng

phương tiện vận chuyển và thi công cơ giới trên cơng trường. Ước tính lượng dầu

Chủ dự án: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Khu vực huyện Phú Lộc

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Quý Thịnh



20



Kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án “Hạ tầng mở rộng Nghĩa trang nhân dân Trường Đồng,

thị trấn Lăng Cô (Giai đoạn 1)”



nhớt thải tối đa là 4 - 9 lít/tháng. Ngồi ra còn có chất thải nguy hại khác từ như giẻ

lau dính dầu mỡ, bóng đèn neon,… ước tính 0,2 kg/tháng.

Khối lượng CTNH phát sinh không nhiều nhưng nếu không được thu gom và

xử lý sẽ tác động đến môi trường và sức khoẻ con người.

2.1.1.5. Các tác động khác

Tác động đến mơi trường đất

Giai đoạn thi cơng có thể làm ảnh hưởng đến mơi trường đất tại khu vực.

Ngồi ra, hoạt động của các thiết bị thi công hạng nặng (máy đầm, máy nén, xe tải

nặng, xe lu,…) có thể ảnh hưởng đến kết cấu đất và các vi sinh vật sống trong đất.

Tác động đến môi trường nước

Trong giai đoạn thi cơng, các hạng mục cơng trình dự án đều phải đào xới đất.

Các hoạt động này đều làm xáo trộn các lớp đất tự nhiên, làm thay đổi tính chất cơ lý

hóa của lớp đất bề mặt, tăng nguy cơ xói mòn, đất bạc màu, ảnh hưởng đến các sinh

vật sống trong đất và chất lượng nước ngầm cũng có thể bị ảnh hưởng.

Q trình thi cơng còn có thể làm ảnh hưởng đến vấn đề tiêu thốt nước trong

khu vực, từ đó làm ơ nhiễm nguồn nước, phát sinh mùi hôi, ảnh hưởng đến cảnh

quan và môi trường trong khu vực.

Các sự cố

a. Tai nạn lao động

Vấn đề tai nạn lao động ln ln có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khách

quan và chủ quan. Trong đó các sự cố và nguyên nhân thường gặp như sau:

- Tai nạn giao thơng có thể xảy ngay trên công trường do các phương tiện thi

công và vận chuyển ngun vật liệu gây ra với cơng nhân.

- Do tính bất cẩn lao động thiếu trang bị bảo hộ lao động hoặc thiếu ý thức

tuân thủ nghiêm chỉnh về nội quy an tồn lao động của cơng nhân thi cơng gây ra tai

nạn lao động.

- Máy móc, thiết bị thi công bị sụt lún, đổ ngã.

- Vật tư, vật liệu (đá, sắt thép), máy móc, dụng cụ rơi rớt, đổ vỡ.

- Chập điện, chạm điện gây giật điện khi lắp đặt máy móc thiết bị.

Tai nạn lao động xảy ra sẽ ảnh hưởng đến tính mạng của người lao động, tài

sản của đơn vị thi công, làm giảm tiến độ của dự án. Do đó, vấn đề này sẽ được quan

tâm ngay từ đầu và nghiêm túc thực hiện trong suốt q trình thi cơng. Việc tn thủ

nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động cũng như sự giám sát chặt chẽ và ứng

cứu kịp thời có thể giảm thiểu đến mức thấp nhất các tai nạn lao động.

b. Sự cố cháy nổ

Trong q trình thi cơng, ngun nhân xảy ra sự cố cháy, nổ không nhiều,

song cũng có thể xảy ra, do các nguyên nhân sau:



Chủ dự án: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Khu vực huyện Phú Lộc

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Quý Thịnh



21



Kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án “Hạ tầng mở rộng Nghĩa trang nhân dân Trường Đồng,

thị trấn Lăng Cô (Giai đoạn 1)”



- Q trình vận hành máy móc, thiết bị thi cơng xảy ra hiện tượng chập điện

dẫn đến cháy, nổ.

- Hệ thống điện khơng an tồn, chạm chập điện, q tải phát sinh cháy, nổ.

- Sự bất cẩn của công nhân như hút thuốc, đốt giấy, đốt rác; sử dụng máy móc

thiết bị khơng đúng các quy trình an tồn, phát sinh cháy, nổ.

- Thiên tai giơng, sét, bão.

Nhìn chung, sự cố cháy nổ thường ít khi xảy ra trong quá trình thi cơng. Tuy

nhiên nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến con người, tài sản và môi trường.

c. Sự cố ùn tắt và tai nạn giao thông

Do phải vận chuyển một khối lượng vật tư, nguyên vật liệu nên sự cố ùn tắt và

tai nạn giao thơng có thể xảy ra. Các sự cố và nguyên nhân thường gặp như sau:

- Tuyến đường vận chuyển hẹp.

- Xe chở vật tư, nguyên vật liệu quá tải, cồng kềnh.

- Xe và máy móc thiết bị thi cơng khơng đảm bảo kỹ thuật; không thực hiện

tốt công tác kiểm định, duy tu, bảo dưỡng.

- Lái xe, người tham gia giao thông bất cẩn, hoặc thiếu ý thức, không chấp

hành tốt Luật giao thơng đường bộ....

2.1.3. Các cơng trình và biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện

2.1.3.1 Bụi và khí thải

Để phòng ngừa và giảm thiểu ơ nhiễm bụi và khí thải trong giai đoạn thi cơng,

Chủ dự án cam kết sẽ thực hiện tốt các biện pháp sau:

a. Đối với bụi

 Giảm thiểu bụi phát sinh từ từ hoạt động đào, đắp đất và san nền mặt bằng

phân lô, san ủi nền đường

- Thi công dứt điểm từng đoạn, từng hạng mục; thực hiện tốt việc quản lý

công tác xây dựng và giám sát công trường.

- Xây dựng tốt kế hoạch đào và vận chuyển, lựa chọn tuyến đường vận chuyển

hợp lý, loại phương tiện giao thông.

- Thực hiện ngun tắc thi cơng theo hình thức cuốn chiếu, thi cơng đoạn nào

thì hồn thành đoạn đó, thu gom và vệ sinh sạch sẽ trước khi qua đoạn khác.

- Có kế hoạch thi cơng và cung cấp vật tư hợp lý, hạn chế việc tập kết vật tư

tập trung vào cùng một thời điểm.

- San lấp đến đâu thì đầm kỹ đến đấy nhằm hạn chế lượng bụi phát sinh từ mặt

đất vào khơng khí, kể cả trên cơng trường và tại bãi chứa đất thải.

- Tưới nước làm ẩm các vùng đất đang đào đắp trên cơng trình, bãi tạm chứa

đất đá dùng đắp nền, đường công vụ.

- Dùng máy bơm để phun nước sao cho bề mặt cần làm ẩm được tưới đều

không tạo ra bùn nhão.

Chủ dự án: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Khu vực huyện Phú Lộc

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Quý Thịnh



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Tiếng ồn khu vực thông thường: 70 dBA (6-21 giờ)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×