Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án “Hạ tầng mở rộng Nghĩa trang nhân dân Trường Đồng,

thị trấn Lăng Cô (Giai đoạn 1)”



khoảng cách từ khu dân cư đến tuyến đường nhỏ.

Hoạt động xây dựng dự án sẽ làm gia tăng hàm lượng bụi, gây ô nhiễm cục bộ

tại khu vực xây dựng và trên tuyến đường vận chuyển. Những tác động này có kiểm

sốt khi đơn vị thi công thực hiện tốt các biện pháp giảm thiểu, thêm vào đó các tác

động này chỉ mang tính chất tạm thời và chấm dứt khi hoạt động xây dựng hoàn

thành.

Ngoài các nguồn bụi nên trên, công nghệ thi công các tuyến đường cũng làm

phát sinh lượng bụi, đặc biệt là công đoạn làm sạch bụi để rải thảm nhựa. Nếu áp

dụng biện pháp làm sạch bụi bằng máy xịt sẽ gây ơ nhiễm đến mơi trường xung

quanh. Bên cạnh đó, điều kiện khí hậu cũng tác động đến phát sinh lượng bụi lớn hay

nhỏ, nếu thi công trong điều kiện nắng gió, độ ẩm thấp thì lượng bụi phát sinh sẽ lớn.

Tác động của bụi

- Tác động đến sức khỏe con người

Bụi phát sinh trong q trình thi cơng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ

công nhân trên công trường, bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển sẽ ảnh hưởng

trực tiếp người dân sống người dân sống ven đường và tiếp đến là người tham gia

giao thông trên đường.

Tác hại của bụi chủ yếu có thể xảy ra đối với sức khoẻ của con người là gây ra

các loại bệnh như: bệnh về đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản, ung thư

phổi, tràn dịch màng phổi, dầy màng phổi, xẹp phổi,... Đặc biệt là các bệnh bụi phổi,

bệnh này có thể biến chứng đưa đến tử vong; các loại bệnh ngoài da như nhiễm trùng

da, viêm da, khô da, nấm mốc, sạm da,… các loại bệnh về mắt như kích thích màng

tiếp hợp, viêm mi mắt, đỏ mắt, mắt hột,…

Tuy nhiên, tác động đó chỉ diễn ra trong thời gian thi công và việc thi công lại

diễn ra trong vùng thưa dân cư nên mức độ tác động được đánh giá là không đáng kể.

- Tác động đến cảnh quan, môi trường sinh thái

Nồng độ bụi cao sẽ làm giảm tầm nhìn và làm xấu đi cảnh quang của khu vực

và giảm chất lượng khơng khí.

Nồng độ bụi cao sẽ làm giảm chất lượng khơng khí, tác động xấu đến mơi

trường khơng khí, chẳng hạn: làm thay đổi các phản ứng quang hố trong khơng khí

(ví dụ, làm tăng tốc độ một số phản ứng trong khơng khí như phản ứng oxi hóa SO 2

thành SO3), lan truyền phát tán bụi trong vùng rộng lớn hơn, hấp phụ nhiều hơn các

chất độc lên bề mặt,... và khi lắng đọng xuống mặt đất, sẽ tác động bất lợi đến các hệ

sinh thái trên cạn, đến sức khoẻ con người...

Sa lắng bụi sẽ kéo theo ô nhiễm nguồn nước mặt tại khu vực Dự án và vùng

lân cận. Nguồn nước mặt bị ô nhiễm sẽ gây tác động đến sức khỏe con người và hệ

sinh thái dưới nước.



Chủ dự án: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Khu vực huyện Phú Lộc

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Quý Thịnh



12



Kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án “Hạ tầng mở rộng Nghĩa trang nhân dân Trường Đồng,

thị trấn Lăng Cô (Giai đoạn 1)”



Tuy nhiên, do khu vực thực hiện Dự án có diện tích phần lớn là đất ruộng lúa,

khơng gian thống đãng nên mức độ tác động là thấp. Khi các cơng trình xây dựng

xong, khơng khí sẽ trở lại trong lành.

b. Khí thải

- Khí thải từ hoạt động của máy móc, thiết bị ,phương tiện vận chuyển

Q trình vận hành các loại máy móc, thiết bị thi cơng trên cơng trường như:

Máy đào, máy ủi, máy đầm nén, máy trộn bê tơng,...

Thành phần của khí thải gồm: CO2, SO2, NO2, CO, CxHy,... gây ơ nhiễm mơi

trường khơng khí, tác động đến sức khỏe công nhân xây dựng và tác động đến cảnh

quan trong khu vực.

Nguyên vật liệu sẽ được vận chuyển bằng xe tải sử dụng nguyên liệu dầu

Diezel.

Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với các

loại xe vận tải 10 tấn, hàm lượng lưu huỳnh trong dầu Diezel là 0,5%.

Như vậy, các chất ơ nhiễm có trong thành phần khí thải động cơ phát sinh vào

mơi trường khơng khí sẽ tăng lên so với môi trường nền, đặc biệt là khi có sự tập

trung cùng một lúc của nhiều phương tiện tham gia vận chuyển.

- Mùi phát sinh từ khu vực lán trại của công nhân

Hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân tại công trường sẽ phát sinh các

chất thải như nước thải, chất thải rắn. Các chất thải này nếu không được thu gom xử

lý để lâu ngày phát sinh mùi gây ô nhiễm môi trường khơng khí và ảnh hưởng đến

sức khỏe cán bộ cơng nhân thi cơng trên cơng trường.

Các tác động của khí thải:

Các khí thải phát sinh trong giai đoạn thi cơng cơng trình giao thơng phát tán

trong khơng khí gây ảnh hưởng đến môi trường khu vực và lân cận, tuỳ thuộc vào

hướng gió. Các tác động của các chất ơ nhiễm khơng khí có thể kể đến như sau:

Bảng 1. Tác động của các chất gây ơ nhiễm khơng khí

Chất gây ơ

STT

Tác động

nhiễm

- Tác nhân gây biến đổi khí hậu, mưa axit;

- Với nồng độ SOx, NOx cao có thể nhiễm độc qua da, làm

giảm dự trữ kiềm trong máu

Nồng độ SO2 (mg/m3)

Khí axít

1

8 - 13

Giới hạn phát hiện bằng mũi

(SOx, NOx)

20 -30

Giới hạn gây độc tính

50

Giới hạn gây kích thích hơ hấp, ho

130 - 260

Giới hạn gây nguy hiểm

1.000 - 1.300 Giới hạn gây tử vong

Chủ dự án: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Khu vực huyện Phú Lộc

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Quý Thịnh



13



Kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án “Hạ tầng mở rộng Nghĩa trang nhân dân Trường Đồng,

thị trấn Lăng Cô (Giai đoạn 1)”



STT



2



3



4



Chất gây ô

nhiễm



Tác động



- Khí CO khơng độc với thực vật vì CO→CO2 cây xanh sử

dụng cho quá trình quang hợp;

- Tác hại của CO đối với con người và động vật do

hemoglobin có ái lực mạnh với CO hơn là O2.

Nồng độ CO (ppm)

Oxyt

50

Nhiễm độc nhẹ

cacbon(CO)

100 Nhiễm độc vừa phải, chóng mặt

250 Nhiễm độc nặng, chóng mặt

500 Buồn nơn, nơn, trụy

1.000 Hơn mê

10.000 Tử vong

- Gây rối loạn hơ hấp phổi

Khí

- Gây hiệu ứng nhà kính

cacbonic

- Tác hại đến hệ sinh thái

(CO2)

- Tăng khả năng làm biến đổi khí hậu

Gây ra cảm giác khó chịu, tiếp xúc trong thời gian lâu có thể

Mùi hơi

ảnh hưởng đến hệ hơ hấp, chóng mặt, nhức đầu rối loạn thần

kinh



c. Tiếng ồn, rung động

Tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện vận chuyển, phương tiện và thiết bị

máy móc thi cơng trên cơng trường như máy ủi, máy đầm nén, khoan, xe trộn bê

tông,... đồng thời từ q trình thi cơng cơng trình như bốc dỡ nguyên vật liệu, đào

đắp đất, thi công hệ thống cống nước,...

Mức ồn do các máy móc, thiết bị thi cơng và các phương tiện vận chuyển

được trình bày ở bảng 2.

Bảng 2. Mức ồn phát sinh từ các máy móc, thiết bị thi công



1



Máy ủi



Mức ồn (dBA) cách nguồn ồn 15 m

(1)

(2)

93,0

93,0



2



Máy đầm nén



-



72,0 - 74,0



3



Xe tải



-



82,0 - 94,0



4



Máy trộn bê tông



75,0



75,0 - 88,0



STT Thiết bị



5



Bơm bê tông

80,0 - 83,0

Nguồn: (1) Nguyễn Đình Tuấn và nnk; (2) - Mackernize, L.da, 1998



Chủ dự án: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Khu vực huyện Phú Lộc

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Quý Thịnh



14



Kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án “Hạ tầng mở rộng Nghĩa trang nhân dân Trường Đồng,

thị trấn Lăng Cô (Giai đoạn 1)”



Khả năng lan truyền của tiếng ồn từ các thiết bị thi công và phương tiện vận

chuyển đến khu vực xung quanh được tính gần đúng bằng cơng thức sau:

L = Lp - ∆Ld - ∆Lb - ∆Ln (dBA).

[Nguồn: GS.TS Phạm Ngọc Đăng(1997), Mơi trường khơng khí, Nhà Xuất

Bản Khoa học Kỹ thuật]

Trong đó: L: Mức ồn truyền tới điểm tính tốn ở mơi trường xung quanh,

dBA;

Lp: Mức ồn của nguồn gây ồn, dBA;

∆Ld: Mức ồn giảm đi theo khoảng cách, dBA.

∆Ld =20*lg[(r2/r1)1+a]

Trong đó:

r1: Khoảng cách dùng để xác định mức âm đặc trưng của nguồn gây ồn,

thường lấy bằng 1m đối với nguồn điểm.

r2: Khoảng cách tính tốn độ giảm mức ồn tính từ nguồn gây ồn, m.

a: Hệ số kể đến ảnh hưởng hấp thụ tiếng ồn của địa hình mặt đất (đối với mặt

đất trống chọn a = 0).

∆Lb: Mức ồn giảm đi khi truyền qua vật cản. Khu vực Dự án có địa hình rộng

thống và khơng có vật cản nên ∆Lb = 0.

∆Ln: Mức ồn giảm đi do khơng khí và các bề mặt xung quanh hấp thụ. Trong

phạm vi tính tốn nhỏ, chúng ta có thể bỏ qua mức giảm độ ồn này.

Từ các cơng thức trên, chúng ta có thể tính tốn được mức ồn trong mơi

trường khơng khí xung quanh tại các khoảng cách khác nhau tính từ nguồn gây ồn.

Kết quả tính tốn được thể hiện trong bảng 3.

Bảng 3. Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển

Mức ồn (dBA) so với khoảng cách (m)

STT Thiết bị

15

30

45

60

75

100

1

Máy ủi

93,0

87,0

83,5

81,0

79,0

70,5

2

Máy đầm nén

73,0

67,0

63,5

61,0

59,0

50,5

3

Xe tải

88,0

82,0

78,5

76,0

74,0

65,5

4

Máy trộn bêtông

81,5

75,5

72,0

69,5

67,5

59,0

5

Bơm bê tông

81,5

75,5

72,0

69,5

67,5

59,0

QCVN 26-2010/BTNMT:

+ Tiếng ồn khu vực thông thường: 70 dBA (6-21 giờ)

+ Tiếng ồn khu vực đặc biệt:

55 dBA (6-21 giờ)

* QCVN 26-2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

Kết quả tính tốn cho thấy, tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện vận chuyển

và máy móc thiết bị riêng lẻ ở khoảng cách 15m so với nguồn ồn đều vượt quá quy

chuẩn cho phép. Đến khoảng cách 100m thì hầu hết tiếng ồn phát sinh từ các phương

Chủ dự án: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Khu vực huyện Phú Lộc

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Quý Thịnh



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×