Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Thống kê sơ bộ

1 Thống kê sơ bộ

Tải bản đầy đủ - 0trang

[37]



Bảng 4.1: Phân bổ mẫu theo giới tính

Tần suất

Nam

Giá trị Nữ

Tổng



Tỷ lệ



% lũy kế



% hợp lệ



101



41.6



41.6



41.6



142



58.4



58.4



100.0



243



100.0



100.0



4.1.2 Phân bố mẫu theo độ tuổi

Thống kê theo độ tuổi cho thấy số lƣợng chủ thẻ tập trung chủ yếu trong độ

tuổi từ 18 – 30 tuổi, đây là độ tuổi năng động, tiếp thu nhanh các sản phẩm hiện đại,

có nhu cầu chi tiêu mua sắm và du lịch thƣờng xuyên. Đây cũng chính là nhóm

khách hàng mà các ngân hàng đang nhắm đến để phát hành thẻ tín dụng hiện tại và

trong tƣơng lai.

Bảng 4.2: Phân bổ mẫu theo độ tuổi

Tần suất



Giá trị



Tỷ lệ



% lũy kế



% hợp lệ



Từ 18 - 30 tuổi



200



82.3



82.3



82.3



Từ 30 - 40 tuổi



41



16.9



16.9



99.2



2



.8



.8



100.0



243



100.0



100.0



Từ 40 tuổi trở lên

Tổng



4.1.3 Phân bố mẫu theo mức thu nhập hàng tháng

Thu nhập tối thiểu khi làm thẻ đƣợc quy định tại các ngân hàng có nhiều

mức khác nhau nhƣng thơng thƣờng với mức lƣơng từ 5 triệu đ/tháng và cơng việc

có tính chất ổn định thì khách hàng sẽ đáp ứng điều kiện cơ bản để phát hành thẻ tín

dụng. Theo kết quả thống kê, mức lƣơng trung bình hàng tháng của chủ thẻ tín dụng

đa số từ 10 triệu đ/tháng trở xuống, đây cũng là đối tƣợng khách hàng có nhu cầu

tận dụng các ƣu đãi về hạn mức đƣợc cấp của thẻ tín dụng để chi tiêu trƣớc và trả

tiền sau nhiều nhất so với các đối tƣợng còn lại.

Bảng 4.3: Phân bổ mẫu theo thu nhập hàng tháng

Tần suất

Dƣới 10 triệu đ

Giá trị



Tỷ lệ



% lũy kế



% hợp lệ



137



56.4



56.4



56.4



Từ 10 – 20 triệu đ



94



38.7



38.7



95.1



Từ 20 triệu đ trở lên



12



4.9



4.9



100.0



243



100.0



100.0



Tổng



[38]



4.1.4 Phân bố mẫu theo mục đích sử dụng

Kết quả thống kê cho thấy đối tƣợng trả lời chủ yếu sử dụng thẻ tín dụng để

hƣởng ƣu đãi thanh toán trƣớc, trả tiền sau và cơ hội miễn lãi lên đến 45 ngày. Đây

cũng chính là bản chất của thẻ tín dụng, cho phép chủ thẻ tận dụng nguồn vốn ƣu

đãi của ngân hàng để chi tiêu và trả nợ dần vào các kỳ sao kê sau. Tiếp theo là tiện

ích mua sắm trực tuyến và du lịch trong, ngoài nƣớc cũng là một trong những lý do

thúc đẩy chủ thẻ phát hành và sử dụng thẻ lớn thứ hai sau mục tiêu đầu tiên. Với sự

phát triển vƣợt bậc của thƣơng mại điện tử, việc mua sắm thông qua các website

đang dần chiếm ƣu thế so với các phƣơng thức mua sắm truyền thống khác, thanh

tốn và mua sắm online qua thẻ tín dụng đƣợc cho là phƣơng thức nhanh và tiện lợi

nhất so với các phƣơng thức thanh toán khác nhƣ chuyển khoản, séc...

Bảng 4.4: Phân bổ mẫu theo mục đích sử dụng

Tần suất

Thanh toán trƣớc trả tiền sau

Mua sắm online và du lịch

Hƣởng các ƣu đãi về lãi suất, điểm

Giá trị



thƣởng

Tham gia các chƣơng trình giảm

giá, khuyến mại

Mục đích khác

Tổng



Tỷ lệ



% hợp lệ



% lũy kế



133



54.7



54.7



54.7



63



25.9



25.9



80.7



13



5.3



5.3



86.0



24



9.9



9.9



95.9



10



4.1



4.1



100.0



243



100.0



100.0



4.1.5 Phân bố mẫu theo độ tuổi và mức thu nhập

Kết quả thống kê về mối quan hệ giữa độ tuổi và mức thu thập hàng tháng

cho thấy mối liên hệ giữa thu nhập với độ tuổi thể hiện khá rõ rệt, mức thu thập

dƣới 10 triệu đồng và từ 10 – 20 triệu đồng tập trung chủ yếu ở độ tuổi từ 18 – 30

tuổi. Khi đạt đƣợc độ tuổi từ 30 – 40 tuổi, mức thu nhập cũng gia tăng theo độ tuổi

và chủ yếu đạt ở mức 10 – 20 triệu đồng. Mối quan hệ này giúp cho các ngân hàng

có cơ sở để tập trung khai thác đối tƣợng trẻ, độ tuổi trung bình từ 18 – 30 tuổi

nhƣng có mức thu nhập đáng kỳ vọng ở mức 10 – 20 triệu đồng/tháng, chiếm tỷ lệ

25% trong tổng số mẫu, trở thành chủ thẻ tín dụng của ngân hàng với độ rủi ro thấp,

khả năng sử dụng thẻ để chi tiêu cao.



[39]



Bảng 4.5: Phân bổ mẫu theo độ tuổi và thu nhập

Độ tuổi của ngƣời trả lời



Mức thu nhập

hàng tháng



Dƣới 10 triệu đ

Từ 10 – 20 triệu đ

Từ 20 triệu đ trở lên



Tổng



Tổng



Từ 18 - 30



Từ 30 - 40



Từ 40 tuổi



tuổi



tuổi



trở lên



131



6



0



137



62



30



2



94



7



5



0



12



200



41



2



243



Biểu đồ 4.1: Mối quan hệ giữa độ tuổi và mức thu nhập

4.1.6 Phân bổ mẫu theo mục đích sử dụng và giới tính

Thống kê theo mục đích sử dụng thẻ ở cả nam và nữ đều cho thấy mục đích

sử dụng thẻ tín dụng để tận hƣởng ƣu đãi thanh tốn trƣớc trả tiền sau ở hai giới đều

chiếm tỷ lệ cao, tiếp đến là nhu cầu mua sắm online và du lịch. Tuy nhiên với hai

mục đích để hƣởng các ƣu đãi lãi suất, điểm thƣởng và tham gia các chƣơng trình

khuyến mại, mối quan tâm theo hai giới tính lại khác nhau rõ rệt. Giới tính nữ có sự

quan tâm đến hai mục đích trên áp đảo hơn so với giới tính nam. Điều này cho thấy

sự khác biệt về mặt tính tốn và quản lý tài chính giữa hai giới tính, đối tƣợng nữ

thƣờng đƣợc khẳng định là đối tƣợng có sự quan tâm chặt chẽ trong lĩnh vực quản

lý tài chính của bản thân hơn đối tƣợng nam. Nhƣ vậy các chƣơng trình ƣu đãi về

lãi suất, điểm thƣởng và khuyến mại giảm giá của các ngân hàng cũng cần xem xét

tập trung hơn cho đối tƣợng nữ, vì họ có sự quan tâm đặc biệt tới các chƣơng trình

này hơn nam giới.



[40]



Bảng 4.6: Phân bổ mẫu theo mục đích sử dụng và giới tính

Giới tính của ngƣời trả lời

Nam

Mục đích



Nữ



Thanh tốn trƣớc trả tiền sau



54



79



133



Mua sắm online và du lịch



31



32



63



3



10



13



3



21



24



10



0



10



101



142



243



sử dụng thẻ Hƣởng các ƣu đãi về lãi suất, điểm thƣởng

tín dụng



Tổng



Tham gia các chƣơng trình giảm giá, khuyến mại

Mục đích khác



Tổng



Biểu đồ 4.2: Mối quan hệ giữa mục đích sử dụng và giới tính

4.2 Đánh giá thang đo

4.2.1 Đánh giá bằng kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha

Sử dụng phƣơng pháp kiểm định Cronbach’s Alpha để kiểm tra các thang đo

có đạt yêu cầu về tƣơng quan biến – tổng. Đây là công cụ kiểm định độ tin cậy của

từng thành phần trong thang đo chất lƣợng dịch vụ, thói quen sử dụng, chi phí thay

đổi, sự hấp dẫn của ngân hàng khác và lòng trung thành của khách hàng để có cơ sở

loại bớt các biến quan sát khơng phù hợp trong mơ hình. Các biến quan sát có hệ số

tƣơng quan biến – tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và thang đo có kết quả kiểm định

Cronbach’s Alpha từ 0.6 sẽ đƣợc chọn. Thang đo đƣợc đánh giá là đo lƣờng tốt nếu

Cronbach’s Alpha đạt bằng hoặc lớn hơn 0.8, nếu đạt từ 0.7 đến dƣới 0.8 là sử dụng

đƣợc. Đối với nghiên cứu mới có tính chất đột phá, Cronbach’s Alpha có thể chấp

nhận từ 0.6 hoặc thấp hơn một chút (Hoàng Trọng & Chu N.Mộng Ngọc, 2005).



[41]



4.2.1.1 Thang đo chất lượng dịch vụ

Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo chất lƣợng dịch vụ đạt đƣợc giá trị

𝛼 = 0.941. Tƣơng quan biến tổng của các biến quan sát đều > 0.3 do đó đều thỏa

mãn điều kiện để tiếp tục thực hiện phân tích nhân tố EFA.

Bảng 4.7: Kết quả tƣơng quan biến tổng thang đo chất lƣợng dịch vụ

Biến



Trung bình thang Phƣơng sai thang đo

đo nếu loại biến



nếu loại biến



Tƣơng quan



Cronbach's Alpha



biến tổng



nếu loại biến



CL1



60.30



123.203



.461



.940



CL2



60.49



120.854



.512



.940



CL3



60.62



119.765



.556



.939



CL4



60.71



117.049



.711



.937



CL5



60.59



116.665



.748



.936



CL6



60.90



114.762



.810



.935



CL7



60.85



116.061



.721



.936



CL8



60.79



118.015



.762



.936



CL9



61.05



117.853



.704



.937



CL10



61.18



118.942



.623



.938



CL11



60.54



117.811



.675



.937



CL12



60.50



119.582



.591



.939



CL13



60.54



119.373



.627



.938



CL14



60.68



116.002



.720



.936



CL15



60.53



117.796



.679



.937



CL16



60.61



120.247



.582



.939



CL17



60.44



121.347



.541



.939



CL18



60.63



118.292



.669



.937



CL19



60.60



118.935



.577



.939



CL20



60.72



119.209



.575



.939



CL21



60.86



120.159



.501



.940



4.2.1.2 Thang đo thói quen sử dụng

Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo thói quen sử dụng đạt đƣợc giá trị

𝛼 = 0.836. Tƣơng quan biến tổng của các biến quan sát đều > 0.3 do đó đều thỏa

mãn điều kiện để tiếp tục thực hiện phân tích nhân tố EFA.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Thống kê sơ bộ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×