Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Nghiên cứu chính thức

4 Nghiên cứu chính thức

Tải bản đầy đủ - 0trang

[34]



-



Độ tuổi: dựa trên những thay đổi về tính cách của mỗi ngƣời theo độ tuổi để

phân loại các giai đoạn tuổi khác nhau trong nghiên cứu.



-



Mức thu nhập hàng tháng: căn cứ vào mức thu nhập trung bình của các vị trí

cơng việc khác nhau để đƣa ra khoảng cách thu nhập phù hợp.



-



Mục đích sử dụng thẻ: từ kết quả khảo sát sơ bộ, chủ thẻ tín dụng thƣờng có

những mục đích cụ thể trƣớc khi đăng ký phát hành thẻ gồm tranh thủ hạn

mức tín dụng để chi tiêu trƣớc, trả tiền sau; mua hàng hóa trực tuyến và du

lịch trong, ngoài nƣớc; hƣởng các ƣu đãi về lãi suất cho vay hoặc tích lũy

điểm thƣởng khi chi tiêu; tham gia các chƣơng trình khuyến mại của thẻ.

3.4.3 Kỹ thuật phân tích dữ liệu

Nghiên cứu chính thức đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp định lƣợng bằng



cách phát câu hỏi tới các khách hàng sau khi bảng câu hỏi đƣợc đánh giá là đạt,

ngôn từ dễ hiểu, các phát biểu đƣợc cho là rõ ràng, không trùng lặp, cấu trúc hợp lý.

Cuộc khảo sát đƣợc thực hiện từ đầu tháng 09 năm 2013. Dữ liệu thu đƣợc từ

khảo sát đƣợc mã hóa và làm sạch trƣớc khi đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS for

Windows 20.0 qua các bƣớc phân tích sau:

-



Thống kê mơ tả



-



Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha



-



Phân tích nhân tố EFA



-



Điều chỉnh mơ hình nghiên cứu



-



Phân tích tƣơng quan và hồi quy tuyến tính bội



-



Kiểm định các giả thiết



-



Kiểm định sự khác biệt qua ANOVA và T-test



-



Đƣa ra kiến nghị

Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha để loại bỏ các biến



có hệ số tƣơng quan giữa biến và tổng nhỏ < 0.3 (Nunnally & Bernstein, 1994) và

thang đo đƣợc chấp nhận khi hệ số Cronbach’s Alpha đạt yêu cầu > 0.6.

Sử dụng nhân tố khám phá EFA để loại bỏ các biến có thơng số nhỏ < 0.5

bằng cách kiểm tra hệ số tải nhân tố và các phƣơng sai trích đƣợc.



[35]



Kiểm định mơ hình nghiên cứu với các giả thiết từ H1 đến H4 bằng phƣơng

pháp hồi quy tuyến tính với mức ý nghĩa 𝛼 = 0.05.

Kiểm định sự khác biệt đánh giá lòng trung thành theo biến nhân khẩu học

thơng qua phân tích ANOVA, T-test với mức ý nghĩa 𝛼 = 0.05.



[36]



CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Giới thiệu nội dung:

Nội dung chƣơng 4 sẽ đi sâu vào trình bày về kết quả các mẫu khảo sát và kết quả

kiểm định các thang đo đã nêu trong chƣơng 3. Các thang đo đƣợc đánh giá qua hệ

số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Từ kết quả kiểm

định thang đo các khái niệm nghiên cứu sẽ tiến hành hiệu chỉnh, kiểm định mơ hình

lý thuyết đã nêu ra qua phân tích tƣơng quan và hồi quy tuyến tính bội.

4.1 Thống kê sơ bộ

Số lƣợng bảng câu hỏi phát ra khoảng 300 bảng bao gồm gửi câu hỏi qua

email, facebook và gửi trực tiếp tới ngƣời trả lời. Tổng số lƣợng câu hỏi thu về là

255, tỷ lệ phản hồi là 63.75%. Tổng số bảng câu hỏi hợp lệ là 243, tỷ lệ câu hỏi sử

dụng để phân tích là 95.29%, cỡ mẫu lớn hơn 6 lần số biến quan sát nên đáp ứng

tiêu chuẩn về số lƣợng cần nghiên cứu.

Kết quả khảo sát đƣợc đƣa vào phân tích qua phƣơng pháp thống kê để biết

đƣợc số lƣợng mẫu quan sát phân bổ theo độ tuổi, giới tính, mức thu nhập, mục

đích sử dụng thẻ. Sau khi có kết quả theo các thống kê ban đầu, sẽ biết đƣợc tần

suất và tỷ lệ phần trăm của các đặc điểm mẫu quan sát.

4.1.1 Phân bố mẫu theo giới tính

Thống kê theo giới tính ngƣời sử dụng cho thấy sự chênh lệch khá lớn giữa

số lƣợng nam và nữ tham gia sử dụng thẻ tín dụng hiện nay. Điều này cũng phản

ánh một phần nhu cầu chi tiêu thanh tốn bằng thẻ tín dụng cũng nhƣ nhu cầu mua

sắm hàng ngày thông thƣờng vẫn tập trung ở giới tính nữ hơn giới tính nam. Vấn đề

này cũng đƣợc khẳng định qua nhiều nghiên cứu về xu hƣớng chi tiêu của các cơng

ty nghiên cứu thị trƣờng trƣớc đây.

Ví dụ, kết quả nghiên cứu của Công ty TNHH Nghiên cứu thị trƣờng FTA

thực hiện dựa trên 600 ngƣời tiêu dùng thuộc hai nhóm nam, nữ đã đƣa ra các hoạt

động chủ yếu của nữ là xem TV (50%) và đi mua sắm (34%) trong khi nam dành

nhiều thời gian hơn cho hoạt động online (34%) và đi cà phê (54%).



[37]



Bảng 4.1: Phân bổ mẫu theo giới tính

Tần suất

Nam

Giá trị Nữ

Tổng



Tỷ lệ



% lũy kế



% hợp lệ



101



41.6



41.6



41.6



142



58.4



58.4



100.0



243



100.0



100.0



4.1.2 Phân bố mẫu theo độ tuổi

Thống kê theo độ tuổi cho thấy số lƣợng chủ thẻ tập trung chủ yếu trong độ

tuổi từ 18 – 30 tuổi, đây là độ tuổi năng động, tiếp thu nhanh các sản phẩm hiện đại,

có nhu cầu chi tiêu mua sắm và du lịch thƣờng xuyên. Đây cũng chính là nhóm

khách hàng mà các ngân hàng đang nhắm đến để phát hành thẻ tín dụng hiện tại và

trong tƣơng lai.

Bảng 4.2: Phân bổ mẫu theo độ tuổi

Tần suất



Giá trị



Tỷ lệ



% lũy kế



% hợp lệ



Từ 18 - 30 tuổi



200



82.3



82.3



82.3



Từ 30 - 40 tuổi



41



16.9



16.9



99.2



2



.8



.8



100.0



243



100.0



100.0



Từ 40 tuổi trở lên

Tổng



4.1.3 Phân bố mẫu theo mức thu nhập hàng tháng

Thu nhập tối thiểu khi làm thẻ đƣợc quy định tại các ngân hàng có nhiều

mức khác nhau nhƣng thơng thƣờng với mức lƣơng từ 5 triệu đ/tháng và cơng việc

có tính chất ổn định thì khách hàng sẽ đáp ứng điều kiện cơ bản để phát hành thẻ tín

dụng. Theo kết quả thống kê, mức lƣơng trung bình hàng tháng của chủ thẻ tín dụng

đa số từ 10 triệu đ/tháng trở xuống, đây cũng là đối tƣợng khách hàng có nhu cầu

tận dụng các ƣu đãi về hạn mức đƣợc cấp của thẻ tín dụng để chi tiêu trƣớc và trả

tiền sau nhiều nhất so với các đối tƣợng còn lại.

Bảng 4.3: Phân bổ mẫu theo thu nhập hàng tháng

Tần suất

Dƣới 10 triệu đ

Giá trị



Tỷ lệ



% lũy kế



% hợp lệ



137



56.4



56.4



56.4



Từ 10 – 20 triệu đ



94



38.7



38.7



95.1



Từ 20 triệu đ trở lên



12



4.9



4.9



100.0



243



100.0



100.0



Tổng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Nghiên cứu chính thức

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×