Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khâu nấu đường- Ly tâm:

Khâu nấu đường- Ly tâm:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



bồn lắng nổi, cặn bẩn sẽ nổi lên trên và được các tay gạt gạt bả nổi vào rãnh lấy bả nổi và

được đưa về bồn chứa nước mía hỗn hợp. Phần nước trong còn lại gọi là sirơ tinh, một

phần sẽ được dẫn qua nồi nấu trắng, một phần sẽ được dẫn qua nồi nấu giống trắng. Quá

trình nấu trắng đến thành phẩm đường trắng cũng tương tự như đường A.

Nấu B: mật A sẽ được dẫn qua bồn nấu B, quá trình này cũng tương tự như nấu A,

sau khi ly tâm ra đường B và mật B, đường B sẽ được hòa tan với nước tạo thành magma

B được dẫn vào nồi nấu giống A.

Nấu C: mật B sẽ được dẫn qua bồn nấu C, quá trình này cũng tương tự như nấu B,

nhưng có thêm cơng đoạn trợ tinh. Sau đó được dẫn qua máy ly tâm C cho ra đường C và

mật rỉ, đường C sẽ được hòa tan với nước tạo thành magma C được dẫn vào nồi nấu B.

Nấu giống A: magma B được dẫn vào nồi nấu giống A có gieo giống bằng đường

nghiền mịn pha cồn, sau đó được nấu trong khoảng 4-5 giờ/mẻ. Sau đó giống A sẽ được

tuần hồn về bồn chứa magma B và từ đây sẽ được bổ sung trực tiếp vào nồi nấu A.

Khơng có cơng đoạn nấu giống B do chỉ tiêu về đường B không quan trọng nên

chỉ cần dẫn trực tiếp magma C vào nồi nấu B.

Nấu giống C: sirô hỗn hợp, mật A, mật B được dẫn vào nồi nấu giống C có gieo

giống bằng đường nghiền mịn pha cồn, sau đó được nấu trong khoảng 4-5 giờ/mẻ. Cuối

cùng dẫn xuống bồn chứa giống C, và sẽ được chuyển từ từ đến nồi nấu C.

Nấu giống trắng: nếu yêu cầu của khách hàng là đường trắng thì nồi nấu giống A

sẽ được sử dụng để nấu giống trắng và sẽ không cần nấu giống A (do khơng u cầu về

kích cỡ hạt đường A). Sirô tinh một phần được dẫn vào nồi nấu giống trắng có gieo giống

bằng đường nghiền mịn pha cồn, sau đó được nấu trong khoảng 4-5 giờ/mẻ. Sau đó giống

trắng sẽ được dẫn xuống bồn chứa giống trắng và được chuyển từ từ vào nồi nấu trắng.

Ly tâm A: đường non A được dẫn từ từ vào máy ly tâm A, tốc độ quay khoảng

820 vòng/phút. Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà sau khi ly tâm đường A sẽ được hồi

dung hay qua công đoạn sấy, sàng rồi đóng bao.

Ly tâm trắng: đường non trắng được dẫn từ từ vào máy ly tâm trắng, tốc độ quay

khoảng 820 vòng/phút. Trong bồn có đường ống phun nước nóng và ống phun hơi để rửa

các tinh thể đường. Sau khi ly tâm, đường được đưa qua thiết bị sấy, sàng rồi đóng bao.

Ly tâm B,C: đường non B, C sau khi ra khỏi nồi nấu B, C sẽ được dẫn vào bồn

chứa đường non B, C, sau đó được dẫn từ từ vào máy ly tâm B, C, tốc độ quay khoảng

1470 vòng/phút.

Bồn trợ tinh: đường non C ra khỏi nồi nấu C có nhiệt độ khoảng 70-75 0C, được

bơm vào trên đỉnh bồn trợ tinh và rơi xuống, qua các ống ở tầng nước lạnh, làm giảm

nhiệt độ của đường non C còn khoảng 40-45 0C các tinh thể sẽ dễ dàng kết tinh hơn, sau

36



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



đó, đường non C lại qua các ống ở tầng nước nóng để gia nhiệt trở lại khoảng 60-65 0C để

làm giảm độ nhớt. Trong quá trình trợ tinh cần giữ cho thời gian trợ tinh khoảng 40 giờ

trở lên.

4.3 Thiết bị

4.3.1 Nồi nấu đường trắng, A, B và C



37



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



Mục đích:

-Tạo ra các tinh thể đường có kích thước theo yêu cầu chuẩn bị cho quá trình ly

tâm

- Sản xuất đường có màu sắc, kích cỡ đạt u cầu.

- Tạo ra tối đa tinh thể đường, tăng hiệu suất thu hồi đường.

- Sử dụng tối thiểu nguồn hơi nước cơng nghệ.

 Đặc tính kỹ thuật:

Nồi nấu trắng

Kích thước: Ф 3000 mm * dài 5000 mm

Thể tích: 22 m3

Năng suất: 12 tấn/h, cao nhất 15 tấn/ giờ

Kích thước giống vào: 650 μm

Kích thước đường non ra: 0.80 mm

Số lượng ống gia nhiệt: 468

Nồi nấu A

Kích thước: Ф 3000 mm * dài 7500 mm

Thể tích: 33 m3

Năng suất: 16.7 tấn/ giờ, cao nhất là 20 tấn/h

Kích thước giống vào (magma B): 500 μm

Kích thước đường non ra: 0.80 mm

Số lượng ống gia nhiệt: 468

Nồi nấu B

Kích thước: Ф 3000 mm * dài 5000 mm

Thể tích: 22 m3

Năng suất: 7.8 tấn/giờ

Kích thước giống vào (magma C): 300 μm

Kích thước đường non ra: 0.5 mm

Số lượng ống gia nhiệt: 468

38



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



Nồi nấu C

Kích thước: Ф 3000 mm * dài 6620 mm

Thể tích: 29 m3

Năng suất: 4.7tấn/giờ, cao nhất 5,6 tấn/h

Kích thước giống vào: 190 μm

Kích thước đường non ra: 0.35 mm

Số lượng ống gia nhiệt: 468

 Cấu tạo:

Là nồi nấu đường liên tục nằm ngang có 13 ngăn chia làm 5 vùng mỗi vùng đều

có đường nạp liệu và cây lấy mẫu riêng. Riêng vùng 4 và 5 có thêm cánh khuấy giúp

đường non đối lưu tốt hơn. Nồng độ ở mỗi vùng được điều chỉnh bởi đầu dò đo Bx thơng

qua các hệ thống van tự động. Các ống truyền nhiệt bố trí dọc theo chiều dài của nồi từ

đầu này đến đầu kia. Trên đỉnh buồng bốc có các péc phun vệ sinh vách ngăn và kính

quan sát và bộ thu hồi đường.

 Nguyên lý hoạt động:

Hơi thứ của hiệu 1 đi vào các khoang ống truyền nhiệt từ đầu này đến đầu kia và

đi ngựơc lại. Sau khi mất nhiệt thì ngưng tụ thành nước ngưng và có cả khí khơng ngưng,

chúng được lấy ra ngoài liên tục. Giống hoặc magma được bơm vào vùng 1 di chuyển

theo hình sin dọc 2 bên nồi, khi đi qua các vùng nguyên liệu được ni lớn lên, đến cuối

nồi (vùng 5) thì đường non đạt kích cỡ và nồng độ tạo thành đường non bơm đi ly tâm.

Riêng nồi C thì trước khi bơm ly tâm đường non được bơm qua bồn trợ tinh. Nguyên liệu

được bơm vào và đường non được lấy ra liên tục.

 Nguyên lý vận hành

Khi chân không đạt đến hơn -80kPa thì mở van nạp liệu vào tất cả các vùng ngập

các ống truyền nhiệt khoảng 300mm. Đóng van nạp liệu mở cho hơi vào nồi nấu. Khi

dung dịch đường trong nồi đạt nồng độ quá bão hòa ổn định ta bơm giống hay magma

vào. Khi giống di chuyển đến các vùng mở van nạp liệu vào nuôi, khởi động cánh khuấy

ở vùng 4 và vùng 5, cài đặt độ dẫn điện trên máy cho các vùng điều khiển. Mở van nước

cho baromet giữ chân không ổn định -80kPa. Sau khi đường non ở vùng 5 lớn đạt kích cỡ

hạt, nồng độ theo yêu cầu thì mở van cho đường qua ly tâm. Cần thường xuyên kiểm tra

mẫu và điều chỉnh lượng đường non, giống và nguyên liệu vào cân bằng với nhau.



39



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



4.3.2 Nồi nấu giống C và giống trắng



 Mục đích:

Tạo ra các hạt giống có kích thước nhỏ chuẩn bị cho quá trình nấu đường, hạt

đường dễ kết tinh và có kích thước đồng đều hơn.

 Đặc tính kỹ thuật:

Nồi giống C

Kích thước: Ф 1800 mm x cao 5500 mm

Thể tích: 5 m3

Lượng hơi sử dụng tối đa: 4.3 tấn hơi/giờ

Kích thước hạt đường: 0.2mm

40



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



Nồi giống C gia nhiệt theo kiểu ống đứng có 84 ống cao 1300 mm.

Nồi giống trắng

Kích thước: Ф 2400 mm x cao 6360 mm

Thể tích: 10 m3

Kích thước hạt đường: 0.4mm

Nồi giống trắng gia nhiệt theo kiểu ống đứng có 132 ống cao 1300 mm.

Hơi đi ngồi ống, đường non đi trong ống có tuần hồn trung tâm.

 Cấu tạo:

Là nồi nấu gián đoạn kiểu đứng tuần hoàn trung tâm. Buồng bốc ở trên, dưới là

buồng đốt gồm có các ống truyền nhiệt và có ống tuần hồn ở giữa. Trên buồng bốc có

kính quan sát và cây lấy mẫu, ở đỉnh có bộ thu hồi đường, dưới đáy nồi có dạng hình col

để xả đường non ra dễ dàng.

 Nguyên lý hoạt động :

Sirô trắng (nếu nấu giống trắng) hoặc hỗn hợp mật A, mật B, sirô (nếu nấu giống

C) được bơm vào nồi nấu giống từ trên xuống đến các ống gia nhiệt. Hơi thứ từ hiệu 1

được đưa vào buồng đốt truyền nhiệt cho dung dịch trong nồi, nước ngưng và khí khơng

ngưng được lấy ra ngồi. Dung dịch nhận nhiệt sơi lên và bay hơi đến một lúc nào đó đạt

nồng độ quá bão hoà nhất định (α= 1.3–1.4), bổ sung bột giống (đường trắng xay nhuyễn

trộn với cồn 900) bắt đầu xuất hiện tinh thể gọi là mầm tinh thể, phát triển chúng thành

hạt giống.

 Nguyên lý vận hành:

Trước tiên đóng tất cả các van lại sau đó chạy bơm chân khơng đạt -80 kPa thì mở

van cho ngun liệu vào nồi ngập ống truyền nhiệt khoảng 300mm. Đóng van nạp liệu,

mở hơi cô đặt. Khi dung dịch trong nồi đạt nồng độ thích hợp cho bột giống tọa mầm tinh

thể. Sau đó mở van nước ấm điều chỉnh tinh thể. Nếu đạt yêu cầu đóng van nước, mở van

nạp liệu vào nuôi tinh thể. Cuối cùng là cô đặc cuối và xả đường xuống vệ sinh nồi kết

thúc quá trình nấu.

 Phương pháp nghiền giống cho các nồi giống:

Từ đường trắng thành phẩm hoặc đường bụi, ta pha chung với cồn 90 0. Do đường

không tan trong cồn nên ta có thể nghiền đường dễ dàng thành những hạt tinh thể nhỏ,

làm mầm cho các nồi giống, giúp các hạt tinh thể hình thành đều hơn trong các nồi giống.

Thời gian nghiền giống từ 16-24 giờ



41



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



4.3.3 Thiết bị ly tâm:



42



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



Mục đích

Tách đường và mật thành 2 pha riêng biệt.

Đặc tính kỹ thuật

Ly tâm trắng

Đường kính ngồi: 1740 mm

Đường kính trong: 1100 mm

Vận tốc quay: 820 vòng/ phút

Cơng suất tối đa: 15 tấn/giờ

Độ màu: 120 ICA

Pol: 99.95%

Đường kính lỗ lưới tinh: 1050 μm

Độ khơ: 0.05

Ly tâm A

Đường kính ngồi: 1740

Đường kính trong: 1100

43



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



Vận tốc quay: 820 vòng/ phút

Cơng suất tối đa: 20 tấn/giờ

Độ màu: 1500 ICA

Đường kính lỗ lưới tinh: 700 μm

Kích thước hạt: 800 μm

Ly tâm B

Đường kính ngồi: 1800

Đường kính trong: 1000

Vận tốc quay: 1470 vòng/phút

Năng suất: 8 tấn/giờ

Cơng suất tối đa: 10 tấn/giờ

Kích thước lỗ lưới: 500 μm

Ly tâm C

Đường kính ngồi: 1800

Đường kính trong: 1000

Vận tốc quay: 1470 vòng/phút

Cơng suất: 5 tấn/giờ

Kích thước lỗ lưới: 500 μm

Cấu tạo

Thiết bị ly tâm gồm có: vỏ ly tâm, động cơ tạo lực ly tâm, rổ ly tâm và các khoang

chứa. Rổ ly tâm: là phần động quay quanh trục có dạng hình nón cụt, trên rổ ly tâm có

lớp lưới tinh và lưới thơ, lớp lưới thơ có lỗ lưới lớn nằm phía bên ngồi có tác dụng nâng

đỡ cho lớp lưới tinh có kích thước lỗ lưới rất nhỏ, vỏ ly tâm có vành hứng đường, vành

này có cấu tạo đặc biệt làm giảm lực va đập, hạt đường ra khỏi máy ly tâm khơng bị bể

hoặc bị gãy góc cạnh. Ngồi ra thiết bị ly tâm trắng và ly tâm A còn có thêm các ống dẫn

nước và dẫn hơi để rửa đường.

Nguyên tắc hoạt động

Đường non khi vào phần rổ ly tâm, bị lực ly tâm làm văn ra đập vào thành lưới,

mật bị tách ra chui qua lỗ lưới vào khoang mật, còn tinh thể đường có kích thước lớn hơn

lỗ lưới tinh bị giữ lại trên qua mặt lưới di chuyển từ dưới lên văng ra ngoài qua khe hở

miệng ly tâm va vào vành hứng đường, rớt xuống khoang đường.

Nguyên tắc vận hành.

Ly tâm phải đạt vận tốc và nhiệt độ ứng với vận tốc và nhiệt độ làm việc mới cho

đường xuống ly tâm, do đó cần phải khởi động không tải trước khoảng 15 – 20 phút. Sau

44



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



khi máy đã đạt điều kiện trên cho đường xuống ly tâm, mở van hơi rửa và nước rửa

đường. Cài đặt lượng đường vào máy cho ổn định. Cần phải kiểm tra mẫu đường sau ly

tâm để điều chỉnh lại lượng nước rửa và hơi rửa hợp lý.

4.3.4 Bồn trợ tinh C



45



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



 Mục đích:

Nhằm làm cho đường C kết tinh dễ dàng hơn.

 Đặc tính kỹ thuật:

Kích thước: Ф 4450 mm * cao 8500 mm

Thể tích: 120 m3

Vận tốc cánh khuấy: 0.25- 0.3 vòng/phút

Trong thiết bị có 11 lớp ống (ống ruột gà): 7 lớp ống dẫn nước lạnh ở phía trên và

4 lớp ống dẫn nước nóng phía dưới.

 Cấu tạo:

Bồn trợ tinh hình trụ đặt thẳng đứng bên trong có các lớp ống ruột gà để dẫn nước

nóng và nước lạnh. Có cánh khuấy giúp đường non không bị lắng và làm cho các tinh thể

đường tiếp xúc tốt với mẫu dịch tăng nhanh tốc độ kết tinh.

 Nguyên lý hoạt động :

Đường non C được cho vào trên đỉnh bồn trợ tinh rơi xuống qua các lớp ống ở

tầng nước lạnh giảm nhiệt độ từ từ làm thay đổi nồng độ quá bão hoà, lúc này các phân tử

đường chưa kết tinh sẽ kết tinh trên bề mặt của tinh thể đã có. Trong giai đoạn này khơng

nên làm lạnh đột ngột do dễ phát sinh tinh thể dại. Đến cuối tầng nước lạnh nhiệt độ

đường non từ 45-500C. Sau đó đường non đi qua các tầng nước nóng để tăng nhiệt độ

nhằm làm giảm độ nhớt trước khi bơm đi ly tâm. Nhiệt độ đường ra khỏi trợ tinh khoảng

60-650C. Cần giữ cho thời gian trợ tinh từ 40 giờ trở lên.

 Nguyên lý vận hành:

Ta khởi động cánh khuấy trợ tinh, chạy bơm nước lạnh trước khi cho đường non

vào. Điều chỉnh lưu lượng nước lạnh vào nhằm điều khiển nhiệt độ để đường non kết tinh

tốt nhất. Khi đường non trong thiết bị đạt mực độ 50% chạy bơm nước nóng gia nhiệt lên

60 - 65oC sau đó mở van cho qua ly tâm. Cần phải điều chỉnh lượng đường cho vào trợ

tinh và lượng đường đem đi ly tâm thật hợp lý để đảm bảo thời gian trợ tinh.



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khâu nấu đường- Ly tâm:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×