Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khâu cô đặc ( các hiệu bốc hơi)

Khâu cô đặc ( các hiệu bốc hơi)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



3.2 Thuyết minh:

Nước chè trong có độ Bx còn rất thấp, do đó được đưa vào hệ thống cơ đặc gồm 4

hiệu. Nhiệt độ bốc hơi ở hiệu 1 khoảng 130 0C. Nhiệt độ bốc hơi giảm dần qua các hiệu,

do hơi cấp nhiệt cho hiệu sau là hơi thứ thoát ra từ hiệu trước. Nhiệt độ bốc hơi ở hiệu 4

còn khoảng 800C và phần chè trong này được đưa vào sirơ hỗn hợp. Sirơ hỗn hợp có độ

Br >55% và độ AP trong khoảng 80-83%. Còn hơi thứ ở hiệu 4 có áp suất (-80 đến

-85Kpa) thấp hơn áp suất khí quyển, thốt ra nhờ thơng qua hệ thống baromet. Đồng thời

baromet tạo áp suất thấp cho hiệu 4, và áp suất giảm dần lên qua các hiệu 1,2,3,4 vì độ

Bx cũng như độ nhớt trong dung dịch đường ngày càng tăng lên qua các hiệu.

3.3 Thiết bị :

3.3.1 Thiết bị gia nhiệt bảng mỏng:



 Mục đích:

Gia nhiệt nước chè trong, làm bốc hơi nước khi vào buồng bốc để làm tăng độ Bx

tạo sirô hỗn hợp.

 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động:

Thiết bị gia nhiệt tấm bao gồm các tấm kim loại có nhiều rãnh nhỏ được xếp thành

từng cặp đơi, giữa các tấm có doang cao su có độ dày nhất định đảm bảo khép kín các

tấm truyền nhiệt với nhau. Các rãnh ở 2 tấm truyền nhiệt khép lại với nhau tạo thành ống.

31



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



Nước mía được đưa vào thiết bị gia nhiệt tấm ở mặt ngoài theo hướng từ dưới lên.

Hơi đốt vào hệ thống gia nhiệt đi từ phía trên xuống truyền nhiệt cho nước mía, hơi mất

nhiệt ngưng tụ thành nước được lấy ra liên tục, một phần khí khơng ngưng cũng được xả

bỏ.

3.3.2 Thiết bị bốc hơi :



Hơi thứ



1

2

5



Hơi



Mâm



3



Nước mía

vào



Bộ phận thu hồi đường

Buồng bốc

Cửa sửa chữa

Bơm tuần hồn

Buồng đốt



Nước ngưng tụ và

khí khơng ngưng



Nước mía ra



4



 Mục đích:

Bốc hơi nước từ nước chè trong để tạo sirơ có độ Bx >55%

 Đặc tính kỹ thuật:



32



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



Hiệu 1

Kích thước hiệu: Φ 2400 mm x cao 6100 mm

Nhiệt độ: 100-1150C

Công suất bốc hơi: 90 tấn/h, sử dụng 13 tấn hơi

Kích thước tấm gia nhiệt: rộng 980 x dài 2000

Tổng số rãnh gia nhiệt: 2400 rãnh

Diện tích bề mặt truyền nhiệt: 210 m2

Số tấm gia nhiệt: 59 tấm.

Nước mía vào có Bx = 12%, ra có Bx = 22.1%

Hiệu 2

Kích thước hiệu: Φ 1500 mm x cao 6100 mm

Nhiệt độ: 95-1000C

Công suất bốc hơi: 64 tấn/h, sử dụng 7.8 tấn hơi

Kích thước tấm gia nhiệt: rộng 980 mm x dài 2000 mm

Tổng số rãnh gia nhiệt: 1800 rãnh

Diện tích bề mặt gia nhiệt: 150 m2

Số tấm gia nhiệt: 57 tấm

Nước mía vào có Bx = 22.1%, ra có Bx = 25.5%, cao nhất là 28.9%

Hiệu 3

Kích thước hiệu: Φ 1750 mm x cao 6400 mm

Nhiệt độ: 90-950C

Công suất bốc hơi: 50 tấn/h, sử dụng 8.4 tấn hơi

Kích thước tấm gia nhiệt: rộng 980 mm x dài 2000 mm

Tổng số rãnh gia nhiệt: 1800 rãnh

Diện tích bề mặt gia nhiệt: 150 m2

Số tấm gia nhiệt: 57 tấm

Nước mía vào có Bx = 28.9%, ra có Bx thấp nhất là 36.3% cao nhất là 43.3%.

Hiệu 4

Kích thước hiệu: Φ 2000 mm x cao 6400 mm

33



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



Nhiệt độ: < 800C

Công suất bốc hơi: 33 tấn/h, sử dụng 6.3 tấn hơi

Kích thước tấm gia nhiệt: rộng 980 mm x dài 2000 mm

Tổng số rãnh gia nhiệt: 1800 rãnh

Diện tích bề mặt gia nhiệt: 150 m2

Số tấm gia nhiệt: 57 tấm

Áp suất chân khơng: -85 - -80 kPa

Nước mía vào có Bx = 43,3%, ra có Bx thấp nhất là 56.7%, cao nhất là 70%.

 Cấu tạo :

Gồm có buồng bốc và buồng đốt nằm riêng biệt.

Buồng bốc là buồng rỗng, ở gần giữa bên trong thiết bị có mâm để phân tán nước

mía mỏng đều trên mâm giúp cho tăng diện tích bốc hơi nước mía, ở trên có gắn bộ thu

hồi đường.

Buồng đốt: là thiết bị gia nhiệt bảng mỏng nêu trên.

Giữa buồng đốt và buồng bốc còn có bơm tuần hồn giúp nước mía được gia nhiệt

tốt hơn.

 Nguyên lý hoạt động:

Hơi đốt vào buồng đốt truyền nhiệt cho nước mía, bị mất nhiệt ngưng thành nước

ngưng và khí khơng ngưng được lấy ra ngồi liên tục. Nước mía sau khi được gia nhiệt

vào buồng bốc, bốc hơi nước tạo thành hơi thứ làm hơi đốt cho hiệu sau. Nước mía sau

khi qua 4 hiệu bốc hơi thành sirô cấp cho nấu đường. Hai hiệu đầu làm việc ở chế độ áp

lực. Hiệu 3,4 làm việc ở chế độ chân khơng.

Nước mía vào hiệu 1 có độ Bx khoảng 12% sau khi ra khỏi hiệu 4 đạt độ Bx >55%

gọi là sirô.

Hơi thứ bốc ra ở hiệu 1 làm hơi đốt ở hiệu 2, hơi đốt cho nấu đường và hơi gia

nhiệt 2. Hơi thứ hiệu 2 làm hơi đốt cho hiệu 3. Hơi thứ hiệu 3 làm hơi đốt cho hiệu 4 và

một phần cấp cho gia nhiệt 1, còn hơi thứ hiệu 4 đi vào baromet tạo chân không.

Hơi ngưng tụ được thu hồi và sử dụng lại. Hơi ngưng tụ hiệu 1 được đưa vào nước

ngưng cung cấp cho nồi hơi. Hơi ngưng tụ 2 và 3 được đưa vào bồn nước nóng. Hơi

ngưng tụ hiệu 4 được đưa vào bồn nước ấm. Hơi chứa khí khơng ngưng phải được xả bỏ

liên tục.

Nếu nồng độ sirô cuối quá cao đến nổi tinh thể xuất hiện, thì bắt buộc phải mở van

điều hòa tự động để làm ấm nước cho hiêu 4.

34



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



4. Khâu nấu đường- Ly tâm:

4.1. Sơ đồ quy trình tồn bộ khu nấu đường

Siro hỗn hợp



Nồi A



Nồi B



Nồi C



Non A



Non B



Non C



Ly tâm A



Đường

A



Ly tâm B



Mật A



Đường

B



Giống C



Giống trắng



Nồi trắng



Trợ tinh



Mật B



Ly tâm W

Mật

trắng



Ly tâm

C



Magma B



Đường

C



Non W



Mật rỉ



Đường

trắng



Siro trắng



Magma C



Hồi dung



Gia nhiệt

( 850C)



H3PO4



Bồn phản

ứng



Sục khí



Saccharat



Lắng nổi



Chất trợ lắng



Bọt nổi



Nước mía hỗn hợp



4.2. Thuyết minh :

Nấu A, trắng: dung dịch sirô và magma B sẽ được dẫn vào nồi A, có bổ sung

giống A nấu đến khi dung dịch xuất hiện tinh thể đường, tạo đường non A. Đường non A

qua máy ly tâm A sẽ tách ra được đường A và mật A, tùy theo yêu cầu của khách hàng mà

nhà máy sẽ tiếp tục sản xuất đường trắng hay sẽ ngừng lại ở đường A. Đường A sẽ qua

thiết bị sấy thùng quay, sàng phân loại và đóng gói. Nếu tiếp tục sản xuất đường trắng thì

đường A sau khi ra khỏi máy ly tâm sẽ được hồi dung lại, sau đó gia nhiệt cho vào bồn

phản ứng đã được bổ sung Saccharat và H 3PO4, dung dịch từ bồn phản ứng sẽ dẫn qua

bồn lắng nổi, trên đường ống dẫn qua bồn lắng nổi, H 3PO4 được gia vào trực tiếp, và khí

CO2 cũng được sục vào (nhằm tạo thành những bọt khí nhẹ, cuốn cặn bẩn nổi lên). Qua

35



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



bồn lắng nổi, cặn bẩn sẽ nổi lên trên và được các tay gạt gạt bả nổi vào rãnh lấy bả nổi và

được đưa về bồn chứa nước mía hỗn hợp. Phần nước trong còn lại gọi là sirô tinh, một

phần sẽ được dẫn qua nồi nấu trắng, một phần sẽ được dẫn qua nồi nấu giống trắng. Quá

trình nấu trắng đến thành phẩm đường trắng cũng tương tự như đường A.

Nấu B: mật A sẽ được dẫn qua bồn nấu B, quá trình này cũng tương tự như nấu A,

sau khi ly tâm ra đường B và mật B, đường B sẽ được hòa tan với nước tạo thành magma

B được dẫn vào nồi nấu giống A.

Nấu C: mật B sẽ được dẫn qua bồn nấu C, quá trình này cũng tương tự như nấu B,

nhưng có thêm cơng đoạn trợ tinh. Sau đó được dẫn qua máy ly tâm C cho ra đường C và

mật rỉ, đường C sẽ được hòa tan với nước tạo thành magma C được dẫn vào nồi nấu B.

Nấu giống A: magma B được dẫn vào nồi nấu giống A có gieo giống bằng đường

nghiền mịn pha cồn, sau đó được nấu trong khoảng 4-5 giờ/mẻ. Sau đó giống A sẽ được

tuần hoàn về bồn chứa magma B và từ đây sẽ được bổ sung trực tiếp vào nồi nấu A.

Khơng có cơng đoạn nấu giống B do chỉ tiêu về đường B không quan trọng nên

chỉ cần dẫn trực tiếp magma C vào nồi nấu B.

Nấu giống C: sirô hỗn hợp, mật A, mật B được dẫn vào nồi nấu giống C có gieo

giống bằng đường nghiền mịn pha cồn, sau đó được nấu trong khoảng 4-5 giờ/mẻ. Cuối

cùng dẫn xuống bồn chứa giống C, và sẽ được chuyển từ từ đến nồi nấu C.

Nấu giống trắng: nếu yêu cầu của khách hàng là đường trắng thì nồi nấu giống A

sẽ được sử dụng để nấu giống trắng và sẽ không cần nấu giống A (do không u cầu về

kích cỡ hạt đường A). Sirơ tinh một phần được dẫn vào nồi nấu giống trắng có gieo giống

bằng đường nghiền mịn pha cồn, sau đó được nấu trong khoảng 4-5 giờ/mẻ. Sau đó giống

trắng sẽ được dẫn xuống bồn chứa giống trắng và được chuyển từ từ vào nồi nấu trắng.

Ly tâm A: đường non A được dẫn từ từ vào máy ly tâm A, tốc độ quay khoảng

820 vòng/phút. Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà sau khi ly tâm đường A sẽ được hồi

dung hay qua cơng đoạn sấy, sàng rồi đóng bao.

Ly tâm trắng: đường non trắng được dẫn từ từ vào máy ly tâm trắng, tốc độ quay

khoảng 820 vòng/phút. Trong bồn có đường ống phun nước nóng và ống phun hơi để rửa

các tinh thể đường. Sau khi ly tâm, đường được đưa qua thiết bị sấy, sàng rồi đóng bao.

Ly tâm B,C: đường non B, C sau khi ra khỏi nồi nấu B, C sẽ được dẫn vào bồn

chứa đường non B, C, sau đó được dẫn từ từ vào máy ly tâm B, C, tốc độ quay khoảng

1470 vòng/phút.

Bồn trợ tinh: đường non C ra khỏi nồi nấu C có nhiệt độ khoảng 70-75 0C, được

bơm vào trên đỉnh bồn trợ tinh và rơi xuống, qua các ống ở tầng nước lạnh, làm giảm

nhiệt độ của đường non C còn khoảng 40-45 0C các tinh thể sẽ dễ dàng kết tinh hơn, sau

36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khâu cô đặc ( các hiệu bốc hơi)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×