Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khâu lắng chìm – Lọc chân không:

Khâu lắng chìm – Lọc chân không:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



Phần bùn sẽ được bơm lên vích tải bùn phối trộn với bã mía mịn qua thiết bị sàng bên

khu lò hơi. Bùn hỗn hợp được cho vào thiết bị lọc bùn. Nước gộp cho ngược trở lại thùng

nước mía hỗn hợp, phần bã bùn bị cuốn xuống bể lắng bùn và được tận dụng làm phân vi

sinh.

2.3 Thiết bị :

2.3.1 Hệ thống pha chế sữa vơi:



 Mục đích:

Mục đích:

Pha chế sữa vơi bổ sung vào dung dịch nước mía, làm trung hòa nước mía hỗn

hợp, làm kết tủa các cặn bẩn.

Đặc tính kỹ thuật:









Bể chứa sữa vơi



Kích thước: Φ 2000 * cao 2500

Công suất bơm: 2 m3/giờ

Vận tốc cánh khuấy: 80 vòng/phút

Bể chứa khơng đậy nắp có cánh khuấy để khuấy đều sữa vơi.





Băng chuyền vơi



Kích thước: Φ 300 * dài 3000

Tốc độ quay của băng chuyền: 1-5 vòng/phút

23



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



Động cơ motor: 0.55 kWh





Thiết bị hòa chế vơi



Kích thước: Φ 1200 * dài 2500

pH = 8

Cơng suất: 100 kg vơi cục/giờ

Thể tích làm việc: 0.39 m3

Tốc độ quay của cánh khuấy: 8-12 vòng/phút

Vơi cục được vích tải vơi đưa vào thùng hòa chế và trộn với nước, trong thùng có

cánh khuấy khuấy trộn làm tan vôi cục.

Chuẩn bị sữa vôi và cách vận hành:









Chuẩn bị sữa vôi:



Chuẩn bị dung dịch sữa vôi ổn định thường từ 10-15 độ Brix, sử dụng một dung

dịch gồm vôi và nước gọi là sữa vôi, sữa vôi được tạo thành bằng cách trộn vôi sống với

nước trong thiết bị trộn vôi. Vôi sống được kéo lên thùng chứa vôi sống và được đưa vào

bồn qua một cửa và một tấm lưới ở trên đỉnh bồn. Lưới dùng để làm bể các cục vơi lớn,

một vít tải tải vơi đến thiết bị trộn.

Hệ thống sữa vôi được xác định kích cỡ để cung cấp sữa vơi trong ngày vì thế sau

ca ngày bồn chứa sữa vơi phải có sữa vôi cho ca đêm.





Cách vận hành



Vận hành từng mẻ: khi cần trộn mẻ mới (bồn chỉ còn dưới một nữa)

Kiểm tra lưu lượng vôi qua khỏi bồn, nếu vôi ra khơng đều thì gõ vào phễu cấp

vơi ở đáy bồn.

Lấy mẫu sữa vôi sau khi ra khỏi thiết bị trộn vôi để kiểm tra độ đông đặc nếu cần

thiết điều chỉnh lưu lượng nước cho phù hợp.

Độ Brix của sữa vôi khoảng từ 10-15%, nước được đo bằng cách sử dụng một que

đo. Người vận hành có một ống lấy mẫu bằng kim loại có tay cằm và ống để lấy vơi.





Phương pháp gia vơi:



Nước mía hỗn hợp đã bổ sung thêm một lượng P 2O5 dưới dạng H3PO4 với liều

lượng thích hợp để dung dịch đạt 350-400ppm, nhằm bổ sung thêm lượng P 2O5 có sẵn

trong cây mía, gia vơi có tác dụng tạo thành kết tủa Ca 3(PO4)2 có khả năng hấp thụ chất

keo và chất màu cùng kết tủa.

Ca ( H 2 PO4 ) 2 + Ca ( OH ) 2 → Ca 3 ( PO4 ) 2 + H 3 PO 4 + H 2 O

24



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang







Tác dụng của sữa vơi:



Trung hòa acid vơ cơ và hữu cơ trong nước mía hỗn hợp tạo muối khơng tan, ngăn

ngừa sự chuyển hóa đường saccharose, kết tủa những chất khơng đường như protein,

pectin và các hợp chất màu, có khả năng hấp phụ, kéo theo những chất không đường lơ

lững khác.

Sát trùng nước mía, chỉ cần 0,3% CaO là có thể ức chế phần lớn các vi sinh vật.

2.3.2 Thiết bị gia nhiệt I, II ( trực tiếp):



 Mục đích:

Làm tăng nhiệt độ của nước mía hỗn hợp, giúp cho quá trình phản ứng vơi hóa dễ

xảy ra.

 Đặc tính kỹ thuật:

Kích thước: Φ600 x cao 2500

 Nguyên lý hoạt động :

Nước mía hỗn hợp được bơm vào hệ thống gia nhiệt, hơi nước nóng từ hiệu 1, 3 sẽ

làm cấp nhiệt trực tiếp cho nước mía hỗn hợp.

Gia nhiệt 1 đạt nhiệt độ 800C, lấy hơi thứ của hiệu 3

Gia nhiệt 2 đạt nhiệt độ 1050C, lấy hơi thứ của hiệu 1

Nước mía hỗn hợp được bơm lên thiết bị gia nhiệt 1. Nước mía qua gia nhiệt 1 sẽ

được gia vôi để tăng độ pH. Tốc độ gia vôi được đo lường và điều khiển, nước mía được

gia nhiệt tiếp ở thiết bị gia nhiệt 2. Sau đó nước mía qua bồn tản hơi làm hạ nhiệt độ.

25



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



 Nguyên lý vận hành:

Các thông số, định mức được cài đặt bởi hệ thống điều hành trung tâm, tuy nhiên

cần phải kiểm tra thường xuyên độ pH để đảm bảo các thông số ln đúng.

Nước mía rất dễ chuyển hóa nếu khơng được gia vơi vì thế nước mía trong bồn

nước mía hổn hợp nên được xử lý trong vòng 1 giờ sau khi ép.

 Tác dụng của gia nhiệt :

Gia nhiệt 1 nâng nhiệt độ nước mía hỗn hợp đạt đến 80 0C. Ở nhiệt độ này phản

ứng vơi hóa mới xảy ra, độ nhớt của nước mía hỗn hợp giảm.

Thiết bị gia nhiệt 2 nâng nhiệt độ của dung dịch nước mía lên 105 0C phản ứng vơi

hóa xảy ra hồn toàn, tách loại nước của chất keo triệt để tạo cấu trúc rắn chắc hơn thuận

lợi cho quá trình lắng lọc, làm giảm độ nhớt của dung dịch giúp quá trình lắng lọc xảy ra

tốt hơn.

 Tác dụng tản hơi:

Giảm nhiệt độ nước mía xuống nhỏ hơn nhiệt độ sơi tránh cho bồn lắng bị xáo

trộn, giảm bọt khí.

2.3.3 Bồn lắng chìm liên tục:



26



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



 Mục đích:

Tách lượng bùn, cặn bẩn trong nước mía hỗn hợp để thu được nước chè trong.

 Đặc tính kỹ thuật:

Kích thước: Φ 4100mm x cao 4000mm

Thể tích bồn: 70 m3

Nồng độ A125: 0.4 ppm

Tốc độ quay của cánh khuấy: ~ 4 vòng/giờ ( 15 phút /vòng)

Cơng suất: 70 m3/giờ

Motor cánh khuấy: 1.5 kW/h

Nhiệt độ trong bồn: ~ 900C

 Cấu tạo:

Là thiết bị lắng 1 ngăn có dạng hình trụ đáy hình cơn. Bên trong có cánh khuấy và

tay gạt bùn, ngồi ra còn có 1 vành phân phối nước hình vành khăn bao xung quanh

thành bồn lắng.

 Nguyên lý hoạt động:

Nước mía cho vào ở khoảng giữa thiết bị, vào ngăn hình vành khăn có răng cưa,

sau đó sẽ chảy tràn qua các kẽ răng cưa xuống bồn. Chất trợ lắng cũng được bổ sung vào

ngăn vành khăn này. Cặn bẩn sẽ lắng xuống đáy thiết bị, còn nước chè trong sẽ nằm ở

phần trên, chảy tràn vào ngăn hình tròn có răng cưa ở trên cùng của thiết bị, sau đó nước

chè trong lại được một đường ống chảy tràn khác dẫn qua thiết bị lược sàng trong. Cặn

bẩn được dẫn xuống bồn chứa bùn để chuyển sang hệ thống lọc bùn.

 Nguyên lý vận hành:

-Khởi động cánh khuấy bồn lắng cho nước mía xuống bồn lắng. Chạy bơm chất

trợ lắng. Mở van tuần hoàn cho về bồn nước mía hỗn hợp nếu nước chè trong chưa đạt

u cầu. Nếu đạt, đóng vale tuần hồn cho qua lược. Khi mực độ bùn thích hợp bơm đi

lọc chân khơng.

 Chuẩn bị và cho chất trợ lắng:





Mục đích:



Cho chất trợ lắng vào nhằm tăng nhanh tốc độ lắng.





Vận hành:



27



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



Chất trợ lắng là hợp chất cao phân tử có chiều dài lớn mang điện. Khi chuẩn bị

hợp lý, các phân tử hút các phân tử bùn, có thể được sử dụng để tăng tốc độ lắng.

Dung dịch chất trợ lắng được nạp vào bộ trộn dung dịch để hòa tan nhanh vào

nước. Khuấy trong 4 giờ để hydro hóa chất trợ lắng. Khi ngưng khuấy, mẻ trộn chất trợ

lắng được đưa vào bồn chứa phía dưới. Chất trợ lắng được định lượng vào thùng lắng với

tỉ lệ theo yêu cầu (thông thường khoảng 2 -5 ppm cho nước mía ). Để tăng tốc dung dịch

chứa được pha lỗng với nước mía hoặc nước.

2.3.4 Hệ thống lọc chân khơng thùng quay:



Mục đích:

-



Thu hồi tối đa lượng đường lẫn trong bã bùn.

 Đặc tính kỹ thuật:



Kích thước: Φ 2500mm * dài 3600mm

28



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



Lưu lượng bùn vào: 10-14 m3/giờ

Lưu lượng nước rửa: 1.05 m3/giờ

Vận tốc quay của trống lọc bùn: 0-10 vòng/phút

Áp suất chân khơng: -50 kPa

Động cơ: 1.5 kWh

Nhiệt độ nước rửa: 70-800C

 Cấu tạo :

Là thiết bị lọc chân không thùng quay đặt trên bể lọc có các lỗ nối với các ống dẫn

về các ống trung tâm. Các ống trung tâm dẫn đến một đầu phân phối nối với bơm chân

khơng. Có cánh khuấy dưới đáy để tránh các kết tủa lắng xuống đáy. Ngồi ra còn có các

ống nước rửa và dao gạt bùn, lưới lọc bùn.

 Nguyên lý hoạt động :

Thiết bị lọc bùn chân không thùng quay gồm 1 thùng rỗng, bề mặt thùng có phủ 1

tấm lưới thép có nhiều lỗ nhỏ. Thùng quay gồm 2 phần chính: phần tĩnh và phần động.

Phần tĩnh bao gồm 3 vùng: vùng chân khơng mạnh, vùng chân khơng yếu, và vùng khóa

chân khơng. Vùng chân không mạnh nằm hướng xuống dưới máng chứa bùn có tác dụng

hút bùn dính chặt vào lớp lưới của thùng quay. Sau đó, thùng sẽ quay lên, qua vùng chân

khơng yếu, ở vùng này sẽ có nước nóng phun vào để thu hồi lượng nước mía còn tích tụ

trong bùn. Sau đó, thùng sẽ quay tiếp và sẽ vào vùng khóa chân khơng, ở đây, do khơng

còn chân không để giữ chặt bùn ở lớp lưới nên lớp bùn dễ dàng bị cần gạt bùn tách ra,

bùn sẽ bị 1 dàn phun nước cuốn trôi bùn xuống bể lắng bùn. Phần động gồm 24 ống rỗng,

trên thân mỗi ống có 4 lỗ nhỏ, tổng cộng là 96 lỗ nhỏ. Các ống này thông với thiết bị cân

bằng áp suất ở một đầu ống. Như vậy, bên trong ống có áp suất thấp hơn áp suất khí

quyển, các ống có lỗ này sẽ chuyển động cùng với thùng quay và sẽ hút bùn lên với các

ống ở vị trí vùng chân khơng mạnh, sẽ được phun nước nóng để rửa bùn ở vị trí vùng

chân khơng yếu, và sẽ được gạt bỏ bùn bám nếu ở vị trí khóa chân khơng. Ở máng chứa

bùn có 1 cánh khuấy để khuấy đều bùn, tránh để bùn lắng xuống đáy máng. Trước khi

bùn được bơm vào máng, bùn được chuyển lên vích tải ở phía trên, tại đây, sẽ được bổ

sung thêm 1 lượng bã mịn được thổi qua từ bên lò hơi. Tác dụng của lớp bã mịn này là

tạo cấu trúc xốp có các ống mao dẫn trong lớp bùn để cho nước nóng có thể dễ dàng len

lỏi vào trong để cuốn trơi đi lượng nước mía còn dính lại. Nước lọc bùn sẽ được bơm về

bồn chứa nước mía hỗn hợp.

 Nguyên lý vận hành:

- Tốc độ lọc phụ thuộc vào tốc độ quay của trống, mức độ chân không, lượng bùn

vào hệ thống, độ tơi xốp của bùn.

29



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



- Van xả bùn phải được cài đặt để xả bùn sao cho phù hợp với tốc độ lắng bùn

trong bồn. Bùn được đưa xuống bồn dưới dòng, được bơm tới thiết bị trộn bùn và sau đó

tới trống lọc.

- Tốc độ của bơm dưới dòng phải phù hợp với tốc độ của trống lọc thì bùn sẽ

khơng tràn ngược từ trống lọc về bồn dưới dòng, tăng hiệu suất lọc.

- Có hai đường chân khơng trên trống lọc, chân khơng nước gộp ở chỗ lớp bùn lọc

được hình thành, chân không nước rửa để rửa và làm khô lớp bùn lọc. Chân khơng nước

rửa được duy trì cao hơn chân không nước gộp. Người vận hành sẽ điều chỉnh các thông

số theo cách quan sát lớp bùn trên mặt trống lọc, lớp bùn lọc khơng dày q 15mm để nó

khơng bị rạn nứt, rơi rớt. Môi trường chân không được tạo ra bởi một bơm vòng chân

khơng. Nước lọc được sử dụng như là nước mồi.

- Nước rửa có nhiệt độ khoảng 70-80 0C được xịt lên bánh bùn để rửa và thu hồi tối

đa lượng đường lẫn trong bã bùn. Trống lọc có diện tích là 28m 2. Các tấm phân bố nước

sẽ dẫn nước chảy thẳng xuống. Bùn lọc khi đến dao gạt bùn phải càng khô càng tốt trước

khi rời trống lọc. Độ ẩm tốt nhất của bùn cuối là 75%.

- Việc bổ sung thêm một lượng bã mía mịn (5-8% xơ trong bùn lọc ) vào trong bùn

lọc có tác dụng giúp cho bùn được xốp và việc lọc sẽ tốt hơn. Hầu hết lượng xơ này có

sẵn trong nước mía lọc. Trong q trình lọc thì bùn bám trên bề mặt trống lọc có tác dụng

như một lưới lọc.

3. Khâu cô đặc ( các hiệu bốc hơi)

3.1 Sơ đồ quy trình tồn bộ hệ thống bốc hơi:

Nước chè trong



Hiệu 1



Hiệu 2



Hiệu 3



Hiệu 3

30



Siro hỗn hợp



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



3.2 Thuyết minh:

Nước chè trong có độ Bx còn rất thấp, do đó được đưa vào hệ thống cô đặc gồm 4

hiệu. Nhiệt độ bốc hơi ở hiệu 1 khoảng 130 0C. Nhiệt độ bốc hơi giảm dần qua các hiệu,

do hơi cấp nhiệt cho hiệu sau là hơi thứ thoát ra từ hiệu trước. Nhiệt độ bốc hơi ở hiệu 4

còn khoảng 800C và phần chè trong này được đưa vào sirô hỗn hợp. Sirơ hỗn hợp có độ

Br >55% và độ AP trong khoảng 80-83%. Còn hơi thứ ở hiệu 4 có áp suất (-80 đến

-85Kpa) thấp hơn áp suất khí quyển, thốt ra nhờ thơng qua hệ thống baromet. Đồng thời

baromet tạo áp suất thấp cho hiệu 4, và áp suất giảm dần lên qua các hiệu 1,2,3,4 vì độ

Bx cũng như độ nhớt trong dung dịch đường ngày càng tăng lên qua các hiệu.

3.3 Thiết bị :

3.3.1 Thiết bị gia nhiệt bảng mỏng:



 Mục đích:

Gia nhiệt nước chè trong, làm bốc hơi nước khi vào buồng bốc để làm tăng độ Bx

tạo sirô hỗn hợp.

 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động:

Thiết bị gia nhiệt tấm bao gồm các tấm kim loại có nhiều rãnh nhỏ được xếp thành

từng cặp đơi, giữa các tấm có doang cao su có độ dày nhất định đảm bảo khép kín các

tấm truyền nhiệt với nhau. Các rãnh ở 2 tấm truyền nhiệt khép lại với nhau tạo thành ống.

31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khâu lắng chìm – Lọc chân không:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×