Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Một số chỉ tiêu kỹ thuật của Nhà Máy:

Một số chỉ tiêu kỹ thuật của Nhà Máy:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



<1300C

Bx : >55%, AP : 80% - 83%



Nhiệt độ hơi thứ vào hiệu I

Sirô sau khi bốc hơi

Lọc chân không:



10-14 m3 / h

1.5 tấn / h

1.05 tấn / h

1,2 %

-50 kPa

70-800C



Lưu lượng bùn lắng đến

Trọng lượng bùn đã lọc

Lượng nước rửa

Pol bùn

Chân không lọc bùn

Nhiệt độ nước rửa

Nấu đường và ly tâm:



Lượng hơi cài đặt ở các nồi nấu phụ thuộc vào người vận hành, được kiểm soát

bằng lượng nước ngưng ở từng nồi.

Nồi nấu A

Chân khơng

Kích thước hạt đường non

Đường non

Mật A



>-80 kPa

0,80 mm

Bx 92%-94%, AP 80-82%

Bx : 75%, AP: 68-72%

Nồi nấu B



Chân khơng

Kích thước hạt đường non

Đường non

Mật B



>-80 kPa

0,5 mm

Bx : 93-95%, AP: 72-74%

Bx : >75%, AP: 52-54%

Nồi nấu C



Chân khơng

Kích thước hạt đường non

Đường non

Mật C



>-80 kPa

0,35 mm

Bx: 97-99%, AP: 55-58%

Bx : 82%, AP: <32%

Nồi đường trắng



Chân khơng

Kích thước hạt đường non

Đường non

Mật trắng



>-80 kPa

0,8 mm

Bx: >88%, AP :>98%

Bx: >70%, AP:>90%

Đường trắng thành phẩm



Bx : >99,95%, Pol > 99,7%

Độ ẩm



<0,05%

< 140 Icumsa đối với loại 1 và từ 140-180

đói với loại 2

>0,8 mm (đồng đều)

< 0,002%



Độ màu

Kích cỡ hạt

Tro

11



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



Đường thô thành phẩm

Bx: >99.8%; Pol: 98.2-98.4%

Độ ẩm

Độ màu



<0.3%

< 2000 Icumsa

Giống trắng



Bx : >89%, AP : >98%

Chân khơng

Độ màu

Kích cỡ hạt



>-80 kPa

< 1200 Icumsa

0,4 mm

Giống C



Bx: 92-94%, AP: 65-68%

Chân khơng

Kích cỡ hạt



>- 80 kPa

0,2 mm



Magma B

Bx: 90-92%; AP: 92-94%

Magma C

Bx: 90-92%; AP: 76-78%

Đường hồi dung

Bx: 60-65%; AP: >98%; độ màu: <1400 Icumsa

Lắng nổi

Nhiệt độ gia nhiệt

850C

pH gia vơi

7.6-7.8

Trung hòa acid H3PO4, nồng độ tùy thuộc vào hàm lượng P2O5 của nước mía hỗn hợp

bổ sung sao cho nước mía đạt từ 350ppm- 400ppm.

500 gram/1 bồn định mức. (lưu ý : nước

Nồng độ chất trợ lắng

pha chất trợ lắng phải có độ cứng thấp )

Lưu lượng khí sục vào

0,2 m3/ h

Bề dày lớp bọt

5 -8 cm

Sirô trắng

Bx: >60%; AP: >97%

Độ màu

< 1200 Icumsa

pH

7-7.2

Trợ tinh C

Nhiệt độ đầu ra

60-650C

Quá trình giải nhiệt

500C

Nhiệt độ nước nóng cung cấp

70-750C

Ly tâm

Nhiệt độ nước rửa

800C

Áp lực hơi thứ

100 kPa

Nhiệt độ đường sau ly tâm

65-700C

Thùng sấy

Đường sau khi ra khỏi thùng sấy có nhiệt độ : 34 0C, chất đường tùy thuộc vào quy

trình nấu thơ hai nấu W

12



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



II/ Thiết bị chính từng khâu cơng nghệ:

1. Khâu cân ép mía:

1.1 Sơ đồ quy trình cân- ép mía:

Mía cây



Cẩu 1



Cân



Cẩu 2



Bàn lùa



Nước mía hỗn hợp



Khỏa bằng 1



Cân



Dao chặt



Lược



Khỏa bằng 2



Ép (có TT)



Băng tải



Tách từ



Búa



Bả lược





Lò hơi



13



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



1.2 Thuyết minh quy trình:

Mía cây được các phương tiện vận chuyển đến bến của nhà máy và được cẩu cẩu

lên bàn cân cho biết trọng lượng của mía. Sau đó, mía sẽ được lấy mẫu tại trạm khoan lấy

mẫu và được chuyển đến phòng đo chữ đường.

Mía tiếp tục được cẩu đến bàn lùa, bàn lùa sẽ lùa mía xuống băng tải 1, theo băng

tải 1, mía sẽ được thiết bị khỏa bằng 1 (có tác dụng khỏa đều mía, làm lớp mía trên băng

tải đều đặn, điều tiết lượng mía vào dao chặt ổn định, tránh tình trạng q tải), sau đó tiến

đến bộ dao chặt mía gồm 56 lưỡi dao, quay ngược chiều với băng tải 1, giúp chặt mía tốt

hơn. Băng tải tại bộ dao chặt mía được cất lên một góc khoảng 35 0 nhằm làm giảm lượng

mía chui qua dưới gầm băng tải, mía khơng bị chặt nhỏ. Mía được đưa đến thiết bị khỏa

bằng 2, rồi qua băng tải 2. Nguyên liệu mía sẽ đi qua máy tách từ, đây là một nam châm

điện được cung cấp và ngắt điện từ một trạm điều hành cục bộ. Tác dụng của máy tách

kim loại là loại bỏ những mẫu kim loại xuất hiện trong quá trình thu hoạch cũng như

trong vận chuyển, tránh những mẫu kim loại rơi vào búa đập làm hư hỏng búa đập do búa

đập có tốc độ quay rất lớn. Mía được chặt nhỏ này sẽ được nạp vào búa đánh tơi. Máy

đập búa của nhà máy đường Kiên Giang như một máy nghiền, trong đó có một roto tròn

có 4 cánh, 16 dàn động và 4 dàn tỉnh với 8 lưỡi, bên dưới có những cái đe, lưỡi được gia

cơng bằng những hợp kim cứng và có thể thay thế được. Sau khi qua búa đánh tơi, mía đã

được đánh thành những sợi nhỏ, nhuyễn và tiếp tục được chuyển đến băng tải 3 để được

chuyển đến khâu ép.

Mía theo băng tải 3 đến trục nạp liệu của máy ép, gồm 4 trục ép nằm liền kề nhau,

bộ trục ép 1 có gắn một cặp nạp liệu cưỡng bức và một rulo tiếp liệu phía dưới. Sau đó

qua bộ trục ép 2, 3, 4. Ở trước trục nạp liệu của bộ trục ép 4 có gắn đường ống dẫn nước

nóng thẩm thấu vào nguyên liệu nhằm ép kiệt hết đường trong bã mía. Nước mía ra khỏi

bộ trục ép 4 sẽ được bơm về trước trục nạp liệu của bộ trục ép 3 để thẩm thấu cho ép 3.

Nước mía ra khỏi bộ trục ép 3 sẽ được bơm về trước trục nạp liệu của bộ trục ép 2 để

thẩm thấu cho ép 2. Nước mía thu nhận tại bộ trục ép 1, 2 còn lẫn rất nhiều bã sẽ được

bơm đến thiết bị lược vụn cám mía. Sau khi qua thiết bị lược, nước mía đã được tách bã

sẽ chảy vào bồn cân (xác định khối lượng nước mía), sau đó chảy xuống bồn chứa 1.

Phần bã có độ ẩm cao được tách khỏi thiết bị lược sẽ theo một vích tải để dẫn tuần hồn

về băng tải 3 và lại tiếp tục vào hệ thống ép. Phần nước mía chứa trong bồn chứa 1 sẽ

được bơm về thùng chứa 2 (thùng chứa nước mía hỗn hợp). Riêng phần bã ra khỏi bộ

trục ép 4 có độ ẩm phải thấp hơn 50% được dẫn sang lò hơi làm chất đốt cung cấp năng

lượng cho hệ thống phát điện của nhà máy, hơi thứ sau khi qua tua bin máy phát điện

được sử dụng để gia nhiệt cho rất nhiều hệ thống của nhà máy.

1.3 Thiết bị:

1.3.1 Bàn lùa:

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một số chỉ tiêu kỹ thuật của Nhà Máy:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×