Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Sơ đồ quy trình công nghệ nhà máy đường kiên Giang

1 Sơ đồ quy trình công nghệ nhà máy đường kiên Giang

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang

Mía cây



Cẩu 1



Cân



Cẩu 2



Bã ẩm 50%



Lược



Bã lược



NMHH



Gia nhiệt 1



Hiệu 2



Hiệu 1



Hiệu 3



Hiệu 4



Búa



Siro W



Lắng chìm



Lọc chân khơng



Nước bùn



Bùn



Nồi A



Ly tâm



Hồi dung



Đường A



Phân vi sinh



Mật A



H3PO4



Giống W



Magma B



Khỏa bằng 2



Tản hơi



TL trộn



Bồn P.Ư



Đóng bao



Băng tải



Gia nhiệt 2



Bã mía



Gia nhiệt



Sục khí



Tách từ



Nước lắng trong



Sirơ hỗn hợp



Lắng nổi



Dao chặt



Gia vơi



Nước gộp



Bọt nổi



Khỏa bằng 1



Lò hơi



Ép (có TT)



Cân



Bàn lùa



Nồi W



Sàng phân loại



Ly tâm W



Sấy



Đường trắng



Đường B



Ly tâm



Giống C



Mật B



Mật rỉ



8



Mật W



Ly tâm C



Nồi B

Nồi C

Trợ tinh



Magma C

Đường C



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



1.2 Thuyết minh quy trình:

Mía ngun liệu sau khi vận chuyển đến nhà máy được cẩu đưa lên bàn cân. Máy

tính của cân cho biết trọng lượng của mía, sau đó mía được lấy mẫu tại trạm khoan lấy

mẫu. Người vận hành máy lấy mẫu sẽ trích lấy vài mẫu đại diện ngẫu nhiên bằng một

dụng cụ lấy mẫu (máy khoan lấy mẫu) và được chuyển đến phòng đo chữ đường.

Sau khi cân xong, mía được cẩu đưa lên bàn lùa. Bàn lùa của nhà máy hơi dốc,

giúp nguyên liệu mía nằm ổn định hơn, tuy nhiên cần phải khéo trong việc nạp liệu để có

thể đảm bảo mía được kéo lên dễ dàng. Kế đến mía được bàn lùa đẩy xuống băng tải 1, đi

ngang qua khỏa bằng 1 đưa đến bộ dao chặt quay ngược chiều băng tải để chặt mía tơi

nhỏ ra. Mía sau khi đã được chặt nhỏ đi qua khỏa bằng 2 rồi đến băng tải 2 chuyển mía

ngang qua máy tách kim loại nhằm loại những mảnh kim loại ra trước khi rơi vào búa

đập. Mía chặt nhỏ này rơi vào máy nghiền búa. Sau khi qua máy nghiền búa, mía đã được

đánh tơi ra rất nhuyễn được chuyển qua băng tải 3 để qua khâu ép.

Mía được đưa đến hệ thống ép gồm 4 bộ trục ép. Sử dụng phương pháp ép có thẩm

thấu ngược bằng nước nóng 800C-820C, nhằm ép kiệt hết đường. Độ ẩm của bã mía sau

khi ép phải nhỏ hơn 50%.

Sau khi qua dàn ép, bã mía được cho vào đốt lò hơi, tạo năng lượng cung cấp cho

hệ thống phát điện và nhiều quy trình hoạt động khép kín của nhà máy. Phần nước mía

vừa ép lẫn khá nhiều bã mía được bơm lên dàn lược được nước mía hỗn hợp và phần bã.

Phần bã được đưa trở lại băng tải 3 đưa đến dàn ép tiếp tục, còn nước mía hỗn hợp được

đưa lên hệ thống cân nhằm xác định lượng mía cho vào sản xuất, từ đó tính được năng

suất của một dây chuyền sản xuất. Nước mía chuyển xuống thùng chứa trung gian, sau đó

được bơm qua thùng chứa nước mía hỗn hợp với dung tích là 20m 3. Tiếp đến, nước mía

hỗn hợp được gia nhiệt 1 đến 80 0C, tiếp đến chúng được gia vôi đến pH từ 7,5-7,8, rồi

qua gia nhiệt 2 đến 1050C. Mục đích của gia nhiệt 1 đến 80 0C là để tạo điều kiện cho

phản ứng tạo kết tủa giữa vôi và H 3PO4 là tốt nhất, và khi gia nhiệt 2 đưa nhiệt độ hỗn

hợp lên 1050C là để kết tủa xảy ra hồn tồn.

Sau đó hỗn hợp được cho qua thiết bị tản hơi làm giảm nhiệt độ xuống khoảng

90 C, nhằm làm giảm nhiệt độ xuống dưới điểm sôi của hỗn hợp không gây xáo trộn

trong quá trình lắng do trường trọng lực khi cho hỗn hợp vào thiết bị lắng chìm liên tục.

0



Trong quá trình lắng, người ta cho thêm vào hỗn hợp chất trợ lắng nhằm làm kết

bơng các kết tủa giúp q trình lắng xảy ra tốt hơn. Thể tích thùng lắng là 70m 3, sau khi

lắng ta được nước mía lắng trong và bùn. Bùn sẽ được đưa vào lọc chân không và nước

lọc được đưa về nước mía hỗn hợp còn bã bùn thì được tận dụng làm phân vi sinh. Phần

nước mía lắng trong sau khi chảy qua lượt sàng loại bỏ những tạp chất khơng lắng chìm,

thành nước chè trong sẽ được đưa vào hệ bốc hơi gồm 4 hiệu. Từ đây ta nhận được sirô,

độ Bx >55% và được đưa đi nấu đường A.

9



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



Sau khi nấu A thu được đường non A, ly tâm đường non A ta thu được mật A và

đường A. Đường A sẽ được hòa tan ở thiết bị hồi dung, qua hệ thống lắng nổi cho ra sirô

trắng. Một phần sirô trắng được mang đi nấu giống trắng, một phần cho vào nồi trắng.

Sau đó, giống trắng tiếp tục được cho vào nồi trắng để nấu tạo thành đường non trắng.

Đường non trắng sẽ được ly tâm cho ra đường trắng và mật trắng. Đường trắng được sấy

bằng thiết bị sấy thùng quay, tiếp đến xuống gàu tải rồi qua vít tải để đến sàng phân loại.

Nhà máy dùng sàng 2 lưới, dùng đề sàng lấy những hạt đường có kích thước đạt u cầu,

đưa vào thùng chứa, cân, đóng bao và cho vào kho. Còn loại đường to và đường bụi sẽ

được hồi dung tiếp tục nấu đường. Phần mật trắng, một phần có thể cho vào hồi dung

hoặc thùng chứa siro hỗn hợp khi độ Brix của đường hồi dung và siro hỗn hợp khơng đạt

u cầu.

Mật A thì mang đi nấu B. Sau khi ly tâm sẽ được đường B và mật B. Đường B

được hòa với nước tạo magma B đem đi nấu A, còn mật B sẽ cùng với giống C nấu C.

Sau khi nấu C, do kích thước đường non C còn bé dễ bị lọt qua lưới ly tâm làm giảm

năng suất thu đường, vì thế người ta bơm đường non C qua thiết bị trợ tình nhằm làm

tăng kích thước hạt đường trước khi cho vào thiết bị ly tâm. Sau khi ly tâm ta thu được

đường C và mật rỉ. Đường C sẽ được hòa với nước tạo magma C cho vào nồi nấu B, còn

mật rỉ thì cho vào bồn chứa để bán cho các cơ sở sản xuất các sản phẩm khác.

3. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của Nhà Máy:

Các chỉ tiêu kỹ thuật chung cho tồn bộ q trình sản xuất:

Tổng cơng suất của nhà máy: 1000 tấn mía nguyên liệu/ngày.

Đường trắng: 5 tấn/h.

Khu chuẩn bị mía và ép mía

Năng suất mía xuống băng tải SO1-CV-01

Nước thẩm thấu

Nhiệt độ nước thẩm thấu

Ẩm bã

Pol bã

Nước mía hỗn hợp

Chất diệt khuẩn DTE



46 tấn / h

12 m3 / h

80 – 820C

<50%

<2.5

Bx: 12 - 15 %

10 ppm



Gia nhiệt và bốc hơi :

Lưu lượng nước mía gia nhiệt

Nhiệt độ gia nhiệt I

Nhiệt độ gia nhiệt II

Nước mía gia vôi

Nước chè trong

Chân không hiệu IV

Áp lực hơi gia nhiệt hiệu I



46 tấn /h

800C

1050C

pH = 7.5-7.8; độ đục <18

pH 6,9 - 7,2

-80 đến -85 kPa

<160 kPa

10



Báo cáo thực tập Nhà máy đường Kiên Giang



<1300C

Bx : >55%, AP : 80% - 83%



Nhiệt độ hơi thứ vào hiệu I

Sirô sau khi bốc hơi

Lọc chân không:



10-14 m3 / h

1.5 tấn / h

1.05 tấn / h

1,2 %

-50 kPa

70-800C



Lưu lượng bùn lắng đến

Trọng lượng bùn đã lọc

Lượng nước rửa

Pol bùn

Chân không lọc bùn

Nhiệt độ nước rửa

Nấu đường và ly tâm:



Lượng hơi cài đặt ở các nồi nấu phụ thuộc vào người vận hành, được kiểm soát

bằng lượng nước ngưng ở từng nồi.

Nồi nấu A

Chân khơng

Kích thước hạt đường non

Đường non

Mật A



>-80 kPa

0,80 mm

Bx 92%-94%, AP 80-82%

Bx : 75%, AP: 68-72%

Nồi nấu B



Chân khơng

Kích thước hạt đường non

Đường non

Mật B



>-80 kPa

0,5 mm

Bx : 93-95%, AP: 72-74%

Bx : >75%, AP: 52-54%

Nồi nấu C



Chân khơng

Kích thước hạt đường non

Đường non

Mật C



>-80 kPa

0,35 mm

Bx: 97-99%, AP: 55-58%

Bx : 82%, AP: <32%

Nồi đường trắng



Chân khơng

Kích thước hạt đường non

Đường non

Mật trắng



>-80 kPa

0,8 mm

Bx: >88%, AP :>98%

Bx: >70%, AP:>90%

Đường trắng thành phẩm



Bx : >99,95%, Pol > 99,7%

Độ ẩm



<0,05%

< 140 Icumsa đối với loại 1 và từ 140-180

đói với loại 2

>0,8 mm (đồng đều)

< 0,002%



Độ màu

Kích cỡ hạt

Tro

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Sơ đồ quy trình công nghệ nhà máy đường kiên Giang

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×