Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
14 BỂ TRUNG HÒA, LẮNG :

14 BỂ TRUNG HÒA, LẮNG :

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Diện tích tiết diện ướt của ống trung tâm :

Trong đó:

QTBs: lưu lượng trung bình theo giây.

vtt : vận tốc của nước thải trong ống trung tâm, chọn v tt = 30mm/s =

0,03(m/s).

- Diện tích bể = diện tích cơng tác + diện tích ống trung tâm.



- Đường kính bể :

- Chiều cao phần hình nón của bể :



Trong đó:

h2: chiều cao lớp trung hòa (m).

h3: chiều cao giả định của lớp cặn lắng trong bể (m).

α : góc nghiêng của đáy bể lắng so với phương ngang, lấy khơng nhỏ

hơn 500, chọn α =500.



dn : đường kính đáy nhỏ hình nón cụt, lấy dn = 0,6(m)

- Chiều cao tổng cộng của bể :

• Ống trung tâm:



- Đường kính ống trung tâm :

- Đường kính miệng loe của ống trung tâm lấy bằng chi ều cao của ph ần ống

loe, và bằng 1,35 đường kính của ống trung tâm :



- Đường kính tấm hắt lấy bằng 1,3 đường kính miệng loe.



- Chiều cao của ống trung tâm lấy bằng chiều cao công tác của vùng l ắng :

H tt = H CT = 1,8m



• Lượng bùn xả ra từ bể :

- Lượng bùn sinh ra mỗi ngày : G = e.Css.10-6.QTBngay.1000

Với : e : hiệu suất xử lý của bể đối với chất rắn lơ lửng,e = 40 - 70%.

Chọn e = 60%

Css: hàm lượng SS đầu vào bể,Css= 50mg/l

G = 60%.50.10-6.700.1000 = 21kg/ngày

Chọnkhối lượng riêng của bùn = 1020 kg/m3

Nồng độ cặn rắn trong bùn = 5%(do độ ẩm là 95%)



- Thể tích cặn rắn sinh ra mỗi ngày :

• Máng thu nước ra :

- Để thu nước sau khi lắng, dùng máng thu chảy tràn xung quanh đ ặt bên

trong thành bể. Đừơng kính máng thu nước bằng 0,8 đường kính bể :



- Chiều dài máng thu nước :

- Tải trọng thu nước trên 1m dài của máng :



, thỏa điều kiện < 125m3/m.ngày .

• Máng răng cưa :

Đường kính máng răng cưa : Drc = Dm = 3,66m



Chọn:

- 4khe/1m dài, khe tạo góc 900.

- Bề rộng răng cưa : brc = 100 (mm)

- Bề rộng khe : bk = 150(mm)

- Chiều sâu khe : hk = bk/2 = 150/2 = 75 (mm)

- Chiều sâu tổng cộng của máng răng cưa : hrc = 200 (mm)

Tổng số khe : n = 4.Lm = 4.11,49 = 45,96khe  Chọn 46khe

4.15 BỂ KHỬ TRÙNG :

Bể khử trùng được thiết kế theo dạng bể phản ứng có vách ngăn. Nguyên tác

hoạt động cơ bản là dùng các vách ngăn để tạo sựu đổi chi ều liên tục c ủa

dòng nước.Mỗi khi dòng nước đổi chiều chảy, giữa các lớp có sự thay đổi v ề

vận tốc nên tạo ra sự khuấy trộn.

Bể có dạng hình chữ nhật, bên trong có các vách ngăn hướng dòng làm cho

nước chuyển động dạng hình ziczắc.

Quá trình khử trùng nước trong bể diễn ra như sau:

Ca(OCl)2 + H2O ↔ CaO + 2HOCl

2HOCl ↔ 2H+ + 2ClO‾

• Tính kích thước bể khử trùng

- Dung tích hữu ích của bể: V = Qhtb . t = 29,2. 0,5 = 14,6m3

Với t : thời gian lưu của nước trong bể, chọn t = 30(phút) = 0,5(h)

(“Xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp” – Nguyễn Thị Thu Thúy)

- Kích thước bể:

+ Chọn chiều cao cơng tác của bể: h = 1,5(m).

+ Diện tích mặt thống hữu ích của bể:

L



+ Chọn kích thước bể: L. B = 5 .2 (m).



B



+ Chọn chiều cao bảo vệ hbv = 0,3 (m).

- Chiều cao tổng cộng của bể :

H = h + hbv = 1,5 + 0,3 = 1,8 (m).



Hình 4.5. Cấu tạo bể khử trùng



- Chiều dài vách ngăn bằng 2/3 chiều rộng của bể

B1 = 2/3 . B = 2/3 .2 = 1,3 (m).

Chọn 3 vách ngăn trong bể, tức bể có 4 ngăn n = 4, vậy khoảng cách giữa các



vách ngăn là

• Tính ống dẫn nước vào bể khử trùng:

- Lưu lượng nước tính tốn: Q = 29,2(m3/h) = 0,0081(m3/s).

- Vận tốc nước chảy trong ống, chọn v = 0,2 (m/s).



- Đường kính ống dẫn nước vào bể:



=227 (mm).



Chọn ống nhựa PVC có đường kính D = 230(mm).

• Tính lượng hóa chất cần thiết để khử trùng :

Hóa chất cần để khử trùng là Clorine (Ca(OCl)2).

- Lượng Clo hoạt tính lớn nhất dùng để khử trùng:



G=



100.Q.a

1000.P



(CT 5 – 2, “Xử Lý Nước Thải” – Trần Hiếu Nhuệ)

Trong đó:

Q : lưu lượng nước thải (m3/h)

a : liều lượng Clo hoạt tính cần thiết để khử trùng nước thải,

a = 5 – 10(g/m3), chọn a = 5 (g/m3). (“Xử Lý Nước Thải” – Trần Hiếu Nhuệ).

P : hàm lượng Clo hoạt tính (%) trong Clorua vơi, P = 30%.







(kg/h).



Bảng 4.14. Tóm tắt các thơng số thiết kế bể khử trùng

STT



Tên thông số (ký hiệu)



Đơn vị



Số liệu



1



Chiều cao xây dựng bể (H)



m



1,8



2



Chiều cao công tác (h)



m



1,5



3



Chiều rộng bể (B)



m



2



4



Chiều dài bể (L)



m



5



5



Thời gian lưu nước (t)



phút



30



6



Số ngăn trong bể (n)



ngăn



4



7



Chiều rộng 1 ngăn (l)



m



1,25



4.15BỂ NÉN BÙN :

- Lượng bùn được dẫn tới bể nén bùn gồm 3 nguồn :

- Bùn xả ra từ bể Lắng I với lưu lượng 5,06m3/ngày

- Bùn xả ra từ bể UASB với lưu lượng 0,755m3/ngày.

- Bùn xả ra từ bể Aerotank với lưu lượng 12,247m3/ngày.

- Bùn xả ra từ bể lắng, trung hòa với lưu lượng 0,412m3/ngày.

- Lượng bùn dư được dẫn tới bể nén bùn :

Qbd= 5,06 + 0,755 + 12,247 + 0,412 = 18,474m3/ngày = 0,77m3/h.

• Diện tích hữu ích bể nén bùn :



Với v1 : tốc độc chảy của chất lỏng ở vùng lắng trong bể nén bùn ki ểu

lắng đứng. v1 = 0,1mm/s.

• Diện tích ống trung tâm bể nén bùn được tính theo cơng thức :



Với v2 : tốc độ chuyển động của bùn trong ống trung tâm, v2=30mm/s.

• Diện tích tổng cộng bể nén bùn : F = F1 + F2 = 2,14 + 0,007 =2,147m2



• Đường kính bể nén bùn :



• Đường kính ống trung tâm :

• Đường kính ống loe: dloe = 1,35 . dtt = 1,35.0,09 = 0,12m

Chiều cao ống loe: chọn hloe = 0,25m.

Đường kính tấm hướng dòng : dhuongdong = 1,3 . dloe= 1,3 . 0,12 = 0,156m

Chiều cao từ ống loe tới tấm hướng dòng: chọn bằng 0,2m

Chiều cao phần lắng bể được tính theo cơng thức :

H l = v1 .t.3600 = 0,0001.5.3600 = 1,8m



Với t : thời gian lắng , chọn 5h.

Chiều cao phần hình nón góc nghiêng 450, đường kính đáy bé

100mm.



Chiều cao phần bùn hoạt tính đã nén:



Với h0: Khoảng cách từ đáy ống loe tới tâm tấm chắn = 0,2m

hth: Chiều cao lớp trung hòa = 0,25m

Chiều cao ống trung tâm: htt = 0,6 . Hl = 0,6 . 1,8 = 1,08m

Chiều

cao

tổng

cộng

bể

nén



Với h3: Chiều cao bảo vệ.

• Đường kính máng thu: Dm= 0,8 . D = 0,8 . 1,65 = 1,32m

Bảng 4.15. Tóm tắt các thơng số thiết kế bể nén bùn

Tên thơng số



Kí hiệu Đơn vị



Giá trị



Đường kính bể



D



m



1,65



Chiều cao bể



H



m



2,88



bùn:



Chiều cao

trung tâm



ống htt



m



1,08



Đường kính ống dtt

trung tâm



m



0,0



Đường kính ống loe dloe

Chiều cao ống loe



hloe



0,12

m



0,25



Đường kính tấm dhuongdong m

hướng dòng



0,156



Đường kính máng Dm

thu nước



1,32



m



4.16 MÁY ÉP BÙN DÂY ĐAI :

Thiết bị ép bùn lọc dây đai là một loại thiết bị dùng để khử nước ra kh ỏi

bùn vận hành dưới chế độ cho bùn liên tục vào thiết bị. Về nguyên tắc, đối v ới

thiết bị này, để tách nước ra khỏi bùn có thể áp dụng cho các công đoạn sau:

- Ổn định bùn bằng hóa chất.

- Tách nước dưới tác dụng của trọng lực.

- Tách nước dưới tác dụng của lực ép dây đai nhờ truyền động cơ khí .

Đối với các loại thiết bị ép bùn kiểu lọc dây đai, bùn sau khi đã ổn đ ịnh

bằng hóa chất, đầu tiên được đưa vào vùng thoát nước tr ọng lực, ở đây bùn sẽ

được nén và phần lớn nước được tách ra khỏi bùn nhờ tr ọng lực. Có th ể s ử

dụng thiết bị hút chân không trong vùng này để tăng khả năng thốt nước và

giảm mùi hơi. Sau vùng thoát nước trọng lực là vùng nén ép áp l ực th ấp. Trong

vùng này bùn được nén ép giữa hai dây đai chuy ển động trên các con lăn, n ước

trong bùn sẽ thoát ra đi xuyên qua dây đai vào ngăn chứa n ước bùn bên d ưới.

Cuối cùng bùn sẽ đi qua vùng nén ép áp lực cao hay vùng c ắt. Trong vùng này,

bùn sẽ đi theo các hướng zic – zắc và chịu lực cắt khi đi xuyên qua m ột chu ỗi

các con lăn. Dưới tác dụng của lực cắt và lực ép, nước ti ếp tục được tách ra

khỏi bùn. Bùn ở dạng bánh được tạo ra sau khi qua thi ết bị ép bùn ki ểu l ọc

dây đai.



Lưu lượng cặn đến lọc ép dây đai :



q b = Qbd .



100 − P1

100 − P2



Trong đó:

Qbd : Lượng bùn dư cần xử lý đến bể nén bùn, Qbd = 0,77 m3/h

P1 : Độ ẩm của bùn dư , P1 = 99,2 %

P2 : Độ ẩm của bùn dư sau khi nén ở bể nén bùn trọng lực,P2 = 97,3%





Máy làm việc 4(h/ngày), 7(ngày/tuần). Khi đó lượng cặn đưa đến máy

trong 1 tuần là: 0,23(m3/h) x 24(h/ngày) x 7(ngày/tuần) = 38,64 (m3/tuần)



Lưu lượng cặn đưa đến máy trong 1h là:



(m3/h)



Giả sử hàm lượng bùn hoạt tính sau khi nén C = 50(kg/m 3), lượng cặn đưa

đến máy: M = C . Q = 50 . 1,38 = 69(kg/h) = 1656(kg/ngày)

Sau khi qua máy ép bùn, bánh bùn có độ ẩm 75 – 85%. Chọn 82%

⇒Mkhơ = 69(kg/h) . (1 – 0,82) = 12,42(kg/h)

Tính toán lượng polymer dùng trong mỗi lớp bùn :

- Lượng bùn khô M = 12,42 kg/h

- Liều lượng polymer = 5kg/tấn bùn

- Liều lượng polymer tiêu thụ = 12,42 kg/h x 5kg/tấn bùn x 10-3 = 0,062 kg/h

- Hàm lượng polymer sử dụng = 2 %

Chọn 2 bơm định lượng hóa chất dung dịch Polymer, 1 hoạt động, 1 dự phòng .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

14 BỂ TRUNG HÒA, LẮNG :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×