Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Mục đích thí nghiệm:

3 Mục đích thí nghiệm:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thí nghiệm 3: Xác định hệ số lưu lượng của các dụng cụ đo (màng chắn,

Ventury) và ứng dụng việc đo độ chênh áp trong việc đo lưu lượng và vận tốc của

nước trong ống dẫn .

3.4

Thực nghiệm:

3.4.1 Trang thiết bị, hóa chất:

Bảng 3-1 : Kính thước ống dẫn bằng đồng

STT



Tên gọi

Ống trơn φ16

Ống trơn φ21



Đường kính

ngồi (mm)

16

21



Đường kính

trong (mm)

10

15



1

2

3



Ống trơn φ27



27



21



4



Ống nhám φ27

( độ nhám 1mm)

Ống dẫn



27



19



27



21



5



Bảng 3-2 : Kích thước màng chắn, ống Ventury, ống dẫn Pitot, đột thu,

đột mở và co 90º

Đường kính lỗ (mm)

Màng

chắn

16



Ventury

16



Ống dẫn

Pitot

25



Đột thu



Đột mở



Co 90º



10



21



21



3.4.2 Tiến hành thực nghiệm:

3.4.2.1

Thí nghiệm 1 : Xác định tổn thất ma sát của chất lỏng với thành

ống :

− Mở hoàn toàn van 6 (van lưu lượng) , mở van 2, đóng các van còn lại trên

mạng ống.

− Kiểm tra nguồn điện, bật công tắc bơm cho nước chảy vào trong mạng

ống.

− Thay đổi độ mở của van 6 bốn lần, ứng với từng độ mở của van đo lưu

lượng và tổn thất áp suất trên đường ống trơn 16.

− Ứng với mỗi lưu lượng đọc độ chênh áp, ghi nhận kết quả.

Tiến hành thí nghiệm với ống trơn φ21:

− Mở hoàn toàn van 6 (van lưu lượng), mở van 3, đóng các van còn lại trên

mạng ống.

− Kiểm tra nguồn điện, bật công tắc bơm cho nước chảy vào trong mạng

ống.

− Thay đổi độ mở của van 6 bốn lần, ứng với từng độ mở của van đo lưu

lượng và tổn thất áp suất trên đường ống trơn 21.

− Ứng với mỗi lưu lượng đọc độ chênh áp, ghi nhận kết quả.



Tiến hành thí nghiệm với ống trơn φ27:

− Mở hoàn toàn van 6 (van lưu lượng), mở van 4, đóng các van còn lại trên

mạng ống.

− Kiểm tra nguồn điện, bật công tắc bơm cho nước chảy vào trong mạng

ống.

− Thay đổi độ mở của van 6 bốn lần, ứng với từng độ mở của van đo lưu

lượng và tổn thất áp suất trên đường ống trơn 27.

− Ứng với mỗi lưu lượng đọc độ chênh áp, ghi nhận kết quả

− Tiến hành thí nghiệm với ống nhám φ27:

− Mở hoàn toàn van 6 (van lưu lượng), mở van 5, đóng các van còn lại trên

mạng ống.

− Kiểm tra nguồn điện, bật công tắc bơm cho nước chảy vào trong mạng

ống.

− Thay đổi độ mở của van 6 bốn lần, ứng với từng độ mở của van đo lưu

lượng và tổn thất áp suất trên đường ống nhám 27.

3.4.2.2



Thí nghiệm 2: Xác định trở lực cục bộ:



Các bước tiến hành ở vị trí đột thu, đột mở:

− Mở hoàn toàn van 6 (van lưu lượng), mở van 2, đóng các van còn lại trên

mạng ống

− Mở công tắc bơm cho nước chảy vào mạng ống. Thay đổi độ mở của van

6 bốn lần ở các độ mở khác nhau.

− Ứng với mỗi lưu lượng đọc độ chênh áp, ghi nhận kết quả.

Các bước tiến hành ở vị trí co 90º:

− Mở hồn tồn van 6 (van lưu lượng), mở van 5, đóng các van còn lại trên

mạng ống.

− Mở công tắc bơm cho nước chảy vào mạng ống.

− Thay đổi độ mở của van 6 bốn lần ở các độ mở khác nhau.

− Ứng với mỗi lưu lượng đọc độ chênh áp, ghi nhận kết quả.

3.4.2.3



Thí nghiệm 3: Đo lưu lượng và độ chênh áp:



Các bước tiến hành thí nghiệm:

− Mở hồn tồn van 6 (van lưu lượng).

− Mở hoàn toàn van 2,3,4 trên ống trơn 16,

.

− Bật công tắc bơm cho nước chảy vào mạng ống.

− Thay đổi độ mở của van 6 bốn lần ở các độ mở khác nhau.

− Ứng với mỗi lưu lượng đọc độ chênh áp (2 nhánh áp kế của cả 3 vị trí:

màng chắn,ventury và ống Pito), ghi nhận kết quả.



3.5



Kết quả và xử lý số liệu:

3.5.1

Thí nghiệm 1:

3.5.1.1

Kết quả:

Thí nghiệm 1: Xác định tổn thất cột áp do ma sát của chất lỏng với thành

ống

Bảng 3.5.1.1. Độ chênh lệch cột áp ở từng ống

nhám

STT



Re



1

2

3

4



2000

3000

6000



(cm

H2O)

1.06

3.7

1.59

4

3.2

4.3



15000



7.9



3.5.1.2



Q



4.8



Q

1.36

2.04

4.09



(cm

H2O)

0.6

1

1.2



Q



Q



1.82 0.2

2.72 0.4

5.5 0.6



10.2



5.3



13.6 1.5



1.74

2.61

5.2

9.5

(Re

11000)



5.2

8

22

48

(Re

11000)



Xử lý số liệu:

Đối với ống



 Chế độ chảy tầng: chọn Re = 2000

Với nhiệt độ của nước là 30oC (tra bảng 43 sách bảng tra cứu quá trình cơ

học truyền nhiệt – truyền khối, năm 2012, tr 40) ta được

0,8007.10-3 m2/s.

Với đường kính 17mm 



Vận tốc dòng chảy:



Hệ số ma sát f1 là:



Tổn thất áp suất hf là:



= 995,68 kg/m3 và



=



 Chế độ chảy quá độ: chọn Re = 3000

Với nhiệt độ của nước là 30oC (tra bảng 43 sách bảng tra cứu quá trình cơ

học truyền nhiệt – truyền khối, năm 2012, tr 40) ta được



= 995,68 kg/m3 và



=



0,8007.10-3 m2/s.

Với đường kính 17mm 



Vận tốc dòng chảy:



Hệ số ma sát f1 là:



Tổn thất áp suất hf là:



 Chế độ chảy xoáy ống nhẵn: chọn Re = 6000

Với nhiệt độ của nước là 30oC (tra bảng 43 sách bảng tra cứu quá trình cơ

học truyền nhiệt – truyền khối, năm 2012, tr 40) ta được

0,8007.10-3 m2/s.

Với đường kính 17mm 



Vận tốc dòng chảy:



Hệ số ma sát f1 là:



= 995,68 kg/m3 và



=



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Mục đích thí nghiệm:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×