Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Qua khảo sát thực tế tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, 100% các NHTM đã tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. Việc phân tích được thực hiện thông qua các chỉ tiêu doanh thu; thu nhập thuần và lợi nhuận:

Qua khảo sát thực tế tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, 100% các NHTM đã tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. Việc phân tích được thực hiện thông qua các chỉ tiêu doanh thu; thu nhập thuần và lợi nhuận:

Tải bản đầy đủ - 0trang

17

KHDN siêu vi mô

Tr. đồng

cá nhân

Tr. đồng

Thu điều tiết nội bộ

Tr. đồng

+ khác

VII Thu nhập thuần

1. Phân khúc

KHDN

KHDN lớn

KHDN vừa và nhỏ

KHDN FDI

2.Bán lẻ

KHDN siêu vi mô

cá nhân



1,503

1,856



1,893

3,440



0%

0%



390

1,584



26

85



5,912



6,444



0%



532



9



Tr. đồng 104,665 107,796



9,952



11,788

13,419

386

72,530

3,831

68,699



0%

0%

0%

0%

0%

0%



25,718



9,673



0%



825

8

9,065 208

62

19

9,224 15

608

19

8,616 14

(16,0

-62

45)



Tr. đồng



66,136



81,662



Lợi nhuận từ HĐKD



Tr. đồng



74,484



Hoàn DPRRCT



Tr. đồng (8,348)



VIII Lợi nhuận



15,641



25,593



Tr. đồng

Tr. đồng

Tr. đồng

Tr. đồng

Tr. đồng

Tr. đồng



10,963

4,354

324

63,306

3,223

60,083



Tr. đồng



-



3



0%



3.Khác



Tr. đồng



107,5

100% 3,131

90



109,6

74% 15,526

86

(31,3

43,172 94,872 46%

12)

3,420



(20,256) 100% 11,768



23

-42

14

1



(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Tiên Sơn)

* Về thu dịch vụ:

Tổng thu phí dịch vụ đến 31/12/2017 là 15.039 triệu đồng hồn thành 65%

kế hoạch do Ngân hàng Cơng thương Việt Nam giao và tăng 24% so với năm

2016. Tổng thu từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh là 14.031 triệu đồng

và thu từ điều tiết nội bộ là 1.008 triệu đồng. Thu phí khối khách hàng doanh

nghiệp là 3.262 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 21.6% / tổng thu dịch vụ tồn chi nhánh,

thu phí dịch vụ khối bán lẻ (trong đó có các khoản thu từ điều tiết nội bộ) là

11.777 triệu đồng chiếm tỷ trọng 78.4% / tổng thu dịch vụ tồn chi nhánh.

Thu phí dịch vụ năm 2017 tăng đối với các sản phẩm dịch vụ từ hoạt

động tiền gửi, một số các sản phẩm giảm như dịch vụ hoạt động kho quỹ,

nguyên nhân do năm 2017 chuyển đổi mơ hình ngân hàng cơng thương

thành lập các Trung tâm tiền mặt khu vực do vậy các giao dịch tiền mặt liên

quan đến kho quỹ bị hạn chế.



Bảng 2.16. Cơ cấu thu dịch vụ chi nhánh tại các phòng giao dịch

thuộc chi nhánh Tiên Sơn



18

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Tên đơn vị

PHONG GD BAC TU SON

PGD KHU VUC DONG NGUYEN

PHONG GD CHAU KHE

PHONG GD YEN PHONG

PGD NAM TIEN SON

PHONG GD PHU KHE

PHONG GD NAM BAC NINH

P. KẾ TOÁN

P. BÁN LẺ

P. KHDN

Tổng cộng



Tổng thu nhập

từ hoạt động

dịch vụ

912

952

2,185

1,204

778

898

1,436

4,046

334

2,323

15,068



KH giao



% hoàn

thành



1,950

1,843

3,867

2,058

1,289

1,437

1,486

5,278

758

3,234

23,200



47%

52%

57%

59%

60%

62%

97%

77%

44%

72%

65%



Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Tiên Sơn

Về lợi nhuần thuần (NII) của Ngân hàng TMCP chi

nhánh Tiên Sơn

Thu nhập lại thuần từ hoạt động kinh doanh bao gồm thu nhập lãi thuần

từ huy động và cho vay tại các phòng và thu nhập lãi thuần từ các hoạt động

khác. NII đến 31/12/2017 là 107 tỷ đồng, hoán thành 97% kế hoạch năm

2017 do Ngân hàng Công thương Việt Nam giao, tăng so với 31/12/2016 là

3 tỷ đồng, tỷ trọng tăng là 3%.

Trong đó NII phân khúc khách hàng doanh nghiệp đến 31/12/2017 là

25.593 triệu đồng hoàn thành 104% kế hoạch năm 2017, tăng so với năm

2016 là 9 tỷ đồng, tỷ trọng tăng là 64%. NII phân khúc bán lẻ là 72.530 triệu

đồng hoàn thành 84% kế hoạch do Ngân hàng Công thương Việt Nam giao,

tăng 9 tỷ đồng so với năm 2016 và tỷ trọng tăng là 15%.



Bảng 2.17. Lợi nhuận lãi thuần từ hoạt động kinh doanh tại các

phòng thuộc NHTM cổ phần Cơng thương chi nhánh Tiên Sơn

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



Phòng

NII 31/12/2017

P. KHDN

23,612,787,796

P. BÁN LẺ

10,974,664,308

P. KẾ TỐN

13,422,964,228

CN TIEN SON - PGD BAC TU SON

12,128,079,995

CN TIEN SON - PGD CHAU KHE

4,470,581,448

CN TIEN SON - PGD DONG NGUYEN

7,663,767,609

CN TIEN SON - PGD NAM BAC NINH

4,010,035,807

CN TIEN SON - PGD NAM TIEN SON

4,324,989,044

CN TIEN SON - PGD PHU KHE

10,873,086,628

CN TIEN SON - PGD YEN PHONG

12,512,933,113

Khác

1,067,479,817



KH 2017

24,006,000,000

10,989,000,000

12,084,000,000

15,919,000,000

5,290,000,000

8,663,000,000

4,421,000,000

5,213,000,000

11,794,000,000

12,492,000,000

-



HT

98%

100%

111%

76%

85%

88%

91%

83%

92%

100%

0%



19

105,061,36 110,871,00 95%

9,793

0,000



Cộng



(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Tiên Sơn)

2.2.7. Thực trạng hệ thống các chỉ tiêu phản ánh khả

năng sinh lời của các ngân hàng thương mại trên địa bàn

tỉnh Bắc Ninh

Bảng 2.18. Báo cáo của Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Bắc Ninh từ năm 2016-2017

Chỉ tiêu

1. Chênh lệch thu chi

2. Trích DPRR

3. Lợi nhuận trước thuế

4. Thu dịch vụ ròng

5. Tỷ lệ nợ xấu (%)

6. Lợi nhuận sau thuế bình

quân đầu người (trđ/người)



Năm 2016

40.018

17.000

23.018

5.444

1,46



Năm 2017

58.862

9.000

49.862

9.564

0,35



2017 so với 2016

147,09

52,94

216,62

175,68

-1,11



169



336



198,53



(Nguồn: Báo cáo tổng kết Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Bắc Ninh năm 2016-2017)

2.2.8. Thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích rủi ro tài chính của

ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2.3. Đánh giá thực trạng sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài

chính tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2.3.1. Kết quả đạt được

- Đối với các chỉ tiêu phân tích tình hình nguồn vốn huy động: Các

NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã sử dụng các chỉ tiêu đánh giá tình hình

nguồn vốn huy động đó là các chỉ tiêu nguồn vốn huy động (tổng số và chi

tiết theo khách hàng lớn; chi tiết theo khách hàng và thị trường; chi tiết theo

hội sở của chi nhánh cấp 1 và phòng giao dịch...) để có một cách nhìn về

cách thức huy động vốn của NHTM trên địa bàn.

- Đối với các chỉ tiêu phân tích tình hình tài sản: Các NHTM trên địa

bàn tỉnh Bắc Ninh đã sử dụng các chỉ tiêu để phân tích tình hình tài sản như

tổng tài sản; tăng trưởng tài sản.

- Đối với các chỉ tiêu phân tích tình hình đảm bảo an toàn vốn: Các

NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã sử dụng các chỉ tiêu như tỷ lệ vốn tự

có trên tổng tài sản, hệ số an tồn vốn để đánh giá tình hình đảm bảo an tồn

vốn tại chi nhánh cấp 1 NHTM.

- Đối với các chỉ tiêu phân tích tình hình dự trữ và khả năng thanh tốn



20

- Đối với các chỉ tiêu phân tích tình hình tín dụng và đầu tư

- Đối với các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: tại các

NHTM trên địa bàn Bắc Ninh đã phân tích kết quả kinh doanh thông qua

các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

- Đối với các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời: Tại một số NHTM

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận trên số lượng

nhân viên để đánh giá hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh.

- Đối với các chỉ tiêu phân tích rủi ro tài chính: Các NHTM trên địa

bàn Bắc Ninh đã quan tâm đến rủi ro tài chính, mà chủ yếu là rủi ro tín dụng.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

2.3.2.1. Hạn chế

Thứ nhất, về các chỉ tiêu phân tích tình hình nguồn vốn huy động

Thứ hai, về các chỉ tiêu phân tích tình hình tài sản

Thứ ba, về các chỉ tiêu phân tích tình hình dự trữ và khả năng thanh

khoản

Thứ tư, về các chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh

Thứ năm, về các chỉ tiêu phân tích tình hình lưu chuyển tiền

Thứ sáu, về các chỉ tiêu phân tích hiệu suất sử dụng tài sản của NHTM

trên địa bàn Bắc Ninh

Thứ bẩy, về các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời

Thứ tám, về các chỉ tiêu phân tích rủi ro tài chính

2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế

Thứ nhất, một số NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chưa lập đầy đủ

báo cáo tài chính, nhất là chưa quan tâm đến lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

và bản thuyết minh báo cáo tài chính mà chỉ mới lập bảng cân đối kế toán và

báo cáo kết quả kinh doanh tại chi nhánh cấp 1. Một trong những nguyên

nhân là do quan điểm của nhà quản lý trong ngân hàng và tại chi nhánh.

Thứ hai, do các thông tin báo cáo của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc

Ninh không kịp thời, không thống nhất, thiếu tính hệ thống nên chất lượng

cơng tác phân tích càng bị hạn chế.

Thứ ba, do các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh mới được thành lập,

các hoạt động kinh doanh đang ở giai đoạn từng bước hồn thiện, bởi vậy cơng

tác phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng mới bắt đầu thực sự có ý nghĩa.

Mặt khác, NHNN chưa đưa ra được hệ thống chỉ tiêu phân tích mang tính thống

nhất, chưa tính tốn và cơng bố được các thơng số tài chính mang tính chuẩn

mực (ngồi các chỉ tiêu mang tính chất khống chế để đảm bảo an toàn trong



21

hoạt động kinh doanh ngân hàng) để hướng dẫn cho các NHTM nói chung và

các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng xác định và có cơ sở thực hiện.

Thứ tư, do bản thân các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cũng chưa

thực sự coi trọng cơng tác phân tích và tổ chức cơng tác phân tích. Việc

đánh giá hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

hiện nay khơng thường xun, chủ yếu mang tính phòng ngừa là chính, tính

dự báo thấp, tác dụng cho việc hoạch định chiến lược trong kinh doanh ít.

Thứ năm, do trình độ phân tích của nhiều nhà quản trị ngân hàng còn

yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu. Các nhà phân tích còn chưa hiểu rõ ý

nghĩa của các chỉ tiêu, chưa biết lựa chọn thông tin, nguồn số liệu để tính

tốn chỉ tiêu. Trong q trình phân tích, đánh giá thiên về sử dụng các chỉ

tiêu thống kê và thực hiện các phép tính so sánh đơn thuần. Các phương

pháp logic, suy diễn sâu về nghiệp vụ còn ít được đề cập.

Thứ sáu, việc ứng dụng công nghệ tin học vào khai thác, xử lý thông tin

phục vụ cho công tác phân tích, đánh giá thường xuyên hoạt động kinh

doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh còn rất hạn chế, chủ yếu

làm thủ công nên tốn nhiều thời gian, không kịp thời mà hiệu quả lại thấp.

Chương 3

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển ngành Ngân hàng - đến năm

2025, định hướng đến năm 2030

3.1.1. Quan điểm phát triển ngành ngân hàng Việt Nam

3.1.2. Mục tiêu phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2025,

định hướng đến năm 2030

3.2. Yêu cầu cơ bản của việc hồn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích

tài chính của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu PTTC để đảm bảo cung cấp đầy

đủ, chính xác những thơng tin kinh tế, tài chính cần thiết phục vụ cho cơng

tác quản lý và điều hành hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc

Ninh, đồng thời đáp ứng được u cầu quản lý vĩ mơ của NHNN.

Thứ hai, hồn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích phải phù hợp với đặc

điểm hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các



22

NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có các NHTM đồng thời là có các Ngân

hàng cổ phần. Do đó, Ngân hàng các NHTM trên địa bàn tỉnh có đặc điểm

riêng và mục tiêu riêng, cần một hệ thống chỉ tiêu đánh giá phù hợp.

Thứ ba, hồn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích phải phù hợp với chuẩn

mực của hệ thống ngân hàng - và đảm bảo đáp ứng được các tiêu chuẩn, các

nguyên tắc trên khu vực và thế giới.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích vừa phải phù hợp với luật

pháp, với cơ chế, chính sách quản lý kinh tế tài chính đang có hiệu lực thi

hành đồng thời phải phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế và yêu cầu

quản lý trong giai đoạn tới.

3.3. Giải pháp hồn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại

của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

3.3.1. Hồn thiện các chỉ tiêu phân tích tình hình

nguồn vốn huy động

Thứ nhất: Các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cần sắp xếp lại đối

tượng cần phân tích (các chỉ tiêu phần nguồn vốn) theo một trình tự nhất

định và theo các tiêu thức phân loại sao cho phản ánh được hiệu quả, chi tiết

nhất nội dung cần phân tích.

Thứ hai: Để làm rõ cách thức huy động nguồn vốn của NHTM, thì các

NHTM cần sử dụng thêm các chỉ tiêu

Chỉ tiêu vốn tự có trên tổng tiền gửi

Vốn tự có

Tỷ lệ vốn tự có

=

x 100%

trên tổng tiền gửi

Tổng tiền gửi

Tỷ lệ này cho biết mức độ bù đắp của vốn tự có khi tất cả các khách

hàng của ngân hàng đến rút tiền.

Chỉ tiêu vốn tự có trên tổng tài sản

Vốn tự có

Tỷ lệ vốn tự có trên

=

x 100%

tổng tài sản

Tổng tài sản

Tỷ lệ này cho biết mức vốn có thể bù đắp được thua lỗ trong kinh doanh

ngân hàng mà thua lỗ này lại phản ánh thông qua việc giảm sút của tài sản.

Thứ ba: Cần xác định rõ thành phần của vốn chủ sở hữu và cơ cấu của

vốn chủ sở hữu theo quy định của NHNN

3.3.2. Hồn thiện các chỉ tiêu phân tích tình hình tài sản

3.3.3. Hồn thiện các chỉ tiêu phân tích tình hình dự trữ và khả năng

thanh khoản



23

3.3.4. Hồn thiện các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt

động kinh doanh

3.3.5. Bổ sung các chỉ tiêu phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của

Chi nhánh

3.3.6. Bổ sung các chỉ tiêu phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

3.3.7. Hồn thiện các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời

3.3.8. Hồn thiện các chỉ tiêu phân tích rủi ro tài

chính của ngân hàng

3.3.8.1. Bổ sung các chỉ tiêu phân tích rủi ro lãi suất

3.3.8.2. Bổ sung các chỉ tiêu phân tích rủi ro hối đoái

Trên đây là hệ thống chỉ tiêu chủ yếu được hoàn thiện nhằm giúp các

NHTM thấy được thực chất tình hình và kết quả kinh doanh của mình, từ đó có

thể ra các quyết định quản lý cũng như hoạch định chiến lược phát triển kinh

doanh trong tương lai. Tuy nhiên, hệ thống các chỉ tiêu trên chỉ là cơng cụ phục

vụ cho q trình phân tích, để hệ thống chỉ tiêu đảm bảo tính đúng đắn, khả thi

và phát huy được đầy đủ ý nghĩa của nó trong q trình phân tích, cần có nhiều

giải pháp đồng bộ không chỉ của bản thân các NHTM mà còn cần có sự hỗ trợ

nhất định từ phía các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.

3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp

3.4.1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước

Thứ nhất, duy trì mơi trường kinh tế, chính trị - xã hội ổn định.

Thứ hai, tiếp tục hồn thiện mơi trường luật pháp, tạo cơ sở pháp lý cho

hoạt động kinh doanh ngân hàng.

Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của NHNN đối với hoạt

động kinh doanh thông qua việc xây dựng một hệ thống chỉ tiêu chuẩn PTTC

của các NHTM mang tính hướng dẫn, có quy định thống nhất về phương pháp

tính tốn sao cho vừa khoa học vừa phù hợp với những điều kiện hiện thời.

Thứ tư, cần hồn thiện chế độ kế tốn và kiểm tốn trong hoạt động

ngân hàng.

3.4.2. Đối với ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Thứ nhất, các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để quản trị tài chính

tại ngân hàng mình cần thiết phải lập đầy đủ báo cáo tài chính, đặc biệt cần

lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh BCTC nhằm phục vụ

quản lý tốt hơn tài chính của chi nhánh.



24

Thứ hai, các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nên có một bộ phận

chuyên trách trong việc PTTC với đội ngũ cán bộ ngân hàng có thâm niên

cơng tác và trình độ cao nhằm đảm bảo cho cơng tác đánh giá chính xác và

có hiệu quả thực tiễn.

Thứ ba, chấn chỉnh và nâng cao chất lượng của cơng tác kế tốn, kiểm

tốn nội bộ nhằm đảm bảo tính xác thực và độ tin cậy cần thiết của các

thông tin và chỉ tiêu tài chính.

Thứ tư, tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cần đầu tư các phần

mềm hiện đại hơn vào cơng tác phân tích tình hình tài chính của ngân hàng.

Thứ năm, nâng cao trình độ nhận thức, trình độ và năng lực phân tích,

đánh giá của nhà quản trị ngân hàng.

Phân tích tài chính là yêu cầu cần thiết, khách quan không thể thiếu

được trong công tác điều hành, quản lý kinh doanh của nhà quản trị ngân

hàng. Do đó, trước hết, các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cần nâng cao

trình độ cho cán bộ quản lý về cơng tác phân tích, đánh giá đồng thời phải

thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng ngắn ngày về kỹ năng phân tích cho

cán bộ quản lý trong hệ thống ngân hàng, tạo ra đội ngũ các nhà quản lý

ngân hàng có năng lực phân tích, năng lực tổ chức cơng tác phân tích, đánh

giá phục vụ tốt cho việc ra quyết định quản lý của nhà lãnh đạo ngân hàng.

KẾT LUẬN

Cùng với xu hướng tồn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các NHTM

Việt Nam nói chung và các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng đang

đứng trước nhiều thời cơ nhưng cũng khơng kém phần thách thức mà nếu

khơng có chính sách, đường lối phù hợp các ngân hàng sẽ rất dễ "bị tiêu diệt

ngay trên sân nhà". Làm thế nào để đứng vững trên thương trường trong một

môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt buộc các ngân hàng không ngừng

đổi mới và hồn thiện mình. Muốn vậy, ngân hàng phải ln khách quan nhìn

nhận và đánh giá bản thân, từ đó khắc phục những nhược điểm, phát huy ưu

điểm, tranh thủ thời cơ và hóa giải thách thức. Để làm được điều đó thì các chi

nhánh của các NHTM cần quản lý tốt tài chính của chi nhánh mình, nâng cao

hiệu quả hoạt động của chi nhánh. Chính vì vậy cần phải xây dựng hệ thống

chỉ tiêu PTTC tại chi nhánh giúp cho các chủ thể quản lý đánh giá, kiểm tra,

kiểm soát hoạt động của chi nhánh giúp chi nhánh hoạt động ngày càng phát



25

triển. Trên cơ sở những luận giải, phân tích chi tiết và phân tích tổng hợp.

Luận án đã có những đóng góp và phát triển mới, thể hiện ở những điểm chủ

yếu sau:

Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống chỉ tiêu

PTTC trong các NHTM và cụ thể đối với chi nhánh của các NHTM như

khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu PTTC tại các NHTM.

Luận án đã tổng hợp kinh nghiệm PTTC tại các tổ chức trên thế giới và rút

ra bài học kinh nghiệm cho - về hệ thống chỉ tiêu PTTC trong NHTM.

Thứ hai, luận án đã nghiên cứu sự hình thành và phát triển các NHTM

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cũng như mơ hình tổ chức của các NHTM. Luận

án đã khảo sát thực trạng hệ thống chỉ tiêu PTTC tại các NHTM trên địa bàn

tỉnh Bắc Ninh và đánh giá những mặt đã đạt được và những tồn tại, nguyên

nhân của những tồn tại.

Thứ ba, căn cứ vào quan điểm, mục tiêu phát triển ngành ngân hàng đến

năm 2025, trên cơ sở yêu cầu hoàn thiện, căn cứ vào thực trạng hệ thống chỉ tiêu

phân tích tại các NHTM trên địa bàn. Luận án đã đề xuất các giải pháp tồn

diện, cụ thể, có tính khả thi cao về hệ thống chỉ tiêu PTTC áp dụng đối với các

NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, nhằm nâng cao vai trò của PTTC - cơng cụ

quản trị, kiểm sốt, giám sát hoạt động tài chính của ngân hàng. Trong quá trình

nghiên cứu, cùng với sự nỗ lực của bản thân và sự tận tình giúp đỡ chân thành

của tập thể cán bộ hướng dẫn cũng như những góp ý chân thành của các chuyên

gia, các nhà khoa học, cán bộ quản lý, có thể nói rằng với những nội dung đã

được trình bày trong luận án, tác giả mong muốn bước đầu tổng kết và làm sáng

tỏ những vấn đề lý luận về hệ thống chỉ tiêu PTTC trong các NHTM trên địa

bàn tỉnh Bắc Ninh. Tác giả hy vọng kết quả nghiên cứu của luận án sẽ hữu ích

cho thực tiễn hoạt động quản trị, giám sát, điều hành hoạt động của các NHTM

nói chung và các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng, giúp cho hệ

thống ngân hàng ngày càng ổn định và phát triển.

Tác giả luận án thực sự mong muốn tiếp tục được sự quan tâm, chia sẻ

và đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý để

có thể hồn thiện hơn những nhận thức về các vấn đề mà luận án đã đề cập.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Qua khảo sát thực tế tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, 100% các NHTM đã tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. Việc phân tích được thực hiện thông qua các chỉ tiêu doanh thu; thu nhập thuần và lợi nhuận:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×