Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

15

băng đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn. Từ chỗ chỉ có 1 NHNN và

3 Chi nhánh NHTM (năm 1997) đến nay trên địa bàn tỉnh đã có 36 chi nhánh

NHTM trong đó có Chi nhánh ngân hàng nhà nước, 10 NHTM Nhà nước, 21

NHTM cổ phần, 1 ngân hàng chính sách xã hội, 1 ngân hàng hợp tác xã, 1 ngân

hàng 100% vốn nước ngoài, 1 Ngân hàng Phát triển, với hơn 1.000 điểm giao

dịch, gồm cả các điểm giao dịch tự động ATM, POS. Hết tháng 11, tổng nguồn

vốn huy động của toàn ngành ngân hàng đạt hơn 34.800 tỷ đồng, tổng dư nợ

đạt 32.500 tỷ đồng. Riêng 17 ngân hàng có tổng huy động chiếm 56%, dư

nợ chiếm gần 50%. Sự hội tụ của các ngân hàng, TCTD về đây đã thúc đẩy

sự cạnh tranh lành mạnh, là một trong những điều kiện tiên quyết thu hút

khách hàng với "phố chuyên doanh" này.

2.1.3. Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa

bàn tỉnh Bắc Ninh

Trong những năm qua, ngành ngân hàng Bắc Ninh luôn điều chỉnh, đổi

mới phương thức hoạt động như: Mở rộng mạng lưới hoạt động; Đa dạng hóa

các hình thức huy động vốn và cho vay; Hiện đại hóa công nghệ; Đưa ra các sản

phẩm dịch vụ mới, tiện ích và hiện đại... nên ngành ngân hàng tỉnh đã phát triển

khá toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động; Hiện nay ở Bắc Ninh có gần 300

điểm giao dịch trải rộng khắp các trung tâm huyện lỵ, các khu công nghiệp, các

khu tập trung dân cư và các vùng nơng thơn, đưa Bắc Ninh trở thành tỉnh có mật

độ ngân hàng dày nhất toàn quốc, chỉ đứng sau các thành phố trực thuộc

Trung ương, đồng thời cũng là tỉnh duy nhất có mạng lưới ngân hàng mà ở

mỗi huyện, thị đều có từ 05 đơn vị ngân hàng khác nhau hoạt động.

2.1.4. Mơ hình tổ chức quản lý của ngân hàng thương mại trên địa

bàn tỉnh Bắc Ninh

Do sự phát triển các điều kiện kinh tế và xã hội của địa phương cũng

như một số nhân tố khách quan, nên trong quá trình hình thành và phát triển,

các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh vẫn có những đặc điểm riêng biệt của

mình trong mơ hình tổ chức và hoạt động để phù hợp phù hợp với định

hướng phát triển kinh tế của ngành Ngân hàng cũng như của địa phương.

Các NHTM trên địa bàn tỉnh thường có mơ hình tổ chức của chi nhánh

theo bao gồm: Ban giám đốc. Dưới Ban Giám đốc là các phòng và các tổ

nghiệp vụ tương ứng với các khối: Khối quan hệ khách hàng - Khối quản lý

rủi ro - Khối tác nghiệp - Khối Quản lý nội bộ - Khối trực thuộc...



16

2.2. Thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính của các ngân

hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2.2.1. Thực trạng các chỉ tiêu phân tích tình hình huy

động vốn

2.2.2. Thực trạng sử dụng các chi tiêu phân tích tình hình tài sản của

các ngân hàng thương mại trên địa bàn Bắc Ninh

2.2.3. Thực trạng các chỉ tiêu phân tích tình hình đảm bảo an tồn

vốn của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2.2.4. Thực trạng các chỉ tiêu phân tích tình hình dự trữ và khả

năng thanh khoản của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc

Ninh

2.2.4.1. Thực trạng các chỉ tiêu phân tích tình hình dự trữ của các ngân

hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2.2.4.2. Thực trạng các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh khoản của

các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2.2.5. Thực trạng các chỉ tiêu phân tích hoạt đợng tín dụng của các

ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2.2.6. Thực trạng các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh

doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Qua khảo sát thực tế tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, 100%

các NHTM đã tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. Việc phân tích

được thực hiện thơng qua các chỉ tiêu doanh thu; thu nhập thuần và lợi nhuận:

Minh họa tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Tiên Sơn.

Bảng 2.14. Kết quả hoạt động của NHTM cổ phần Công



Thương Chi nhánh Tiên Sơn



TT



Chỉ tiêu



VI Thu dịch vụ

1. Phân khúc

KHDN

KHDN lớn

KHDN vừa và nhỏ

KHDN FDI

2.Bán lẻ



Tăng/giảm

%

so 2016

hoàn

KH

thàn

Số

Tỷ

2017

h

tuyệt

lệ

KH

đối (%)

16,711 90% (2,988) -17



Đơn vị



Năm

2016



TH

2017



Tr. đồng



18,027



15,039



Tr. đồng



2,844



3,262



0%



418



15



Tr. đồng

Tr. đồng

Tr. đồng

Tr. đồng



480

2,348

16

9,271



900

2,269

93

11,777



0%

0%

0%

0%



420

(79)

77

2,506



88

-3

481

27



17

KHDN siêu vi mô

Tr. đồng

cá nhân

Tr. đồng

Thu điều tiết nội bộ

Tr. đồng

+ khác

VII Thu nhập thuần

1. Phân khúc

KHDN

KHDN lớn

KHDN vừa và nhỏ

KHDN FDI

2.Bán lẻ

KHDN siêu vi mô

cá nhân



1,503

1,856



1,893

3,440



0%

0%



390

1,584



26

85



5,912



6,444



0%



532



9



Tr. đồng 104,665 107,796



9,952



11,788

13,419

386

72,530

3,831

68,699



0%

0%

0%

0%

0%

0%



25,718



9,673



0%



825

8

9,065 208

62

19

9,224 15

608

19

8,616 14

(16,0

-62

45)



Tr. đồng



66,136



81,662



Lợi nhuận từ HĐKD



Tr. đồng



74,484



Hoàn DPRRCT



Tr. đồng (8,348)



VIII Lợi nhuận



15,641



25,593



Tr. đồng

Tr. đồng

Tr. đồng

Tr. đồng

Tr. đồng

Tr. đồng



10,963

4,354

324

63,306

3,223

60,083



Tr. đồng



-



3



0%



3.Khác



Tr. đồng



107,5

100% 3,131

90



109,6

74% 15,526

86

(31,3

43,172 94,872 46%

12)

3,420



(20,256) 100% 11,768



23

-42

14

1



(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Tiên Sơn)

* Về thu dịch vụ:

Tổng thu phí dịch vụ đến 31/12/2017 là 15.039 triệu đồng hồn thành 65%

kế hoạch do Ngân hàng Cơng thương Việt Nam giao và tăng 24% so với năm

2016. Tổng thu từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh là 14.031 triệu đồng

và thu từ điều tiết nội bộ là 1.008 triệu đồng. Thu phí khối khách hàng doanh

nghiệp là 3.262 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 21.6% / tổng thu dịch vụ tồn chi nhánh,

thu phí dịch vụ khối bán lẻ (trong đó có các khoản thu từ điều tiết nội bộ) là

11.777 triệu đồng chiếm tỷ trọng 78.4% / tổng thu dịch vụ tồn chi nhánh.

Thu phí dịch vụ năm 2017 tăng đối với các sản phẩm dịch vụ từ hoạt

động tiền gửi, một số các sản phẩm giảm như dịch vụ hoạt động kho quỹ,

nguyên nhân do năm 2017 chuyển đổi mơ hình ngân hàng cơng thương

thành lập các Trung tâm tiền mặt khu vực do vậy các giao dịch tiền mặt liên

quan đến kho quỹ bị hạn chế.



Bảng 2.16. Cơ cấu thu dịch vụ chi nhánh tại các phòng giao dịch

thuộc chi nhánh Tiên Sơn



18

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Tên đơn vị

PHONG GD BAC TU SON

PGD KHU VUC DONG NGUYEN

PHONG GD CHAU KHE

PHONG GD YEN PHONG

PGD NAM TIEN SON

PHONG GD PHU KHE

PHONG GD NAM BAC NINH

P. KẾ TOÁN

P. BÁN LẺ

P. KHDN

Tổng cộng



Tổng thu nhập

từ hoạt động

dịch vụ

912

952

2,185

1,204

778

898

1,436

4,046

334

2,323

15,068



KH giao



% hoàn

thành



1,950

1,843

3,867

2,058

1,289

1,437

1,486

5,278

758

3,234

23,200



47%

52%

57%

59%

60%

62%

97%

77%

44%

72%

65%



Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Tiên Sơn

Về lợi nhuần thuần (NII) của Ngân hàng TMCP chi

nhánh Tiên Sơn

Thu nhập lại thuần từ hoạt động kinh doanh bao gồm thu nhập lãi thuần

từ huy động và cho vay tại các phòng và thu nhập lãi thuần từ các hoạt động

khác. NII đến 31/12/2017 là 107 tỷ đồng, hoán thành 97% kế hoạch năm

2017 do Ngân hàng Công thương Việt Nam giao, tăng so với 31/12/2016 là

3 tỷ đồng, tỷ trọng tăng là 3%.

Trong đó NII phân khúc khách hàng doanh nghiệp đến 31/12/2017 là

25.593 triệu đồng hoàn thành 104% kế hoạch năm 2017, tăng so với năm

2016 là 9 tỷ đồng, tỷ trọng tăng là 64%. NII phân khúc bán lẻ là 72.530 triệu

đồng hoàn thành 84% kế hoạch do Ngân hàng Công thương Việt Nam giao,

tăng 9 tỷ đồng so với năm 2016 và tỷ trọng tăng là 15%.



Bảng 2.17. Lợi nhuận lãi thuần từ hoạt động kinh doanh tại các

phòng thuộc NHTM cổ phần Cơng thương chi nhánh Tiên Sơn

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



Phòng

NII 31/12/2017

P. KHDN

23,612,787,796

P. BÁN LẺ

10,974,664,308

P. KẾ TỐN

13,422,964,228

CN TIEN SON - PGD BAC TU SON

12,128,079,995

CN TIEN SON - PGD CHAU KHE

4,470,581,448

CN TIEN SON - PGD DONG NGUYEN

7,663,767,609

CN TIEN SON - PGD NAM BAC NINH

4,010,035,807

CN TIEN SON - PGD NAM TIEN SON

4,324,989,044

CN TIEN SON - PGD PHU KHE

10,873,086,628

CN TIEN SON - PGD YEN PHONG

12,512,933,113

Khác

1,067,479,817



KH 2017

24,006,000,000

10,989,000,000

12,084,000,000

15,919,000,000

5,290,000,000

8,663,000,000

4,421,000,000

5,213,000,000

11,794,000,000

12,492,000,000

-



HT

98%

100%

111%

76%

85%

88%

91%

83%

92%

100%

0%



19

105,061,36 110,871,00 95%

9,793

0,000



Cộng



(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Tiên Sơn)

2.2.7. Thực trạng hệ thống các chỉ tiêu phản ánh khả

năng sinh lời của các ngân hàng thương mại trên địa bàn

tỉnh Bắc Ninh

Bảng 2.18. Báo cáo của Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Bắc Ninh từ năm 2016-2017

Chỉ tiêu

1. Chênh lệch thu chi

2. Trích DPRR

3. Lợi nhuận trước thuế

4. Thu dịch vụ ròng

5. Tỷ lệ nợ xấu (%)

6. Lợi nhuận sau thuế bình

quân đầu người (trđ/người)



Năm 2016

40.018

17.000

23.018

5.444

1,46



Năm 2017

58.862

9.000

49.862

9.564

0,35



2017 so với 2016

147,09

52,94

216,62

175,68

-1,11



169



336



198,53



(Nguồn: Báo cáo tổng kết Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Bắc Ninh năm 2016-2017)

2.2.8. Thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích rủi ro tài chính của

ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2.3. Đánh giá thực trạng sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài

chính tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2.3.1. Kết quả đạt được

- Đối với các chỉ tiêu phân tích tình hình nguồn vốn huy động: Các

NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã sử dụng các chỉ tiêu đánh giá tình hình

nguồn vốn huy động đó là các chỉ tiêu nguồn vốn huy động (tổng số và chi

tiết theo khách hàng lớn; chi tiết theo khách hàng và thị trường; chi tiết theo

hội sở của chi nhánh cấp 1 và phòng giao dịch...) để có một cách nhìn về

cách thức huy động vốn của NHTM trên địa bàn.

- Đối với các chỉ tiêu phân tích tình hình tài sản: Các NHTM trên địa

bàn tỉnh Bắc Ninh đã sử dụng các chỉ tiêu để phân tích tình hình tài sản như

tổng tài sản; tăng trưởng tài sản.

- Đối với các chỉ tiêu phân tích tình hình đảm bảo an toàn vốn: Các

NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã sử dụng các chỉ tiêu như tỷ lệ vốn tự

có trên tổng tài sản, hệ số an tồn vốn để đánh giá tình hình đảm bảo an tồn

vốn tại chi nhánh cấp 1 NHTM.

- Đối với các chỉ tiêu phân tích tình hình dự trữ và khả năng thanh tốn



20

- Đối với các chỉ tiêu phân tích tình hình tín dụng và đầu tư

- Đối với các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: tại các

NHTM trên địa bàn Bắc Ninh đã phân tích kết quả kinh doanh thông qua

các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

- Đối với các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời: Tại một số NHTM

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận trên số lượng

nhân viên để đánh giá hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh.

- Đối với các chỉ tiêu phân tích rủi ro tài chính: Các NHTM trên địa

bàn Bắc Ninh đã quan tâm đến rủi ro tài chính, mà chủ yếu là rủi ro tín dụng.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

2.3.2.1. Hạn chế

Thứ nhất, về các chỉ tiêu phân tích tình hình nguồn vốn huy động

Thứ hai, về các chỉ tiêu phân tích tình hình tài sản

Thứ ba, về các chỉ tiêu phân tích tình hình dự trữ và khả năng thanh

khoản

Thứ tư, về các chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh

Thứ năm, về các chỉ tiêu phân tích tình hình lưu chuyển tiền

Thứ sáu, về các chỉ tiêu phân tích hiệu suất sử dụng tài sản của NHTM

trên địa bàn Bắc Ninh

Thứ bẩy, về các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời

Thứ tám, về các chỉ tiêu phân tích rủi ro tài chính

2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế

Thứ nhất, một số NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chưa lập đầy đủ

báo cáo tài chính, nhất là chưa quan tâm đến lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

và bản thuyết minh báo cáo tài chính mà chỉ mới lập bảng cân đối kế tốn và

báo cáo kết quả kinh doanh tại chi nhánh cấp 1. Một trong những nguyên

nhân là do quan điểm của nhà quản lý trong ngân hàng và tại chi nhánh.

Thứ hai, do các thông tin báo cáo của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc

Ninh không kịp thời, không thống nhất, thiếu tính hệ thống nên chất lượng

cơng tác phân tích càng bị hạn chế.

Thứ ba, do các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh mới được thành lập,

các hoạt động kinh doanh đang ở giai đoạn từng bước hoàn thiện, bởi vậy cơng

tác phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng mới bắt đầu thực sự có ý nghĩa.

Mặt khác, NHNN chưa đưa ra được hệ thống chỉ tiêu phân tích mang tính thống

nhất, chưa tính tốn và cơng bố được các thơng số tài chính mang tính chuẩn

mực (ngồi các chỉ tiêu mang tính chất khống chế để đảm bảo an toàn trong



21

hoạt động kinh doanh ngân hàng) để hướng dẫn cho các NHTM nói chung và

các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng xác định và có cơ sở thực hiện.

Thứ tư, do bản thân các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cũng chưa

thực sự coi trọng cơng tác phân tích và tổ chức cơng tác phân tích. Việc

đánh giá hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

hiện nay khơng thường xun, chủ yếu mang tính phòng ngừa là chính, tính

dự báo thấp, tác dụng cho việc hoạch định chiến lược trong kinh doanh ít.

Thứ năm, do trình độ phân tích của nhiều nhà quản trị ngân hàng còn

yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu. Các nhà phân tích còn chưa hiểu rõ ý

nghĩa của các chỉ tiêu, chưa biết lựa chọn thơng tin, nguồn số liệu để tính

tốn chỉ tiêu. Trong q trình phân tích, đánh giá thiên về sử dụng các chỉ

tiêu thống kê và thực hiện các phép tính so sánh đơn thuần. Các phương

pháp logic, suy diễn sâu về nghiệp vụ còn ít được đề cập.

Thứ sáu, việc ứng dụng công nghệ tin học vào khai thác, xử lý thông tin

phục vụ cho công tác phân tích, đánh giá thường xuyên hoạt động kinh

doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh còn rất hạn chế, chủ yếu

làm thủ công nên tốn nhiều thời gian, không kịp thời mà hiệu quả lại thấp.

Chương 3

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển ngành Ngân hàng - đến năm

2025, định hướng đến năm 2030

3.1.1. Quan điểm phát triển ngành ngân hàng Việt Nam

3.1.2. Mục tiêu phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2025,

định hướng đến năm 2030

3.2. Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích

tài chính của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu PTTC để đảm bảo cung cấp đầy

đủ, chính xác những thơng tin kinh tế, tài chính cần thiết phục vụ cho cơng

tác quản lý và điều hành hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc

Ninh, đồng thời đáp ứng được yêu cầu quản lý vĩ mơ của NHNN.

Thứ hai, hồn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích phải phù hợp với đặc

điểm hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các



22

NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có các NHTM đồng thời là có các Ngân

hàng cổ phần. Do đó, Ngân hàng các NHTM trên địa bàn tỉnh có đặc điểm

riêng và mục tiêu riêng, cần một hệ thống chỉ tiêu đánh giá phù hợp.

Thứ ba, hồn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích phải phù hợp với chuẩn

mực của hệ thống ngân hàng - và đảm bảo đáp ứng được các tiêu chuẩn, các

nguyên tắc trên khu vực và thế giới.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích vừa phải phù hợp với luật

pháp, với cơ chế, chính sách quản lý kinh tế tài chính đang có hiệu lực thi

hành đồng thời phải phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế và yêu cầu

quản lý trong giai đoạn tới.

3.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại

của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

3.3.1. Hồn thiện các chỉ tiêu phân tích tình hình

nguồn vốn huy động

Thứ nhất: Các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cần sắp xếp lại đối

tượng cần phân tích (các chỉ tiêu phần nguồn vốn) theo một trình tự nhất

định và theo các tiêu thức phân loại sao cho phản ánh được hiệu quả, chi tiết

nhất nội dung cần phân tích.

Thứ hai: Để làm rõ cách thức huy động nguồn vốn của NHTM, thì các

NHTM cần sử dụng thêm các chỉ tiêu

Chỉ tiêu vốn tự có trên tổng tiền gửi

Vốn tự có

Tỷ lệ vốn tự có

=

x 100%

trên tổng tiền gửi

Tổng tiền gửi

Tỷ lệ này cho biết mức độ bù đắp của vốn tự có khi tất cả các khách

hàng của ngân hàng đến rút tiền.

Chỉ tiêu vốn tự có trên tổng tài sản

Vốn tự có

Tỷ lệ vốn tự có trên

=

x 100%

tổng tài sản

Tổng tài sản

Tỷ lệ này cho biết mức vốn có thể bù đắp được thua lỗ trong kinh doanh

ngân hàng mà thua lỗ này lại phản ánh thông qua việc giảm sút của tài sản.

Thứ ba: Cần xác định rõ thành phần của vốn chủ sở hữu và cơ cấu của

vốn chủ sở hữu theo quy định của NHNN

3.3.2. Hồn thiện các chỉ tiêu phân tích tình hình tài sản

3.3.3. Hồn thiện các chỉ tiêu phân tích tình hình dự trữ và khả năng

thanh khoản



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×