Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO

CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO

Tải bản đầy đủ - 0trang

4

dụng thang đo không trọng số. Bằng hệ thống các chỉ mục cần công

bố đã được xây dựng, từng mục tương ứng trong BCTN được nghiên

cứu được gán giá trị bằng một (1) nếu thơng tin đó có cơng bố, hoặc

được gán giá trị bằng không (0) nếu thông tin đó khơng được cơng

bố, hoặc gán giá trị khơng liên quan (NA) nếu thơng tin đó khơng

liên quan đến DN.

1.2.2.



Đo lường bằng thang đo có trọng số

Luận văn áp dụng thang đo khơng có trọng số để đo lường



mức độ CBTT về QLRR, cả về CBTT bắt buộc lẫn CBTT tùy ý.

Theo đó, các mục tin được đánh giá theo mức độ hữu ích là như

nhau. Đối với CBTT tùy ý về QLRR, mức độ CBTT mỗi mục tin

được đánh giá khác nhau tùy theo thơng tin đó được CTNY công bố

chi tiết đến mức độ nào – từ mức độ chi tiết thấp nhất là một (“1”)

đến mức độ chi tiết cao nhất là ba (“3”).



1.3.



LÝ THUYẾT KHUNG VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ



QUẢN LÝ RỦI RO

Các nghiên cứu trước đây đã dùng nhiều lý thuyết khác nhau

để biện luận cho các quan điểm khác nhau cũng như các mức độ khác

nhau về CBTT rủi ro. Các lý thuyết được sử dụng để giải thích cho

việc cơng bố hoặc không CBTT liên quan đến rủi ro cũng như ảnh

hưởng của các nhân tố đến mức độ CBTT về QLRR thường được sử

dụng gồm: lý thuyết đại diện, lý thuyết kinh tế thơng tin, lý thuyết chi

phí chính trị, lý thuyết chi phí sở hữu và lý thuyết tín hiệu.

1.3.1.



Lý thuyết đại diện (Agency Theory)



1.3.2.



Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory)



1.3.3.



Lý thuyết chính trị (Political Theory)



1.3.4.



Lý thuyết chi phí sở hữu (Proprietary Cost Theory)



1.3.5.



Lý thuyết kinh tế thông tin (Information Economics



Theory)



1.4.



TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH



HƯỞNG DẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUẢN

LÝ RỦI RO

1.4.1.



Các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố quy mô doanh



nghiệp

1.4.2.



Các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố đòn bẩy tài



chính

1.4.3.



Các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố khả năng sinh



5

lời

1.4.4.



Các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố khả năng



thanh toán

1.4.5.



Các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố chủ thể kiểm



toán

1.4.6.



Các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố đặc điểm hội



đồng quản trị

1.4.7.



Các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố cấu trúc sở



hữu

1.4.8.



Các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố tài sản cố định



1.4.9.



Các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố thời gian niêm



yết của doanh nghiệp

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU



2.1.



THỰC TRẠNG NGÀNH VẬN TẢI VÀ KHO BÃI TẠI



VIỆT NAM

2.2.



CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Mục đích nghiên cứu của luận văn này là nhằm trả lời hai



câu hỏi sau. Một là, thực trạng CBTT về của các DN ngành vận tải

và kho bãi niêm yết ở Việt Nam hiện nay như thế nào?. Và hai là,

những nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ CBTT về QLRR của các

DN vận tải và kho bãi niêm yết ở Việt Nam?.



2.3.



XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU



2.3.1.



Giả thuyết về quy mô doanh nghiệp

H1 - DN có quy mơ càng lớn thì mức độ CBTT về QLRR càng

cao



2.3.2.



Giả thuyết về đòn bẩy tài chính:

H2 – DN có đĐòn bẩy tài chính của cơng tyDN có ảnh hưởng

đến mức độ CBTT về QLRR



2.3.3.



Giả thuyết về khả năng sinh lời

H3 – DN có khả năng sinh lời càng cao thì mức độ CBTT về

QLRR càng lớn



2.3.4.



Giả thuyết về khả năng thanh tốn

H4 – DN có khả năng thanh tốn càng thấp thì mức độ CBTT

về QLRR càng cao



6



2.3.5.



Giả thuyết về chủ thể kiểm toán

H5 – DN được kiểm tốn bởi cơng ty kiểm tốn độc lập có uy

tín càng cao thì mức độ CBTT về QLRR càng lớn



2.3.6.



Giả thuyết về đặc điểm hội đồng quản trị

H6a - Doanh nghiệp có tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập càng

lớn thì mức độ CBTT về QLRR càng cao.

H6b – Chủ tịch hội đồng quản trị không kiêm nhiệm giám đốc

điều hành thì mức độ CBTT về QLRR cao hơn



2.3.7.



Giả thuyết về cấu trúc sở hữu vốn

H7 – Tỷ lệ sở hữu vốn góp của cá nhân càng cao thì mức độ

CBTT về QLRR càng thấp.



2.3.8.



Giả thuyết về tài sản cố định

H8 - DN có tài sản cố định càng nhiều thì mức độ CBTT về

QLRR càng cao.



2.3.9.



Giả thuyết về thời gian niêm yết của doanh nghiệp

H9 – DN có thời gian niêm yết càng dài thì mức độ CBTT về

QLRR càng cao



2.4.



THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU



2.4.1.



Mơ hình nghiên cứu

Nghiên cứu này gồm có hai mục tiêu chính. Trong đó, mức



độ CBTT về QLRR được đánh giá bằng phương pháp phân tích nội

dung, còn ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ CBTT về QLRR

được đánh giá bởi ba mô hình hồi quy tương ứng với ba chỉ số CBTT

(biến phụ thuộc) là chỉ số CBTT bắt buộc (phương trình 1), chỉ số

CBTT tuỳ ý (phương trình 2) và chỉ số CBTT tổng hợp được tính

bằng chỉ số CBTT bắt buộc cộng với chỉ số CBTT tuỳ ý (phương

trình 3). Cụ thể, ba mơ hình nghiên cứu được xây dựng tương ứng

với ba biến phụ thuộc thể hiện mức độ CBTT về QLRR như sau:

Phương trình 1 có dạng:

CBTTBBQLRRit = Ci + β1QMDNit + β2ĐBTCit + β3KNSLit +

β4KNTTit + β5CTKTit+ β6TLTVHĐQTit + β7CTHĐQTit+ β8CTSHit +

β9TSCĐit + β10TGNYit + εit

Mơ hìnhMơ hình này dùng để kiểm định nhân tố nào có tác

động đến mức độ CBTT bắt buộc về QLRR của các DN ngành vận

tải và kho bãi niêm yết ở Việt Nam.



7

Phương trình 2 có dạng

CBTTTYit = Ci0 + β1QMDNit + β2ĐBTCit + β3KNSLit + β4KNTTit +

β5CTKTit+ β6TLTVHĐQTit + β7CTHĐQTit+ β8CTSHit + β9TSCĐit

+ β10TGNYit + εit

Mơ hìnhMơ hình này này dùng để kiểm định nhân tố nào có

tác động đến mức độ CBTT tùy ý về QLRR của các DN ngành vận

tải và kho bãi niêm yết ở Việt Nam.

Phương trình 3 có dạng

CBTTTHit = Ci1 + β1QMDNit + β2ĐBTCit + β3KNSLit + β4KNTTit +

β5CTKTit+ β6TLTVHĐQTit + β7CTHĐQTit+ β8CTSHit + β9TSCĐit +

β10TGNYit + εit

Các Mphương trìnhơ hình này sẽ lần lượt được kiểm

địnhước lượng hồi quy theo theo phương pháp bình phương bé nhất,

mơ hình tác động cố định và mơ hình tác động ngẫu nhiên đối với

các biến tương ứng với BCTC thường niên đã được kiểm toán kết

thúc ngày 31/12/2015; 31/12/2016 và 31/12/2017 của các CTNY

thuộc ngành vận tải và kho bãi niêm yết tại Việt Nam.



2.4.2.



Phương pháp phân tích dữ liệu

Đối với phân tích hồi quy bằng dữ liệu bảng có thể sử



dụng 3 mơ hình đó là:





Mơ hình Pooled OLS







Mơ hình FEM (Fixed Effects Model)







Mơ hình REM (Random Effects Model)

Sau đó tác giả tiếp tục sử dụng kiểm định Hausman để xác



định lụa chọn mơ hình FEM hay REM mơ hình nào là phù hợp hơnđể

nghiên cứu. Sau khi xác định được mơ hình phù hợp, luận văn thực

hiện loại bỏ biến thừa ra khỏi mô hình và ước lượng lại mơ hình để

đưa ra phương trình hồi quy.

2.4.3.



Đo lường biến phụ thuộc



a. Lựa chọn các chỉ mục thông tin công bố

Mức độ CBTT về QLRR của các DN thuộc ngành vận tải và

kho bãi niêm yết trong luận văn được đánh giá trên cơ sở thang đo

bao gồm hệ thống các chỉ mục CBTT được lựa chọn căn cứ theo

Thông tư 210/2009/TT-BTC.

b. Đo lường chỉ số công bố thông tin

Ttác giả sẽ đo lường mức độ CBTT về bắt buộc và CBTT về

tùy ý thông qua chỉ số đo lường mức độ thông tin công bố đối với từng

cơng ty như sau:



8



Trong đó:





: chỉ số CBTT về (bắt buộc/tuỳ ý) của công ty j (0 ≤

≤ 1);







: số yếu tố thơng tin có thể cơng bố sau khi loại trừ đi



những yếu tố thông tin hiển nhiên không liên qua (NA) ở công ty j;





: bằng 1 nếu yếu tố thông tin i được công bố, bằng 0



nếu không được công bố.

2.4.4.



Đo lường biến độc lập

Các biến độc lập trong mơ hình hồi quy được đo lường trên



cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước và đã được mô tả đầy đủ 2.4.1.

Bảng 2.3 sau đây trình bày tóm tắt cách thức xác định giá trị các biến

độc lập và chiều ảnh hưởng dự kiến của các biến này đến mức độ

CBTT về QLRR.



2.5.



MẪU NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU

Mẫu nghiên cứu là BCTN của tất cả 53 cơng ty được phân



loại thuộc nhóm ngành vận tải và kho bãi niêm yết trên hai Sở Giao

dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khốn

Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) năm 2015, 2016, và 2017 (xem Phụ

lục số 1).

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1.



ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ



QUẢN LÝ RỦI RO CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬN

TẢI VÀ KHO BÃI NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

3.1.1.



Thống kê mô tả chỉ số công bố thông tin về quản lý rủi ro



BẢNG 3.1: Mức độ CBTT về QLRR của các DN ngành vận tải và

kho bãi niêm yết trên TTCK Việt Nam

Mức độ CBTT

N

CBTT về QLRR bắt

157

buộc

CBTT về QLRR tùy ý 157



Mean



Std.DevMin



Max



0.5037



0.1955 0.11



0.94



0.0912



0.0632 0



0.2804



9

CBTT về QLRR tổng

hợp



157



0.1923



0.0723 0.04



0.38



(Nguồn: Tóm tắt từ tính tốn của tác giả)

Về mức độ CBTT bắt buộc về QLRR: Chỉ số CBTT về QLRR

bắt buộc chứng tỏ được rằng mức độ tuân thủ về CBTT về QLRR

trên BCTC của các DN niêm yết thuộc ngành vận tải và kho bãi đạt

50.37%. Trong đó, DN đạt chỉ số CBTT về QLRR bắt buộc cao nhất

là 94% và thấp nhất là 11% (khơng có DN nào không công bố), và

mức độ CBTT bắt buộc về QLRR còn có sự chênh lệch khá lớn giữa

các DN (Sta. Dev = 0.1955). Như vậy, vẫn còn nhiều DN CBTT bắt

buộc về QLRR còn chưa thực sự đầy đủ và điều này làm giảm chất

lượng của thông tin về QLRR được công bố và ảnh hưởng rất lớn các

đối tượng sử dụng thông tin về QLRR cung cấp trên BCTN của các

DN thuộc ngành vận tải và kho bãi.

Về mức độ CBTT tùy ý về QLRR: Chỉ số CBTT tùy ý về

QLRR trong thời gian 2015-2017 chứng tỏ rằng mức độ các DN tùy

ý cung cấp thêm những thông tin ngồi thơng tin bắt buộc còn khá

thấp, với số trung bình chỉ đạt 9.12%. Trong đó, giá trị lớn nhất và

giá trị nhỏ nhất của chỉ số CBTT tùy ý về QLRR khiêm tốn ở mức

28.04% và 0%. Từ đó, có thể kết luận rằng các DN ngành vận tải và

kho bãi niêm yết chỉ chú trọng đến việc tuân thủ theo các quy định

bắt buộc về CBTT nhưng lại ít quan tâm đúng mức đến việc CBTT

về QLRR tùy ý (tức là cung cấp thông tin

Về mức độ CBTT về QLRR tổng hợp: Chỉ số CBTT về QLRR

tổng hợp chứng tỏ rằng mức độ CBTT về QLRR của các DN ngành

vận tải và kho bãi niêm yết trên TTCK Việt Nam trung bình chỉ đạt

19.23%, tức là còn đến 81.77% chỉ mục thơng tin trên BCTC vẫn

chưa được trình bày. Mức độ CBTT về QLRR tổng hợp đầy đủ cao

nhất đạt 38% và mức thấp nhất chỉ đạt 4% với độ lệch chuẩn là 0.07.

Điều này sẽ làm giảm chất lượng của thơng tin được cơng bố và có

ảnh hưởng đến quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin cung

cấp trên các BCTC của các DN thuộc ngành vận tải và kho bãi.



10

BẢNG 3.2: So sánh mức độ CBTT về QLRR của các DN ngành

vận tải và kho bãi niêm yết trên HOSE với HNX

N



Min Max Mean



Std.

Deviation



T - test

t–value p-value



CBTT bắt buộc về QLRR

HOSE

87 0.11 0.94 .533

0.2151

-1.8774 0.0632

HNX

70 0.22 0.94 .463

0.1591

CBTT tùy ý về QLRR

HOSE

87 0.00 0.28 .096

0.0693

-1.3150 0.1905

HNX

70 0.00 0.25 .084

0.0541

CBTT tổng hợp về QLRR

HOSE

87 0.00 0.39 .207

0.0798

-2.5894 0.0109

HNX

70 0.10 0.37 .172

0.0554

So sánh mức độ CBTT bắt buộc về QLRR giữa các ngành

vận tải và kho bãi niêm yết trên HOSE với HNX

Chỉ số CBTT bắt buộc về QLRR trung bình trong 87 báo cáo

tài chính của các DN ngành vận tải và kho bãi niêm yết trên sàn giao

dịch chứng khốn thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) cao hơn so với 70

báo cáo tài chính của các DN trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội

(HNX). So sánh mức độ CBTT tùy ý về QLRR giữa các ngành vận

tải và kho bãi niêm yết trên HOSE với HNX

Số liệu ở Bảng 3.2 cho thấy, chỉ số CBTT tùy ý về QLRR

trung bình trong 87 báo cáo tài chính của các DN ngành vận tải và

kho bãi niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí

Minh (HOSE) cao hơn so với 70 báo cáo tài chính của các DN trên

sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX).

So sánh mức độ CBTT tổng hợp về QLRR giữa các ngành

vận tải và kho bãi niêm yết trên HOSE với HNX

Số liệu ở Bảng 3.2 cho thấy, chỉ số CBTT tổng hợp về QLRR

trung bình trong 70 báo cáo tài chính của các DN ngành vận tải và

kho bãi niêm yết trên sàn giao dịch chứng khốn thành phố Hồ Chí

Minh (HOSE) cao hơn so với 87 báo cáo tài chính của các DN trên

sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). Cụ thể, chỉ số CBTT tổng

hợp về QLRR trung bình HOSE là 20.7% và HNX là 17.2%, mức

chệnh lệch giữa 2 sàn là 3.5%. Khác với chỉ số mức độ CBTT bắt

buộc và tùy ý, sự chênh lệch về mức CBTT về QLRR tổng hợp của

các DN thuộc ngành vận tải và kho bãi niêm yết ở HOSE và HNX là

có ý nghĩa về mặt thống kê.

3.1.2.



Đánh giá mức độ công bố thông tin về quản lý rủi ro

Thông qua kết quả thống kê mô tả các chỉ số CBTT về



QLRR của các DN ngành vận tải và kho bãi niêm yết trên TTCK Việt



11

Nam trong giai đoạn từ 2015 đến 2017 đã cho thấy: Mức độ tuân thủ

trung bình về chỉ số CBTT về QLRR trong BCTC của các DN ngành

vận tải và kho bãi niêm yết đạt 50,4%, vẫn còn một tỷ lệ không nhỏ

(49.6%) các mục tin chưa được công bố. Mức độ CBTT tùy ý về

QLRR chưa được sự chú trọng bởi các DN niêm yết thuộc nhóm

ngành này. Vì vậy làm sao có cơ chế để thúc đẩy được các DN tùy ý

công bố thêm những thông tin về QLRR trong các BCTC năm vì

những thơng tin này đặc biệt có ích đối với người sử dụng.



3.2.



PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC



ĐỘ CBTT VỀ QLRR VỀ QUẢN LÝ RỦI RO CỦA CÁC

DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬN TẢI VÀ KHO BÃI NIÊM YẾT

TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM



3.2.1.



Thống kê mô tả các biến độc lập



BẢNG 3.3: Thống kê mơ tả các biến độc lập trong mơ hình



nghiên cứu

Variable



N

15



QMDN



7

15



DBTC



7

15



KNSL



7

15



KNTT



7

15



CTKT



7

15



TLHDQTDL



7

15



HDQTKKN



7

15



CTSHV



7

15



TSCD



7

15



TGNY



7



Mean



Std. Deviation.



Minimum



Maximum



1,136.9



3,206.3



44.8



31,658.3



-0.3810



0.6077



-1.83



1.81



0.1735



0.1617



-0.57



0.72



1.0607



0.9821



-0.94



4.21



0.4514



0



1



0.4289



0.2515



0



1



0.7225



0.4491



0



1



0.3926



0.2826



0



1



0.3896



0.2482



0



0.9



1.826



0.728



1



3



0.7179

7



(Nguồn: Tóm tắt từ tính tốn của tác giả)

Quy mơ doanh nghiệp (QMDN): được tính bằng giá trị

logarit cơ số 10 của tổng tài sản của các CTNY. Căn cứ vào thống kê

mẫu cho thấy các công ty trong ngành vận tải và kho bãi có giá trị



12

tổng tài sản khá lớn. Giá trị lớn nhất đã công bố trong 157 BCTC là

31,638.3 tỷ, giá trị nhỏ nhất là 44.8 tỷ, giá trị trung bình là 1,136.9 tỷ,

mức độ phân tán giữa các DN với nhau và qua các năm rất lớn

(3,206.3).

Đòn bẩy tài chính (DBTC): Đòn bẩy tài chính được tính bằng

logarit 10 tổng nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. Qua mơ hình ta thấy,

đòn bẩy tài chính có giá trị trung bình là -0.381 giá trị lớn nhất là

1.81 giá trị nhỏ nhất là -1.83.

Khả năng sinh lời (KNSL): mơ hình sử dụng giá trị tỷ lệ lợi

nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu. Khả năng sinh lời của các DN

trung bình đạt 0.17



và có sự chênh lệch lớn giữa các DN và giữa



các năm. Trong đó, DN có mức sinh lời cao nhất đạt 0.72 và thấp

nhất là -0.57. Điều này cho thấy vẫn còn những DN hoạt động chưa

hiệu quả.

Khả năng thanh tốn (KNTT): mơ hình sử dụng giá trị tỷ lệ

tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn. Khả năng thanh tốn của các DN

trung bình đạt 1.06 và có sự chênh lệch rất lớn giữa các DN và giữa

các năm. Trong đó, khả năng thanh tốn cao nhất là 4.21 và thấp nhất

là -0.94. Có nhiều DN có khả năng thanh tốn ngắn hạn còn thấp.

Chủ thể kiểm tốn (CTKT): Trong tổng 157 BCTC được kiểm

tốn, chỉ có 44 BCTC được kiểm tốn bởi cơng ty kiểm tốn độc lập

thuộc Big 4 chiếm tỷ lệ là 28%, còn lại đến 112 BCTC được kiểm

tốn bởi cơng ty kiểm tốn độc lập khác chiếm 72% (xem Bảng 3.4).

Điều này chứng tỏ phần lớn BCTC của các DN thuộc ngành vận tải

và kho bãi được kiểm tốn bởi các cơng ty kiểm tốn độc lập khác

khơng thuộc Big 4.

Chủ tịch hội đồng quản trị (CTHĐQT): Trong số 157 quan

sát, có đến 28% trường hợp có sự kiêm nhiệm giữa Chủ tịch HĐQT

và GĐ điều hành (xem Bảng 3.5)

Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập (TLTVHDQT):

mơ hình sử dụng tỷ lệ số thành viên HĐQT không điều hành trên

tổng số thành viên HĐQT. Giá trị trung bình là 43% với sự chênh

lệch lớn giữa các DN và qua 3 năm. Trong đó, giá trị lớn nhất là

100% và thấp nhất là 0%. Kết quả cho thấy, tỷ lệ thành viên HĐQT

không tham gia điều hành là khá cao, đặc biệt có DN tỷ lệ này đạt

đến 100%.



13



DN có vốn sở hữu của tư nhân (CTSHV): Giá trị DN có

vốn sở hữu tư nhân có giá trị nhỏ nhất là 0%, giá trị lớn nhất là

100%, giá trị trung bình là 39%

Tài sản cố định (TSCD): Là giá trị còn lại của TSCĐ trên

tổng tài sản, giá trị nhỏ nhất là 0%, giá trị lớn nhất là 90%, giá trị

trung bình là 38.9%.

Thời gian niêm yết (TGNY): Kết quả từ Bảng 3.6 cho thấy,

chỉ có 19.23% DN thuộc ngành vận tải và kho bãi có thời gian niêm

yết trên 10 năm, có 44.23% DN có thời gian niêm yết khá dài,

36.54% DN có thời gian niêm yết ngắn (dưới 5 năm). Từ đây cho

thấy, tỷ lệ DN có thời gian niêm yết có thời gian dài chưa đáng kể.

3.2.2.



Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mơ hình



a. Mối tương quan giữa các biến độc lập với mức độ công bố

thông tin tùy ý

Dựa vào độ lớn của hệ số Pearson ta thấy yếu tố QMDN có

tương quan lớn nhất (hệ số Pearson = 0.316), TSCD có tương quan

lớn thứ nhì (hệ số Pearson = 0.2806), DBTC có tương quan lớn thứ

ba (hệ số Pearson = 0.232), cuối cùng là KNSL với hệ số Pearson =

0.202.

b. Mối tương quan giữa các biến độc lập với mức độ công bố

thông bắt buộc

Dựa vào độ lớn của hệ số Pearson ta thấy yếu tố QMDN có

tương quan lớn nhất (hệ số Pearson = 0.377) KNTT có tương quan

lớn nhất (hệ số Pearson = 0.206 TSCD có tương quan lớn thứ ba (hệ

số Pearson = 0.201).

c. Mối tương quan giữa các biến độc lập với mức độ công bố

thông tin tổng hợp

Dựa vào độ lớn của hệ số Pearson ta thấy yếu tố QMDN có

tương quan lớn nhất (hệ số Pearson = 0.455), KNTT có tương quan

lớn thứ nhì (hệ số Pearson = 0.239), TSCD có tương quan lớn thứ ba

(hệ số Pearson = 0.223 cuối cùng là DBTC với hệ số Pearson =

0.206.



3.2.3.



Kiểm định đa cộng tuyến

Kết quả thống kê hệ số phóng đại phương sai (VIF) ở Bảng



3.10 cho thấy giá trị Mean VIF của 3 mơ hình đều thấp <2, giá trị

VIF của từng biến biến độc lập đều khá nhỏ. Như vậy, Ccó thể kết



14

luận rằng , khơng có hiện tượng đa cộng tuyến hoặc có hiện tượng đa

cộng tuyến rất thấp giữa các biến độc lập khi phân tích hồi quy.

3.2.4.



Kiểm định phân phối chuẩn



3.2.5



Phân phối mơ hình hồi quy

a.



Phân tích phương trình hồi quy 1



a1) Ước lượng với mơ hình Pooled OLS

Mơ hình này dùng để đánh giá mức độ CBTT về QLRR bắt

buộc về QLRR và chỉ ra nhân tố nào tác động đến mức độ CBTT về

QLRR bắt buộc về QLRR của các DN ngành vận tải và kho bãi niêm

yết ở Việt Nam.

a2) Ước lượng với mơ hình FEM (Fix Effect Model)

Để kiểm tra mức độ tác động cố định của các biến trong mơ

hình hồi quy, luận văn thực hiện ước lượng với mơ hình FEM. Kết

quả hồi quy như sau:

a3) Ước lượng với mơ hình REM (Random Effect Model)

Để kiểm tra mức độ tác động ngẫu nhiên của các biến số

trong mô hình nghiên cứu, luận văn thực hiện ước lượng với mơ hình

REM giữa các biến độc lập Với biến phụ thuộc là CBTTBB. Kết quả

hồi quy như sau (xem Bảng 3.13)

a4) Kiểm định Hausman và phương sai thay đổi

(Lagrangen)

Để kiểm tra xem phương trình hồi quy tác động cố định FEM

hay tác động ngẫu nhiên REM có ý nghĩa cho phương trình hồi quy

1, luận văn thực hiện kiểm định Hausman với cặp giả thiếtgiả thuyết

như sau:

H0: Khơng có tương quan giữa các biến giải thích và thành

phần ngẫu nhiên (Mơ hình REM là phù hợp);

H1: Có tương quan giữa các biến giải thích và thành phần

ngẫu nhiên (Mơ hình FEM là phù hợp).

Dựa vào kết quả kiểm định cho thấy phương trình tác động

ngẫu nhiên REM là phù hợp vì Prob>chi2 = 0.9842 >0.05, Có cơ sở

để chấp nhận giả thiếtgiả thuyết H0, bác bỏ giả thuyết H1. Nghĩa là,

sử dụng mơ hình REM phù hợp hơn mơ hình FEM.

Để kiểm tra mơ hình tác động ngẫu nhiên REM hay mơ hình

OLS là phù hợp, luận văn sử dụng kiểm định nhân tử Lagrange với

cặp giả thiếtgiả thuyết và đối thuyết như sau:

H0: Phương sai giữa các thời điểm là khơng đổi (Mơ hình

OLS là phù hợp);



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×