Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



2.3.5.



Giả thuyết về chủ thể kiểm toán

H5 – DN được kiểm tốn bởi cơng ty kiểm tốn độc lập có uy

tín càng cao thì mức độ CBTT về QLRR càng lớn



2.3.6.



Giả thuyết về đặc điểm hội đồng quản trị

H6a - Doanh nghiệp có tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập càng

lớn thì mức độ CBTT về QLRR càng cao.

H6b – Chủ tịch hội đồng quản trị không kiêm nhiệm giám đốc

điều hành thì mức độ CBTT về QLRR cao hơn



2.3.7.



Giả thuyết về cấu trúc sở hữu vốn

H7 – Tỷ lệ sở hữu vốn góp của cá nhân càng cao thì mức độ

CBTT về QLRR càng thấp.



2.3.8.



Giả thuyết về tài sản cố định

H8 - DN có tài sản cố định càng nhiều thì mức độ CBTT về

QLRR càng cao.



2.3.9.



Giả thuyết về thời gian niêm yết của doanh nghiệp

H9 – DN có thời gian niêm yết càng dài thì mức độ CBTT về

QLRR càng cao



2.4.



THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU



2.4.1.



Mơ hình nghiên cứu

Nghiên cứu này gồm có hai mục tiêu chính. Trong đó, mức



độ CBTT về QLRR được đánh giá bằng phương pháp phân tích nội

dung, còn ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ CBTT về QLRR

được đánh giá bởi ba mô hình hồi quy tương ứng với ba chỉ số CBTT

(biến phụ thuộc) là chỉ số CBTT bắt buộc (phương trình 1), chỉ số

CBTT tuỳ ý (phương trình 2) và chỉ số CBTT tổng hợp được tính

bằng chỉ số CBTT bắt buộc cộng với chỉ số CBTT tuỳ ý (phương

trình 3). Cụ thể, ba mơ hình nghiên cứu được xây dựng tương ứng

với ba biến phụ thuộc thể hiện mức độ CBTT về QLRR như sau:

Phương trình 1 có dạng:

CBTTBBQLRRit = Ci + β1QMDNit + β2ĐBTCit + β3KNSLit +

β4KNTTit + β5CTKTit+ β6TLTVHĐQTit + β7CTHĐQTit+ β8CTSHit +

β9TSCĐit + β10TGNYit + εit

Mơ hìnhMơ hình này dùng để kiểm định nhân tố nào có tác

động đến mức độ CBTT bắt buộc về QLRR của các DN ngành vận

tải và kho bãi niêm yết ở Việt Nam.



7

Phương trình 2 có dạng

CBTTTYit = Ci0 + β1QMDNit + β2ĐBTCit + β3KNSLit + β4KNTTit +

β5CTKTit+ β6TLTVHĐQTit + β7CTHĐQTit+ β8CTSHit + β9TSCĐit

+ β10TGNYit + εit

Mơ hìnhMơ hình này này dùng để kiểm định nhân tố nào có

tác động đến mức độ CBTT tùy ý về QLRR của các DN ngành vận

tải và kho bãi niêm yết ở Việt Nam.

Phương trình 3 có dạng

CBTTTHit = Ci1 + β1QMDNit + β2ĐBTCit + β3KNSLit + β4KNTTit +

β5CTKTit+ β6TLTVHĐQTit + β7CTHĐQTit+ β8CTSHit + β9TSCĐit +

β10TGNYit + εit

Các Mphương trìnhơ hình này sẽ lần lượt được kiểm

địnhước lượng hồi quy theo theo phương pháp bình phương bé nhất,

mơ hình tác động cố định và mơ hình tác động ngẫu nhiên đối với

các biến tương ứng với BCTC thường niên đã được kiểm toán kết

thúc ngày 31/12/2015; 31/12/2016 và 31/12/2017 của các CTNY

thuộc ngành vận tải và kho bãi niêm yết tại Việt Nam.



2.4.2.



Phương pháp phân tích dữ liệu

Đối với phân tích hồi quy bằng dữ liệu bảng có thể sử



dụng 3 mơ hình đó là:





Mơ hình Pooled OLS







Mơ hình FEM (Fixed Effects Model)







Mơ hình REM (Random Effects Model)

Sau đó tác giả tiếp tục sử dụng kiểm định Hausman để xác



định lụa chọn mơ hình FEM hay REM mơ hình nào là phù hợp hơnđể

nghiên cứu. Sau khi xác định được mơ hình phù hợp, luận văn thực

hiện loại bỏ biến thừa ra khỏi mô hình và ước lượng lại mơ hình để

đưa ra phương trình hồi quy.

2.4.3.



Đo lường biến phụ thuộc



a. Lựa chọn các chỉ mục thông tin công bố

Mức độ CBTT về QLRR của các DN thuộc ngành vận tải và

kho bãi niêm yết trong luận văn được đánh giá trên cơ sở thang đo

bao gồm hệ thống các chỉ mục CBTT được lựa chọn căn cứ theo

Thông tư 210/2009/TT-BTC.

b. Đo lường chỉ số công bố thông tin

Ttác giả sẽ đo lường mức độ CBTT về bắt buộc và CBTT về

tùy ý thông qua chỉ số đo lường mức độ thông tin công bố đối với từng

cơng ty như sau:



8



Trong đó:





: chỉ số CBTT về (bắt buộc/tuỳ ý) của công ty j (0 ≤

≤ 1);







: số yếu tố thơng tin có thể cơng bố sau khi loại trừ đi



những yếu tố thông tin hiển nhiên không liên qua (NA) ở công ty j;





: bằng 1 nếu yếu tố thông tin i được công bố, bằng 0



nếu không được công bố.

2.4.4.



Đo lường biến độc lập

Các biến độc lập trong mơ hình hồi quy được đo lường trên



cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước và đã được mô tả đầy đủ 2.4.1.

Bảng 2.3 sau đây trình bày tóm tắt cách thức xác định giá trị các biến

độc lập và chiều ảnh hưởng dự kiến của các biến này đến mức độ

CBTT về QLRR.



2.5.



MẪU NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU

Mẫu nghiên cứu là BCTN của tất cả 53 cơng ty được phân



loại thuộc nhóm ngành vận tải và kho bãi niêm yết trên hai Sở Giao

dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khốn

Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) năm 2015, 2016, và 2017 (xem Phụ

lục số 1).

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1.



ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ



QUẢN LÝ RỦI RO CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬN

TẢI VÀ KHO BÃI NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

3.1.1.



Thống kê mô tả chỉ số công bố thông tin về quản lý rủi ro



BẢNG 3.1: Mức độ CBTT về QLRR của các DN ngành vận tải và

kho bãi niêm yết trên TTCK Việt Nam

Mức độ CBTT

N

CBTT về QLRR bắt

157

buộc

CBTT về QLRR tùy ý 157



Mean



Std.DevMin



Max



0.5037



0.1955 0.11



0.94



0.0912



0.0632 0



0.2804



9

CBTT về QLRR tổng

hợp



157



0.1923



0.0723 0.04



0.38



(Nguồn: Tóm tắt từ tính tốn của tác giả)

Về mức độ CBTT bắt buộc về QLRR: Chỉ số CBTT về QLRR

bắt buộc chứng tỏ được rằng mức độ tuân thủ về CBTT về QLRR

trên BCTC của các DN niêm yết thuộc ngành vận tải và kho bãi đạt

50.37%. Trong đó, DN đạt chỉ số CBTT về QLRR bắt buộc cao nhất

là 94% và thấp nhất là 11% (khơng có DN nào không công bố), và

mức độ CBTT bắt buộc về QLRR còn có sự chênh lệch khá lớn giữa

các DN (Sta. Dev = 0.1955). Như vậy, vẫn còn nhiều DN CBTT bắt

buộc về QLRR còn chưa thực sự đầy đủ và điều này làm giảm chất

lượng của thông tin về QLRR được công bố và ảnh hưởng rất lớn các

đối tượng sử dụng thông tin về QLRR cung cấp trên BCTN của các

DN thuộc ngành vận tải và kho bãi.

Về mức độ CBTT tùy ý về QLRR: Chỉ số CBTT tùy ý về

QLRR trong thời gian 2015-2017 chứng tỏ rằng mức độ các DN tùy

ý cung cấp thêm những thông tin ngồi thơng tin bắt buộc còn khá

thấp, với số trung bình chỉ đạt 9.12%. Trong đó, giá trị lớn nhất và

giá trị nhỏ nhất của chỉ số CBTT tùy ý về QLRR khiêm tốn ở mức

28.04% và 0%. Từ đó, có thể kết luận rằng các DN ngành vận tải và

kho bãi niêm yết chỉ chú trọng đến việc tuân thủ theo các quy định

bắt buộc về CBTT nhưng lại ít quan tâm đúng mức đến việc CBTT

về QLRR tùy ý (tức là cung cấp thông tin

Về mức độ CBTT về QLRR tổng hợp: Chỉ số CBTT về QLRR

tổng hợp chứng tỏ rằng mức độ CBTT về QLRR của các DN ngành

vận tải và kho bãi niêm yết trên TTCK Việt Nam trung bình chỉ đạt

19.23%, tức là còn đến 81.77% chỉ mục thơng tin trên BCTC vẫn

chưa được trình bày. Mức độ CBTT về QLRR tổng hợp đầy đủ cao

nhất đạt 38% và mức thấp nhất chỉ đạt 4% với độ lệch chuẩn là 0.07.

Điều này sẽ làm giảm chất lượng của thơng tin được cơng bố và có

ảnh hưởng đến quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin cung

cấp trên các BCTC của các DN thuộc ngành vận tải và kho bãi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×