Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài tập tự luyện

Bài tập tự luyện

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dạng 2 : Xác định thành phần nuclêôtit trên gen, mARN khi biết tỉ lệ các loại nuclêôtit.

1. Phương pháp giải

Ví dụ: Một phân tử mARN có chiều dài 4080 Ao

trên mARN có tỉ lệ các loại nuclêơtit là G : X : U

: A = 3 : 4 : 2 : 3. Số nuclêôtit từng loại của

mARN trên là?

Bước 1: Xác định tổng số nuclêôtit trên gen.



Bước 2: So sánh tỉ lệ các đơn phân với tổng số

nuclêôtit của gen (N), xác định số nuclêôtit mỗi

loại.



Hướng dẫn

4080

N

=

= 1200 ( nuclêôtit)

mARN

3, 4

G=A= 3

3

N = .1200 = 300 ( nuclêôtit)



X =

U=



4

12

2



12

N=



4



12

.1200 = 400 ( nuclêôtit)



12

2

N = .1200 = 300 ( nuclêôtit)

12 12



2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một ADN có tổng hai loại nuclêôtit chiếm 90% tổng số nuclêôtit trong đó số nuclêơtit loại A

nhiều hơn số nuclêơtit loại G. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của ADN trên là:

A. A = T = 10%, G = X = 90%.



B. A = T = 5%, G = X = 45%.



C. A = T = 45%, G = X = 5%.



D. A = T = 90%, G = X = 10%.

Hướng dẫn



Trong ADN có tổng 2 loại nuclêơtit = 90%  đây là tổng 2 loại nuclêôtit bổ sung cho nhau.

Trường hợp 1: G + X = 90%  G = X = 45%  A = T = 5%  loại do A > G.

Trường hợp 2: A + T = 90%  A = T = 45%  G = X = 5%.

 Chọn C

Ví dụ 2: Một gen có 2346 liên kết hiđrơ. Hiệu số giữa Ađênin của gen với một loại nuclêôtit khác bằng

20% tổng số nuclêơtỉt của gen đó. Khối lượng của gen đó là

A. 1224000



B. 306000.

A=

35%N

→

G =

15%N



% A − %G =

20%N



% A + %G =

50%N



C. 612000.



D. 224400.



Hướng dẫn



2A + 3G = 2346 → 2.35%N + 3.15%N = 2346 → 115%N = 2346 → N = 2040

Khối lượng của gen là: M = N.300 = 2040.300 = 612000 đvC.

 Chọn C

2. Bài tập tự luyện

Câu 1. Một gen



có chiều dài 0,51 µm có A = 20% tổng số nuclêôtit. Số nuclêôtit mỗi loại của gen là:



A. A = T = 600, G = X = 900.



B. A = T = 900, G = X = 600.



C. A = T = 300, G = X = 450.



D. A = T = 450, G = X = 300.



Câu 2. Một gen có 2346 liên kết hiđrơ. Hiệu số giữa Ađênin của gen với một loại nuclêôtit khác bằng

20% tổng số nuclêơtit của gen đó. Chiều dài của gen đó là

o



A. 3468 A .



o



B. 5100 A .



o



C. 4080 A



o



D. 3060 A .



Câu 3. Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêơtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số

nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là

A. 40%.



B. 20%.



Câu 4. Một gen



C. 30%.



D. 10%.



có chiều dài 0,51 µm, số liên kết hiđrơ của cặp A - T nhiều hơn số liên kết hiđrô của



cặp G - X là 260 liên kết. Số nuclêôtit mỗi loại của gen này là:

A. A = T = 548, G = X = 952.



B. A = T = 952, G = X = 548.



C. A = T = 652, G = X = 848.



D. A = T = 848, G = X = 652.



Câu 5. Một gen có 900 cặp nuclêơtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen



A. 2250

Đáp án:

1-A



B. 1798

2 –A



3C



4–B



C. 1125

5 -A



D. 3060



Dạng 3: Xác định thành phần nuclêôtit trên gen khi biết thành phần nuclêôtit trên từng mạch của

gen.

1. Phương pháp giải

Sử dụng các công thức sau:

A1 = T2, A2 = T1



G1 = X2, G2 = X1



A = A1 + A2 = T1 + T2 = T.



A = A1 + T1 = A2 + T2 = T.



G = G1 + G2 = X1 + X2 = X.



G = G1 + X1 = G2 + X2.



% A = %T =



% A1 + % A2 % T1 + % T2

=

2

2



%G=%X=

X2



% G1 + % G2



=



% A = %T =



% X1 + %



2



% A1 + % T1 % A2 + % T2

=

2

2



%G=%X=



% G1 + % X1 % G2 + % X2

=

2

2



2



Chú ý: %A1, %T1… là tỉ lệ của các loại nuclêôtit so với số nuclêôtit trên một mạch. %A, %T... là tỉ lệ của

các loại nuclêôtit so với số nuclêôtit trên gen.

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một gen có chiều dài 0,306 micrơmet và trên một mạch đơn của gen có 35%X và 25%G. Số

lượng từng loại nuclêơtit của gen là:

A. A = T = 360, G = X = 540.



B.A = T = 540, G = X = 360.



C. A = T = 270, G = X = 630.



D. A = T = 630, G = X = 270.



L

NADN = 3,

Số nuclêôtit của gen là

4



Hướng dẫn

.3 = 1800 (nuclêôtit)



Số lượng từng loại nuclêôtit là %G = % X =



% G1 + % X1

2



=



25% + 35%

2



= 30%



%A + %G = 50%  %A = 20%.

A = T = 20% .1800 = 360, G = X = 30% .1800=540.

 Chọn A

Ví dụ 2: Trên một mạch của gen có chứa 120Avà 180T. Gen nói trên có chứa 20% số nuclêơtit loại X.

Số liên kết hiđrơ của gen nói trên là

A. 990.



B. 1020.



C. 1200.

Hướng dẫn



Ta có %A + %X = 50%, mà %X = 20%%A = 30%.

A = A1 + T1 = 120 + 180 = 300  N = 1000  G = X = 20%N = 200.

Số liên kết hiđrơ của gen nói trên là

H = 2A + 3G = 2.300 + 3.200 = 1200 (liên kết).



D. 1120.



o



Ví dụ 3: Một đoạn ADN có chiều dài là 4080 A và có số nuclêơtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêơtit

của cả gen. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại G là 200 và số nuclêôtit loại A là 320. Số nuclêôtit

từng loại trên mạch 1 của gen đó sẽ là

A. A = T = 320, G = X = 200.



B. A = 320, T = 200, G = 200, X = 480.



C. A = 320, T = 160, G = 200, X = 520.



D. A = 320, T = 200, G = 200, X = 320.

Hướng dẫn



N=



4080

3, 4



.2 = 2400 → A = 2400.20% = 480;G = X = 30%.2400 = 720



G1 + X1 = G  X1 = G - G1 = 520 A1

+ T1 = A  T1 = A - A1 = 160

 Chọn C

3. Bài tập tự luyện

Câu 1. Mạch thứ nhất của gen có tỉ lệ các nuclêơtit là 10% Ađênin, 20% Timin và 25% Xitozin so với

tổng số nuclêôtit của mạch. Tỉ lệ từng loại nuclêôtit so với tổng số nuclêôtit của gen là

A. %A = %T = 30%, %G = %X = 20%.



B. %A = %T = 25%, %G = %X= 15%.



C. %A = %T = 15%, %G = %X = 35%.



D. %A = %T = 20%, %G = %X= 30%.



Câu 2. Một phân



tử ADN có chiều dài 510nm. Trên mạch một của gen có số lượng nuclêơtit loại A + T



= 900 nuclêôtit. Số nuclêôtit mỗi loại của ADN trên là:

A. A = T = 300, G = X = 1200.



B. A = T = 1200, G = X = 300.



C. A = T = 900, G = X = 600.



D. A = T = 600, G = X = 900.



Câu 3. Tỉ lệ 2 loại nuclêôtit của mạch là 25%G và 35%X. Chiều dài của gen bằng 0,306 micrômet. Số

lượng từng loại nuclêôtit của gen là:

A. A = T = 360, G = X = 540.



B. A = T = 540, G = X = 360.



C. A = T = 270, G = X = 630.



D. A = T = 630, G = X = 270.



Câu 4. Một gen



của sinh vật nhân sơ có Guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên mạch một



của gen này có 150 Ađênin và 120 Timin, số liên kết hiđrơ của gen là

A. 1120.



B. 1080.



C. 990.



D. 1020.



Câu 5. Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrơ. Trên mạch 1 của gen có số nuclêơtit loại A bằng số

nuclêơtit loại T. Số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A, số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số

nuclêôtit loại T. Số nuclêôtit loại A của gen là

A. 112



B. 448



C. 224



Đáp án:

1-C



2–C



3A



4–B



5C



Dạng 4: Số ADN, ARN, prôtêin được tạo thành.



46



D. 336



Bài tốn 1: Cho biết số lần nhân đơi, phiên mã, dịch mã, xác định số lượng ADN, ARN, prơtêin được tạo

thành.

1. Phương pháp giải

Ví dụ: Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi 3 lần. Số

ADN con được hình thành là

A. 3.



B. 6.



C. 8.



Bước 1: Xác đính số lần nhân đơi, phiên mã,

dịch mã.



Hướng dẫn



Bước 2: Tính số ADN, ARN, prôtêin được

tạo ra.



Số ADN con tạo ra là



D. 12



Gen tiến hành nhân đôi 3 lần.

2k = 23 = 8 (ADN con).

 Chọn C



2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một gen nhân đôi 5 lần, các gen con tạo ra tiến hành phiên mã 3 lần, tổng số ARN được tạo ra

từ quá trình trên là

A. 32.



B. 64.



C. 96.



D. 15.



Hướng dẫn

5



Gen nhân đôi 5 lần  số gen con tạo ra là: 2 = 32 (gen).

Các gen con phiên mã 3 lần  số ARN được tạo ra là: 32.3 = 96 (ARN).

 Chọn C.

Ví dụ 2: Có 5 phân tử ARN tiến hành dịch mã. Trên mỗi ARN có 10 ribơxơm trượt qua. Số chuỗi

pơlipeptit được tổng hợp là

A. 5.



B. 50.



C. 15.



D. 10.



Hướng dẫn

1 ribôxôm trượt qua 1 mARN tổng hợp được 1 chuỗi pôlipeptit.

 Số chuỗi pơlipeptit được tổng hợp trong q trình trên là: 5.10 = 50 (chuỗi).

 Chọn B

3. Bài tập tự luyện

Câu 1. Một gen nhân đôi 3 lần, các gen con tạo ra tiến hành phiên mã 5 lần, tổng số ARN được tạo ra

từ quá trình trên là

A. 15.



B. 64.



C. 5.



D. 40.



Câu 2. Một gen nhân đôi 3 lần, các gen con tạo ra tiến hành phiên mã 5 lần tạo ra mARN. Mỗi mARN có

2 ribơxơm trượt qua tiến hành dịch mã. Tổng số chuỗi pôlipeptit được tạo ra từ quá trình trên là

A. 80



B. 15



C. 10



D. 30



Câu 3. Một phân tử ADN nhân đôi liên tiếp 5 lần. số mạch pôlinuclêôtit được tạo ra là bao nhiêu?

A. 128



B. 16



C. 64



47



D. 32



Đáp án:

1-D



2 -A



3-C



48



Dạng số 5: Xác định ADN tạo ra qua đồng vị phóng xạ

1.Phương pháp giải

Một phân tử ADN nhân đôi k lần, số ADN con tạo ra là 2k.

Trong đó:



Ví dụ: Một phân tử ADN ở vùng nhân của

vi khuẩn E. coli chỉ chứa N14 phóng xạ.

Nếu chuyển những vi khuẩn này sang môi

15



2 ADN mang 1 mạch của ADN ban đầu.

2k - 2 ADN mang hoàn tồn ngun liệu của mơi trường.



trường chỉ có N thì sau 2 lần nhân đôi sẽ

tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân

hoàn toàn chứa N15?

A. 2.



B. 4.



C. 0.



D. 1.



Hướng dẫn

ADN mẹ chứa đồng vị phóng xạ N14.

Mơi trường chỉ có N15.

Tế bào nhân đơi 2 lần. Ta có sơ đồ



2. Ví dụ minh họa

Số ADN vùng nhân chứa hồn tốn N15 là

22 - 2 = 2 (ADN).

 Chọn A

Ví dụ 1: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N14 phóng xạ. Nếu chuyển những vi

khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N15 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 7 lần nhân đôi sẽ

tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N15?

A. 126.



B. 132.



C. 130.



D. 128.



Hướng dẫn

Số ADN con ở vùng nhân chỉ chứa N15 là: 27 - 2 = 126 (ADN).

 Chọn A

Ví dụ 2: Phân tử ADN ở vùng nhân của một loài vi khuẩn chỉ chứa N 15 phóng xạ. Nếu chuyển những

vi khuẩn này sang mơi trường chỉ có N 14 thì mỗi tế bào vi khuẩn sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu

phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N15?

A. 2.



B. 30.



C. 32.



D. 0.



Hướng dẫn

Các ADN con tạo ra có 2 loại: ADN chỉ chứa N14 của môi trường, và ADN chứa cả N14 và N15  Khơng có

ADN chỉ chứa N15.

Trang 49



 Chọn D

3. Bài tập tự luyện



Trang 50



Câu 1. Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N14 phóng xạ. Nếu chuyển những vi

khuẩn E. coli này sang mơi trường chỉ có N15 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 9 lần nhân đôi sẽ

tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N15?

A. 510.



B. 254.



C. 126.



D. 512.

15



Câu 2. Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N phóng xạ. Nếu chuyển những vi

khuẩn này sang mơi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN

ở vùng nhân hoàn toàn chứa N15?

A. 32.



B. 30.



C. 16.



D. 0.



Câu 3. Người ta đánh dấu ADN của một tế bào vi khuẩn bằng đồng vị phóng xạ N 15 sau đó ni cấy

trong mơi trường chỉ chứa N14. Sau khi tế bào này nguyên phân 3 lần, người ta chuyển tất cả tế bào con

sang môi trường chứa N15 cho tiếp tục nguyên phân thêm 2 lần. Có bao nhiêu tế bào con chỉ có đồng vị

N15 trong ADN?

A. 0.



B. 12.



C. 18.



D. 30.



Đáp án:

1 -A



2-D



3-C



Dạng 6: Bài tốn về ngun liệu mơi trường cung cấp.

Bài tốn 1: Xác định ngun liệu mơi trường cung cấp cho nhân đôi, phiên mã, dịch mã.

1. Phương pháp giải



o



Ví dụ: Một gen có chiều dài là 5270 A . Gen nhân

đôi 5 lần, số nuclêôtit môi trường cần cung cấp cho

q trình nhân đơi của gen đó là

Hướng dẫn

Bước 1: Xác định số nuclêôtit của gen.



Tổng số nuclêôtit trên gen là

N=



Bước 2: Xác định số lần nhân đôi, phiên mã, dịch

mã.

Bước 3: Sử dụng công thức về nguyên liệu mơi

trường cung cấp, xác định u cầu bài tốn.



5270

3, 4



.2 = 3100



(nuclêôtit)



Gen nhân đôi 5 lần.

Số nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi



Nmtcc = Ngen . (2k - 1)

= 3100 . (25 - 1) = 96100 (nuclêôtit).



2. Ví dụ minh họa



Ví dụ 1: Một gen có 150 chu kì xoắn và G = 20%. Khi gen nhân đôi liên tiếp 3 lần, cần môi trường nội

bào cung cấp số lượng nuclêôtit thuộc mỗi loại là

A. T = A = 6300, G = X = 4200.



B. A = T = 4200, G = X = 6300.



C. A = T= 1200, G = X = 1800.



D. A = T = 1200, G = X = 1800.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài tập tự luyện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×