Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 4. Tại sao ADN vừa đa dạng lại vừa đặc trưng?

Câu 4. Tại sao ADN vừa đa dạng lại vừa đặc trưng?

Tải bản đầy đủ - 0trang

b) Số lượng từng loại nuclêôtit trên gen.

c) Số liên kết hidrô của gen.

d) Số chu kỳ xoắn của gen.

e) Khối lượng phân tử của gen.

Hướng dẫn giải:

Theo đề ta có: L = 5100 Å ; A = 20%

a) Tổng số nuclêôtit của gen:

- Áp dụng công thức về chiều dài gen:

N = = = = 3000 ( nucleotit)

b) Số nuclêôtit từng loại của gen:

Theo nguyên tắc bổ sung:

+ %A = %T = 20% x 3000 = 600 (nucleotit)

+ % A + % G = 50% => %G = 50% – 20% = 30%

+ %G = %X = 30% x 3000 = 900 (nucleotit)

c) Số liên kết hidrô của gen:

H = 2A + 3G = 2x600 + 3x900 = 3900 (liên kết)

d) Số chu kì xoắn của gen:

Một chu kì xoắn có 20 nuclêơtit nên số chu kì xoắn của gen là:

C = = = 150 ( chu kì xoắn)

e) Khối lượng phân tử của gen:

Một nuclêơtit có khối lượng phân tử là 300 đvC nên khối lượng phân tử của gen là:

MADN = N x 300 = 3000 x 300 = 900 000 (đvC)

Câu 3: Một gen có chiều dài 4080 Å, số nuclêôtit loại A chiến 20%. Hãy xác định:

a) Số nuclêôtit mỗi loại của gen

b) Số liên kết hidrơ của gen

c) Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêơtit của gen?

Hướng dẫn giải:

Theo đề ta có: L = 4080 Å ; A = 20%

a) Tổng số nuclêôtit của gen:

- Áp dụng công thức về chiều dài gen:

N = = = = 2400(nuclêôtit)

- Số nuclêôtit từng loại của gen:

Theo nguyên tắc bổ sung:

+ %A = %T = 20% x 2400= 480 (nuclêôtit)

+ % A + % G = 50% => %G = 50% – 20% = 30%

+ %G = %X = 30% x 2400 = 720 (nuclêôtit)

b) Số liên kết hidrô của gen:

H = 2A + 3G = 2x480 + 3x720 = 3120 (liên kết)

c) Số liên kết cộng hóa trị là số liên kết giữa đường và gốc phôtphát giữa các nuclêôtit



=> HT = N – 2 = 2400 – 2 = 2398 (liên kết cộng hóa trị)

Câu 4: Mạch 1 của ADN có trình tự các nuclêơtit (Nu) : ATGXAATTGXXGTA. Hãy xác

định:

a) Trình tự của mạch bổ sung?

b) Số Nu mỗi loại và tổng số Nu của gen?

c) Số liên kết Hidrô và số liên kết cộng hóa trị giữa các Nu?

- GV nhận xét hồn thiện cho HS ghi.

Hướng dẫn giải:

a) Trình tự mạch bổ sung:

Mạch 1: ATGXAATTGXXGTA

Mạch 2: TAXGTTAAXGGXAT

b) Số N mỗi loại của ADN trên:

+A=T= 8

+G=X=6

Tổng số Nu của ADN:

N= 2A+ 3 G

= 2 x 8+ 2 x 6 = 28

c) Số liên kết hidrô.

H = 2A + 3G

= 2 x 8 + 3 x 6 =34

Số liên kết cộng hóa trị giữa các Nu:

HT = N – 2 = 28 – 2 = 26

Câu 5: Một đoạn ADN có tổng số 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại A chiếm 22% tổng

số nuclêôtit. Hãy xác định:

a) Chiều dài và số chu kì xoắn của đoạn ADN

b) Số nuclêơtit mỗi loại của đoạn ADN

c) Số liên kết hidrô của đoạn ADN

d) Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêơtit của đoạn ADN?

- GV nhận xét hoàn thiện cho HS ghi.

Hướng dẫn giải:

a) Số chu kì xoắn:

C = = 120

Chiều dài của đoạn ADN trên:

L = C x 34 = 120 x 34 = 4080 Å

b) Số nuclêôtit mỗi loại:

Theo nguyên tắc bổ sung:

A = T = 22%

=> G = X = 50% - 22% = 28%

Như vậy:

A = T = 22% x 2400 = 528 (Nu)

G = X = 28% x 2400 = 672 (Nu)

c) Số liên kết hidrô:

H = 2A +3G

= 2x528 + 3x672 = 3072 (lk)



d) Số liên kết cộng hóa trị:

HT = N – 2 = 2400-2 = 2398 (lk)

Câu 6: Một đoạn ADN có tổng số 3900 liên kết hidrơ. Trên mạch 1 của đoạn ADN có:

A1 = T1 = G 1= X1

Hãy xác định:

a) Số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 1 của ADN

b) Số nuclêôtit mỗi loại trên ADN

- GV nhận xét hoàn thiện cho HS ghi.

Hướng dẫn giải

a)

Theo đề bài ta có:

H = 2A+ 3G = 3900 (lk)

Mà: A = A1+T1 và G = G1+ X1

Và: A1 = T1 = G1= X1

Nên: H=2(A1+T1)+3(G1+X1)

= 2(A1+A1)+3(A1+2A1)

= 4A1+9A1

= 13A1

H=13A1=3900

=> A1= 300 (Nu)

- Số nuclêôtit trên mạch 1 của đoạn ADN:

A1 = 300

T1 = 300

G1 = 300

X1 = 600

b) Số nuclêôtit của đoạn ADN:

A = T = A1 + T 1

= 300 + 300

= 600 (Nu)

G = X = G 1 + X1

= 300 + 600

= 900 (Nu)

Câu 7: Một phân tử mARN dài 2040 Å được tách từ Vi khuẩn Ecoli có tỉ lệ các loại

Ribơnuclêơtit A,U,G, X lần lượt là 20%, 15%, 40%, 25%.

a) Tính số lượng từng loại Nu của mARN trên

b) Tính số lượng Nu trên mạch gốc của gen tổng hợp mARN đó.

c) Tính số lượng Nu từng loại của gen tổng hợp nên mARN đó.

Hướng dẫn giải:

a) - Theo đề bài ta có: LARN = 2040 Å → NARN = = = 600 Nu

- Số lượng Nu từng loại của mARN trên:

rA = 20% . 600 = 120 Nu

rU = 15% . 600 = 90 Nu

rG = 40% . 600 = 240 Nu

rX = 25% . 600 = 150 Nu



b) Số lượng Nu trên mạch gốc tổng hợp nên mARN đó:

T gốc = rA = 120 Nu

A gốc =rU = 90 Nu

X gốc = rG = 240 Nu

G gốc = rX = 150 Nu

c) Số lượng Nu từng loại của gen tổng hợp nên mARN đó:

- Giả sử mạch gốc tổng hợp nên mARN đó là mạch 1:

- Ta có :

T1 = A2 = 120 Nu

A1 =T2 = 90 Nu

X1 = G2 = 240 Nu

G1 = X2 = 150 Nu

→ A = T = 120 + 90 = 210 Nu

G = X = 240+150= 390 Nu

Câu 7: Bốn loại A, U, G, X của phân tử mARN lần lượt phân chia theo tỉ lệ 2:4:3:6. Số liên

kết hóa trị của mARN là 2999 (liên kết).

a) Xác định chiều dài của phân tử mARN.

b) Xác định số lượng và tỉ lệ % của từng loại Nu trên phân tử mARN đó.

c) Xác định số lượng từng loại Nu của gen phiên mã ra mARN đó.

Hướng dẫn giải:

a) Theo đề ta có: HTARN = 2 rN-1 = 2999 → rN = 1500 Nu

Chiều dài của phân tử ARN: LARN = N x 3,4 = 1500 x 3,4 = 5100 Å

b) Theo đề ta có:



= == = = = 100

→ rA = 200 Nu = 13,33 %

rU = 400 Nu = 26,67 %

rG = 300 Nu = 20 %

rX = 600 Nu = 40 %

c) Số lượng Nu từng loại của gen tổng hợp nên mARN đó:

- Giả sử mạch gốc tổng hợp nên mARN đó là mạch 1:

- Ta có :

Tgốc = rA = 200 Nu = T1



Agốc = rU = 400 Nu = A1

Xgốc = rG = 300 Nu = X1

Ggốc = rX = 600 Nu = G1

- Theo NTBS, ta có:

A = A1 + T1 = 200 + 400 = 600 Nu

G = G1 + X1 = 300 + 600 = 900 Nu



Câu 8: Trong quá trình dịch mã, để tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit cần môi trường cung cấp

249 axitamin.

a) Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.

b) Xác định số nuclêôtit trên gen.

c) Xác định số chu kỳ xoắn của gen.

d) Xác định chiều dài mARN

e) Tính số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit.

Hướng dẫn giải:

a) Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã = (249+1) x 3 =750 Nu.

b) Số nuclêôtit trên gen = 750 x 2 = 1500 Nu.

c) Số chu kỳ xoắn của gen =1500: 20 = 75 Chu kỳ xoắn.

d) Chiều dài của gen = (1500 : 2 )×3.4 = 2550 Å.

e) Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit = 249-1 =248 liên kết.

Câu 9: Chuỗi pơlipeptit hồn chỉnh có 248 axitamin.

a) Xác định bộ ba trên mARN.

b) Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.

c) Xác định chiều dài gen.

d) Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pơlipeptit.

Hướng dẫn giải:

a) Xác định bộ ba trên mARN = 248+2=250 bộ ba

b) Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã =250 x 3 =750 Nu

c) Lgen = LmARN=750 x3,4 = 2550A0.

d) Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pơlipeptit = 248 liên kết.



BÀI TẬP VỀ ƠN LUYỆN

Bài tập 1 : Tổng số liên kết hóa trị Đ – P của một gen là 2998. Gen này có s ố G = 2/3 s ố A.

a. Tìm số nuclêơtit của gen.

b. Tính số liên kết hyđrơ của gen.

Bài tập 2: Một gen có số nuclêơtit loại xitơzin là 1050 và s ố nuclêôtit lo ại guanin chi ếm 35%

tổng số nuclêơtit của gen.

a. Tính chiều dài của gen bằng micromét

b. Tìm tỉ lệ % của các loại nuclêơtit còn lại.

Bài tập 3: Một phân tử ADN chứa 650000 nu loại X, số nu loại T bằng 2 lần số nu loại X.

a. Tính chiều dài của phân tử ADN đó (µm)

b. Tính số nu mỗi loại của ADN?

Bài tập 4: Cho một gen có chiều dài 0,408µm, trong đó A chiếm 30%.

a)

Tính số nu mỗi loại của gen.

b)

Tính số liên kết hiđrơ và khối lượng của gen.

Bài tập 5: Cho 1 gen có 3900 liên kết hiđrơ và A chiếm 20%

a. Tính chiều dài của gen

b. Tính số nu mỗi loại

Bài tập 6: Cho 1 gen có chiều dài 0,51µm và 3900 liên kết hiđrơ

a. Tính số nu mỗi loại

b. Tính số vòng xoắn và khối lượng của gen.

Bài tập 7: Cho một gen có khối lượng 72.104đvC, trong đó A/G = 2/3.

a) Tính chiều dài của gen (µm).

b) Tính số nu mỗi loại của gen.

Bài tập 8: Cho 1 gen có 2998 liên kết hóa trị giữa các nuclêơtit và có hiêu của A với nu khơng bổ

sung là 10%.

a) Tính chiều dài của gen

b) Tính số nu mỗi loại

Bài tập 9: Cho 1 gen có 120 vòng xoắn, trong đó số nu của A nhiều hơn nu khác là 600.

a) Tính chiều dài

b) Tính số nu mỗi loại.

Bài tập 10: Cho 1 gen có chiều dài 0,255µm. Hãy tính số nu mỗi loại trong các trường hợp sau:

a) Tổng % của 2 loại nu là 80%.

b) Hiệu % của A với nu khác là 20%.

c) Tích % của A với nu khơng bổ sung là 6%

d) A/G = 3/2

Bài tập 11: Tế bào X mang cặp gen Bb có tổng 5396 liên kết hóa trị giữa các nuclêơtit và số liên kết

hóa trị của gen B nhiều hơn gen b là 600. Gen B có A+T =60%, gen b có X – A = 10%

a) Tính chiều dài của 2 gen

b) Tính số nu mỗi loại của 2 gen.

Bài tập 12: Số liên kết hyđrô giữa 2 mạch đơn ADN là 8.105. Phân tử ADN này có số cặp nu loại G –

X nhiều gấp 2 lần số cặp A -T.

a) Tính số nu mỗi loại.

b) Tính chiều dài (micrơmet).

Bài tập 13: Trong phân tử ADN, số nu loại Timin là 100000 và chiếm 20% tổng số nu.

a. Tính số nu các loại A, X và G



b. Tính chiều dài của phân tử ADN bằng micromet

Bài tập 14: Một gen có khối lượng là 540000 đvC và có số nu loại G bằng 30% tổng số nuclêơtit của

gen.

a. Tính số nu mỗi loại và số liên kết hyđrô của gen

b. Trên mạch đơn thứ nhất của gen có 10% ađênin và 40% guanin. Xác định số nu từng loại

nu trên mỗi mạch đơn của gen.

Bài tập 15: Một gen có chiều dài 0,408µm và có chứa 780 ađênin

a. Xác định khối lượng phân tử và số liên kết hóa trị của gen

b. Tính số lượng và tỉ lệ mỗi loại nu của gen

c. Trên một mạch của gen có 520 timin và 240 xitozin. Xác định số lượng từng loại nu trên

mỗi mạch đơn.

Bài tập 16: Trên mạch 1 của một gen có A = 40%, T = 30%, G = 20% và X = 150 nuclêơtit.

a. Tính chiều dài của gen

b. Tính số nu mỗi loại của gen

Bài tập 17: Số liên kết hiđrô giữa 2 mạch đơn của 1 phân tử ADN bằng 8.10 5. Phân tử ADN này có số

cặp loại G – X nhiều gấp 2 lần số cặp A – T.

a. Tính số nu mỗi loại của gen

b. Xác định số nu mỗi loại trên 2 mạch đơn. Biết rằng mạch 1 của phân tử ADN ban đầu có

40000A và bằng ½ số G ở mạch 2.

Bài tập 18: Một gen ở tế bào nhân sơ dài 5100A 0, có tổng số phần trăm của A và T ở mạch 1 chiếm

60% số nu của mạch, có hiệu số % ở mạch 2 giữa X với G bằng 10% và tỉ lệ phần trăm của A gấp 2

lần tỉ lệ của G.

a. Xác định tỉ lệ phần trăm từng loại nu của gen

b. Xác định số liên kết hiđrô của gen

c. Xác định số nu trên 2 mạch đơn của gen

Bài tập 19: Hai gen đều có chiều dài bằng nhau là 3060A0.

- Trên mạch thứ nhất của gen I có A: T: G: X lần lượt có số lượng phân chia theo tỉ lệ 1: 2 : 3 : 4.

- Trên mạch thứ 2 của gen II có số lượng A = 2T = 3G = 4X.

Xác định số lượng từng loại nu trên mỗi mạch đơn của mỗi gen.

Bài tập 20: Một gen có hiệu số Guanin với một loại nu khác bằng 15% và có 2862 liên kết hyđrơ.

Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số giữa G và A bằng 40% và hiệu số giữa G với A bằng 20%.

a. Xác định từng loại nuclêôtit của gen

b. Số lượng từng loại nu trên mỗi mạch của gen.

Bài tập 21: trên mạch thứ nhất của gen có 15% ađenin, 25% timin, 35% guanin. Gen đó có 3276 liên

kết hyđrô.

a. Xác định tỷ lệ và số lượng từng loại nu của gen.

b. Xác định số lượng từng loại nu trên 2 mạch của gen.

Bài tập 22: Một gen có 75 vòng xoắn và có tích số giữa 2 loại nu không bổ sung là 4% (A> G). xác

định:

a. Chiều dài và khối lượng của gen

b. Tỉ lệ và số lượng từng loại nu của gen.

Bài tập 23: Trên mạch thứ nhất của gen có 300 xitơzin, hiệu số giữa X với A là 10% và hiệu số G với

X bằng 20% số nu của mạch. Trên mạch 2 của gen có hiệu số A với G là 10% số nu của mạch.

a. Số lượng từng loại nu trên mỗi mạch của gen.

b. Xác định từng loại nuclêôtit của gen



Bài tập 24: Một gen có 630A và trên mạch 1 có tỉ lệ các gen như sau: A : T : G : X lần lượt là 4 : 3 :

2 : 1.

c. Xác định số lượng từng loại nu trên 2 mạch của gen

d. Xác định tỷ lệ và số lượng từng loại nu của gen.

Bài tập 25: Một đoạn ADN gồm 2 gen M và N. Gen M có chiều dài 0,204 µm và số liên kết hyđrơ



của gen là 1560. Gen N có số liên kết hyđrơ ít h ơn số liên k ết hyđrơ c ủa gen M là 258,

trên mạch 1 của gen N có G = 36% và X = 12%.

a. Tìm số nuclêơtit từng loại của gen M

b. Tính chiều dài gen N

c. Tính số nuclêơtit từng loại của đoạn ADN.

Bài tập 26: Một gen có A + G = 900 nuclêôtit và X = 2/3 T. Mạch thứ nhất của gen có T = ¼ A của

gen, mạch thứ hai có X = ¼ G của gen.

a. Tính số nuclêơtit từng loại của gen. Suy ra % từng loại nuclêôtit của gen.

b. Tính số nuclêơtit từng loại của mỗi mạch.

c. Gen thứ hai có số liên kết hyđrơ bằng số liên kết hyđrơ của gen nói trên nhưng chi ều dài

ngắn hơn 204A0. Hãy tính số nuclêơtit từng loại của gen hai.



Bài tập 27: Ở mạch thứ nhất của gen có tổng số A với T bằng 60% số nuclêơtit của mạch. Ở mạch thứ

hai của gen có hiệu giữa X với G bằng 10% số nuclêôtit của mạch và tích % giữa A với T bằng 5% số

nuclêơtit của mạch (A>T).

a. Tìm % từng loại nuclêơtit của mỗi mạch.

b. Gen nói trên có chiều dài 0,255µm . Khối lượng phân tử của 1 nuclêôtit A hoặc G là

400đvC, của 1 nuclêơtit loại T hoặc X là 300đvC. Tính khối lượng của gen.

c. Đoạn ADN mang gen nói trên có số liên kết hyđrô là 6000. Đoạn ADN này gồm 2 gen, gen

thứ hai dài gấp đơi gen 1 nói trên. Hãy tính số nuclêơtit từng loại của gen hai.

Bài tập 28: Một phân tử ADN có 360 chu kì xoắn, trên một mạch đơn của phân tử này có các

nucleotit loại A, T, G, X lần lượt tỉ lệ với 1, 2, 3, 4.

a. Chiều dài của phân tử ADN bằng bao nhiêu micrơmet?

b. Tính số nuclêơtit mỗi loại trên mạch đơn và của phân tử ADN?

Bài tập 29: Có 2 gen dài bằng nhau. Gen thứ nhất có tỉ lệ G = 15% tổng số nuclêôtit và số liên kết

hyđrơ của gen là 1725. Gen thứ hai có số liên kết hydrô nhiều hơn gen thứ nhất là 225.

a. Tìm chiều dài của mỗi gen

b. Tính % nuclêơtit từng loại của gen 2

c. Trên mạch thứ 2 của gen 1 có tích A với T bằng 12% (A
10%. Trên mạch thứ nhất của gen hai có hiệu % giữa G v ới X b ằng 20% và th ương s ố

giữa A với T bằng 1/3. Tính số nuclêôtit từng loại của m ỗi m ạch và c ả gen c ủa gen 1 và

gen 2.

Bài tập 30: Một phân tử ADN chứa 11000 liên kết hydro và có khối lượng phân tử là 27.10 5 đvC.

ADN này chứa 5 gen có chiều dài lần lượt hơn nhau 255A 0. Số nuclêôtit loại A của 5 gen đều bằng

nhau.

Trong mạch thứ nhất của gen 1 có A = 10%; G = 20%.

Trong mạch thứ nhất của gen 2 có A = 200; G = 300.

Trong mạch thứ nhất của gen 3 có A = 300; G = 400.



Trong mạch thứ nhất của gen 4 có A = 350; G = 400.

Trong mạch thứ nhất của gen 5 có A = 500; G = 450.

Biết chiều dài của gen 1 < gen 2 < gen 3 < gen 4 < gen 5 và khối lượng phân tử của 1 nuclêơtit

là 300 đvC.

a. Tính chiều dài của mỗi gen.

b. Tính số nuclêơtit mỗi loại của từng gen.

c. Tính số nuclêôtit mỗi loại của từng mạch của các gen.



A. NỘI DUNG LÝ THUYẾT PHẦN TÁI BẢN, PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

PHẦN 1.GEN

1. Khái niệm

Gen là một đoạn phân tử ADN, mang thơng tin mã hóa cho một sản phẩm nhất định. Sản phẩm có thể là

ARN hoặc chuỗi pơlipeptit.

2. Dựa vào chức năng, có 2 loại gen:

- Gen cấu trúc: Mang thông tin quy định sản phẩm tham gia vào cấu trúc.

- Gen điều hòa: Mang thơng tin mã hóa sản phẩm tham gia vào điều hòa hoạt động của gen khác.

3. Cấu trúc:

- Mỗi gen gồm 3 vùng:

Theo chiều 3’ - 5’ trên mạch mã gốc:

Vùng điều hòa: Chứa trình tự khởi đầu phiên mã và trình tự điều hòa phiên mã.

Vùng mã hóa: Mang thơng tin mã hóa axit amin.

• Ở sinh vật nhân sơ: Gen khơng phân mảnh, vùng mã hóa liên tục.

• Ở sinh vật nhân thực: Hầu hết gen phân mảnh, vùng mã hóa chứa cả êxơn và intron.

Vùng kết thúc: Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

Ví dụ: Gen Hemoglobin anpha (Hb α) mã hóa chuỗi polipeptit α, cấu tạo nên phân tử Hb trong tế bào

hồng cầu.

Gen tARN mã hóa phân tử tARN,.... Gen cấu trúc: Gen Hb α.

Gen điều hòa: Gen R trong cấu trúc Operon Lac.



4. Phân biệt gen ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực:

- Gen ở SVNS và SVNT đều có cấu tạo 3 phần như nhau nhưng chúng phân biệt với nhau

bởi cấu tạo vùng mã hóa:

+ Sinh vật nhân sơ: Vùng mã hóa liên tục (gen không phân mảnh)

+ Sinh vật nhân thực: Vùng mã hóa khơng liên tục (gen phân mảnh). Vùng mã hóa gồm

các đoạn mã hóa axit amin (exon) và vùng khơng mã hóa axit amin (intron) xen kẽ nhau.

PHẦN II: ĐIỀU HỊA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN

1. Khái niệm

Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra.

Trên phân tử ADN của vi khuẩn, các gen có liên quan về chức năng thường phân bố liền nhau thành từng

cụm, có chung một cơ chế điều hòa gọi là opêron.

2. Cấu trúc operon Lac ở vi khuẩn E.coli Gồm 3 vùng:

- Vùng khởi động P (promoter): nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

- Vùng vận hành O (operator): có trình tự nuclêơtit đặc biệt để prơtêin ức chế có thể liên kết làm ngản cản

sự phiên mã.

- Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A quy định tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường lactơzơ.

Gen điều hòa tổng hợp ptơtêin ức chế q trình phiên mã.

Gen điều hòa khơng thuộc cấu trúc opêron.



Opêron Lac ở vi khuẩn E.coli:

3. Cơ chế hoạt động của operon Lac

* Khi khơng có lactơzơ:

- Gen điều hòa (R) phiên mã, tổng hợp prơtêin ức chế. Prơtêin ức chế gắn vào vùng vận hành (O), làm

enzim ARN pôlimeraza không trượt trên opêron được.

 Các gen cấu trúc Z, Y, A không thực hiện được phiên mã và dịch mã.

 Enzim lactaza không được tổng hợp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 4. Tại sao ADN vừa đa dạng lại vừa đặc trưng?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×