Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bước 3. Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp

Bước 3. Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương II: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRẢI

NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MƠN TỐN LỚP 12

2.1. Thiết kế bài học theo phương pháp tổ chức hoạt động nhóm kết hợp trò

chơi

Dạy chủ đề : Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

GV giúp HS biết:

- Hệ thống lại kiến thức đã học

- Nắm các dạng toán trong chương.

2. Kĩ năng.

Giúp HS thành thạo các kĩ năng

- Làm được các dạng tốn trong chương thơng qua các bài tập trắc nghiệm

- Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi vào giải tốn.

3. Thái độ.

- Tích cực hoạt động, tinh thần hợp tác, rèn luyện đức tính nghiêm túc khoa

học.

- Phát triển khả năng tư duy sáng tạo, logic, tinh thần hợp tác, phản biện...

II. CHUẨN BỊ.

1. Giáo viên.

- Giáo án và đồ dùng dạy học. máy tính, máy chiếu, bảng ô chữ, giáo án.

- Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm, nội dung trò chơi, máy tính bỏ túi.

- Phần thưởng, dự kiến phân nhóm chơi.

2. Học sinh.

- Nắm lại các kiến thức trong chương.

- Sách giáo khoa, máy tính bỏ túi, giấy nháp ...

- Trang trí lớp, chuẩn bị sắp xếp bàn ghế cho các đội chơi.

- Bảng trả lời (gồm 4 bảng ghi chử cái A,B,C,D).

17



III. PHƯƠNG PHÁP.

- Hoạt động nhóm kết hợp trò chơi đàm thoại, vấn đáp, hợp tác.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Giáo viên vào lớp -.Ổn định lớp (5 phút)

HĐ 1:

- Giáo viên nêu mục tiêu kiến thức, các kỹ năng cần đạt của tiết học.

- Giáo viên nhắc lại kiến thức bổ trợ cho tiết học.

HĐ 2: Giáo viên và học sinh tiến hành các chuẩn bị cho hoạt động nhóm kết hợp

trò chơi.

- Giáo viên chia học sinh thành 4 đội chơi (4 em một nhóm). Cử 2 em làm

trọng tài. Số còn lại làm khán giả cổ vũ cho các đội chơi.

- Yêu cầu học sinh đặt tên nhóm, cử nhóm trưởng, thư ký, báo cáo viên.

- Giáo viên thông qua thể lệ trò chơi. Các nhóm sẳn sàng...

HĐ 3: Giáo viên tổ chức trò chơi (35 phút)

Vòng 1: Khởi động (dự kiến 10 phút)

- Có 4 gói câu hỏi, mỗi gói 5 câu, các nhóm tổ chức bốc thăm gói câu hỏi và

trả lời.

- Thời gian tối đa cho việc hồn thành các câu trả lời của các nhóm là 7 phút.

- Giáo viên trình chiếu và đọc câu hỏi, lần lượt từng nhóm sẽ thảo luận và

nêu đáp án. Trọng tài thống kê số đáp án đúng từng nhóm. (Mỗi câu trả lời đúng

được 10 điểm, sai các nhóm khác có thể trả lời. Trả lời đúng được 10 điểm, sai trừ

5 điểm , số lần trả lời 1 câu hỏi không vượt quá 3 lần)

- Giáo viên giải thích, đưa ra kết quả đúng của các đáp án sai của các nhóm,

nêu kết quả điểm vòng 1.

BỘ CÂU HỎI PHẦN KHỞI ĐỘNG

(Mỗi đội chơi bốc thăm chọn một bộ câu hỏi)

18



BỘ CÂU HỎI SỐ 1

y=



Câu 1. Hàm số

A.



(−1; 2)



Câu 2. Hàm số

A.



1 3

x − 2 x 2 + 3x − 4

3



B.



(2; +∞)



đồng biến trên khoảng:

C.



(−∞;1)



D.



(1; 2)



y = x + 4 − x2



đạt cực đại tại :

x= 2

x=− 2

B.

C.



x =1



Câu3. GTNN - GTLN của hàm số

−2, 0

-2, 2

A.

B.



y = x 4− x



D.



2



là :

0, 2



C.



D.



2

y=

5− x



Câu 4: Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

A. 1

B. 2

C. 3

y=



Câu 5. Tiếp tuyến với đồ thị hàm số

phương trình là:

y = 2x + 3

A.

y = 2x − 3

C.



x = −1



x −1

x +1



−1, 2



là:

D. 4



tại điểm có hồnh độ bằng -2 có

B.

D.



y = 2x − 7

y = 2x + 7



BỘ CÂU HỎI SỐ 2

Câu 1. Hàm số

A.



y = x4 − 2x2 − 4



(−1; 2)



B.

y = x+



Câu 2. Hàm số

(2;1)

A.



đồng biến trên khoảng:



( −1;0) & (2; +∞)



C.



(−∞; −2)



D.



(0;1) & (3; +∞)



4

−3

x



có tọa độ điểm cực đại là

(−2; −7)

(1; 2)

B.

C.

19



D.



(−1; −8)



y = x+



Câu3. GTNN của hàm số

3

2

A.

B.



9

−2

x



với x > 0 là :

4

C.



D.



5



x + 3+ x2 − 4x + 5

y=

x +1



Câu 4: Cho hàm số

A. 1

B. 2



. Đồ thị hàm số có số đường tiệm cận là

C. 3

D. 4

y=



x −1

x +1



Câu 5. Đường thẳng d y = 2x + m cắt đồ thị (C) của hàm số

tại hai điểm

phân biệt. Khi đó tập hợp tất cả giá trị của m là.

m < −1 U m > 7

−1 < m < 7

m > −1

A.

B.

C.

D. đáp án khác



BỘ CÂU HỎI SỐ 3

y=



2x − 3

x +1



Câu 1. Đồ thị hàm số

có .

A.TCĐ. x = -1 và TCN y = 2.

C. TCĐ. x = 1 và TCN y = - 2



B. TCĐ. x = 1 và TCN y = 2.

D. Đáp án khác



Câu 2. Điểm cực đại của đồ thị hàm số

A.



( 1;0 )



B.



( 0;1)



y = x3 − 5 x2 + 7 x − 3



là:



 7 −32 

 ;

÷

 3 27 



C.

y = sin x + cos x + 1



D.



 7 32 

 ; ÷

 3 27 



.



2



Câu 3. GTNN - GTLN của hàm số

9

1,

1, 2

4

A.

B.



9

4



0,

C.



y = x − 3x + 2

3



là :



2,

D.



9

4



2



Câu 4. Tiếp tuyến với đồ thị hàm số

biết tiếp tuyến song song

với đường thẳng y = 9x+7 có phương trình là:

y = 9 x + 32

y = 9 x − 32

y = 9 x + 25

y = 9 x − 25

A.

B.

C.

D.



20



Câu 5. Cho hàm số

bằng:

A.



x2

y=

x −1



10



. Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số



B. 4



C.



13



D.



2 5



BỘ CÂU HỎI SỐ 4

Câu 1. Đồ thị sau đây là của hàm số nào ?

y = x − 3x

4



A.

C.



2



y = − x 4 − 2x 2



B.

D.



1

y = − x 4 + 3x 2

4



4



2



y = − x 4 + 4x 2



2



-2

- 2



O



2



-2



y=



1 3

x − mx 2 + 3 x − 4

3



Câu 2. Tập hợp tất cả các giá trị của m để hàm số

có cực trị :

− 3≤m≤ 3

− 3
A.

B.

m<− 3∨ 3
m≤− 3∨ 3 ≤m

C.

D.

Câu 3. Các hình chữ nhật có cùng diện tích S, hình chữ nhật có chu vi nhỏ nhất

bằng bao nhiêu:

A.



2 S



B.



2S



y=



Câu 4: Cho hàm số

tiệm cận là

A. 1



C.



x + 3− x2 − x + 2

x +1



B. 2



4S



D.



(C).Đồ thị (C) của hàm số có số đường



C. 3

y=



4 S



2



x 3

+ x

2 2



D. 4

y=



Câu 5. Biết đồ thị của hai hàm số



điểm. Phương trình tiếp tuyến chung tại điểm đó là.

21



3x

x+2



tiếp xúc với nhau tại một



y=

A.



3

x +1

2



y=

B.



3

x

2



y=

C.



3

x+2

2



y=

D.



3

x+3

2



Vòng 2: Vượt chướng ngại vật (dự kiến 10 phút)

- Ở vòng này giáo viên nêu bộ gồm 6 câu hỏi trả lời nhanh. Đội nào giơ tay

trước sẻ được ưu tiên trả lời trước, mỗi đội có tối đa 1 lần trả lời. Trả lời đúng được

20 điểm, sai trừ 5 điểm.

- Các đội chơi có thể trả lời chướng ngại vật bất cứ lúc nào.

- Học sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở hàng ngang đầu tiên được 50

điểm.

- Học sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở hàng ngang thứ hai được 40 điểm.

- Học sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở hàng ngang thứ ba được 30 điểm.

- Học sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở hàng ngang thứ tư được 20 điểm.

- Học sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở hàng ngang thứ 5 được 10 điểm..

- Nếu khơng đưa ra câu trả lời đúng nhóm sẽ khơng được tiếp tục phần chơi

này.

- Giáo vên cho trình chiếu ô chữ.

- Các đội giơ tay trả lời câu hỏi. Nếu chướng ngại vật được giải. Kết thúc

vòng chơi này. Giáo viên sẽ mở các hàng ngang còn lại và giải thích đáp án.



PHỤ LỤC 2.2 : BỘ CÂU HỎI PHẦN VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT

22



(Mỗi câu hỏi có đáp án tương ứng với mỗi từ hàng ngang)

Câu 1: Xét tính đơn điệu của hàm số y = x3 + x2 -5x +3



lim



x →+∞



x+2− x

2x +1



trên ( 1; 2018)



Câu 2: Kết quả tính



y=



( bằng chữ)



2x + 3

x −1



Câu 3: Đường thẳng x = 1 là …của đồ thị hàm số

Câu 4: Số cực trị của hàm số y = x.(x-1)2 -3 là?

y=



Câu 5: Tìm tất cả các giá trị nguyên của tham số m sao cho hàm số

nghịch biến trên khoảng



mx + 225

x+m



(−∞; −5)



Câu chìa khóa: Cơng việc tiếp theo khi đã lập bảng biến thiên của hàm số?



5



23



Phần dành cho khán giả: (5 phút)

- Giáo viên nêu bài toán : (máy chiếu)

Từ một tấm tơn hình vng cạnh bằng 240 cm. Anh Nam muốn cắt bỏ bốn

hình vng bằng nhau ở bốn góc để gò thành một hình hộp chữ nhật khơng nắp

đựng thóc, hỏi cạnh hình vng cắt đi bằng bao nhiêu thì hộp chứa được thóc nhiều

nhất?( hình vẽ).



- Học sinh giơ tay trả lời câu hỏi (nếu quá thời gian 5 phút). Giáo viên giải

đáp.

- Trao phần thưởng cho khán giả nêu trả lời đúng, yêu cầu giải thích.

Vòng 3: Về đích (10 phút)

Vòng thi này gồm 7 câu hỏi được sắp xếp theo độ khó tăng dần (phụ lục 2.3).

Giáo viên chiếu và đọc câu hỏi. Các đội trả lời. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm

và có tối đa ba lần trả lời cho mỗi câu hỏi.Trả lời sai không bị trừ điểm. Ai giơ tay

trước sẻ được ưu tiên trả lời. Mỗi đội có tối đa một lần trả lời.

-Giáo viên có thể yêu cầu các đội giải thích đáp án (nếu cần).

HĐ 4: Giáo viên tổng kết nhận xét trao thưởng cho các đội chơi (5 phút)

- GV tổng kết bài học, dặn dò học sinh chuẩn bị bài cho tiết tiếp theo.

BỘ CÂU HỎI PHẦN VỀ ĐÍCH

(Gồm 7 câu hỏi)



24



y=



Câu 1: Tiếp tuyến với đồ thị hàm số



x −1

x +1



tại điểm có hồnh độ bằng -2 có



phương trình là:

A.



y = 2x + 3



B.



Câu 2: Cho hàm số



y = 2x − 7



C.



y = 2x − 3



y = − x3 − m x 2 + (4 m + 9) x + 5



y = 2x + 7



D.



với m là tham số. Có bao nhiêu



giá trị nguyên của m để hàm số nghịch biến trên khoảng ( - ∞; +∞)?

A.5.



B.7.



C.6.



D.4



Câu 3: cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên



6



hỏi hàm số y = |f(x)| có bao nhiêu cực trị

A.5.



B.7.



C.6.



D.4



4



2



-10



-5



5



10



-2



-4



Câu 4: Đồ thị sau đây là của hàm số



y = x 3 − 3x + 1



3

2



.



1



Tập hợp tất cả các giá trị của m để phương trình



1



-1

O



− x3 + 3x − 1 − m = 0



-1



có sáu nghiệm phân biệt là

A.



0


.



B. − 2 < m < 2 .



C.



0


.

y=



Câu 5: Tập hợp tất cả các giá trị của m để hàm số

( −∞;1)



A.



D.



0 < m <1



mx + 4

x+m



nghịch biến trên



là:



−2 < m < 2



.



B.



−2 < m ≤ −1



.



C.



25



−2 ≤ m ≤ 2



.



.



D.



−2 ≤ m ≤ 1



Câu 6: Đồ thị của hàm số



y = − x3 + 3x 2 + 5



có hai điểm cực trị A và B. Biết O là



gốc tọa độ khi đó diện tích S của tam giác OAB là.



A.



S =9



S=



B.



10

3



C.



S =5



D.



S = 10



Câu 7: Đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây có tiệm cận đứng



A.



x 2 − 3x + 2

y=

x −1



y=

C.



y=



2018

x2 + 1



S=



10

x − x 2 + 2018



B.



2018 x + 2019

x



D.



4



Chương III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3. 1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

Để xem xét tính khả thi và hiệu quả thực tế trong dạy học của phương pháp

tổ chức hoạt động nhóm kết hợp trò chơi trong dạy học tốn ở lớp 12. Từ đó đưa ra

các điều chỉnh, bổ sung cần thiết trong q trình thực hiện đề tài tiếp theo. Chúng

tơi đã tiến hành thực nghiệm sư phạm ở phạm vi lớp 12 trường THPT với chương

trình tốn nâng cao. Nhằm khẳng định tính đúng đắn, vai trò ý nghĩa của việc vận

dụng các hoạt động dạy học trải nghiệm vào việc dạy học các nội dung, chủ đề

trong mơn tốn lớp 12. Từ đó có thể áp dụng một cách phổ biến vào các lớp 12 khi

dạy học các chủ đề này.

3. 2. Nội dung thực nghiệm

Để việc thực nghiệm được khách quan và mang lại kết quả tốt, phản ánh

chính xác, đúng thực chất và tính khả thi của đề tài, chúng tôi đã tiến hành thực

nghiệm ở các lớp 12 trường THPT với chủ đề sau:

26



Dạy chủ đề " Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số" (giải tích

12 nâng cao) với hình thức hoạt động nhóm kết hợp với trò chơi. Nội dung thực

nghiệm gồm một số các hoạt động cơ bản như sau:

- Đề ra các tiêu chí mục đích cần đạt được của các hoạt động trải nghiệm.

- Chuẩn bị kế hoạch, thời gian, giáo án,phòng dạy và biện pháp tổ chức....

- Soạn giáo án, thiết kế trò chơi, phiếu học tập, các gói câu hỏi,các khâu tổ

chức hoạt động .

- Sau khi thực nghiệm, chúng tôi tổ chức tiến hành phân tích, đánh giá các

kết quả đạt được thơng qua quá trình hoạt động cũng như sản phẩm của học sinh.

- GV tổ chức kiểm tra, tiến hành chấm bài kiểm tra, xử lý, phân tích kết quả

thực nghiệm để đánh giá việc dạy học theo hướng hoạt động trải nghiệm.

3. 3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm.

Dựa vào phân phối chương trình và các điều kiện khách quan khác chúng tôi

đã tiến hành thực nghiệm với các đối tượng và thời gian như sau.

3.4. Đối tượng thực nghiệm

Học sinh hai lớp 12 có trình độ tương đương nhau.

3.5. Thời gian thực nghiệm

Dạy học chủ đề : Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẻ đồ thị hàm số (Giải

tích 12 nâng cao - ơn thi THPT quốc gia).

Chủ đề này được tổ chức theo hình thức hoạt động nhóm kết hợp với trò

chơi. Với mục tiêu giúp học sinh nắm lại và vận dụng được các kiến thức đã học ở

chương vào giải thành thạo các bài tập trắc nghiệm trong chương này nên chúng

tôi đã tiến hành vào thời gian tháng 5 trong q trình ơn thi tốt nghiệp trung học

phổ thông quốc gia.

3.6. Đánh giá thực nghiệm.

Sau khi thực nghiệm chúng tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra cũng như

làm các bài kiểm tra thông qua các bài trắc nghiệm nhằm đánh giá kiến thức học

sinh thu được qua các hoạt động thực nghiệm nói trên.

27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bước 3. Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×