Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy

Tải bản đầy đủ - 0trang

- HV cần phải vẽ chủ đề ở trung tâm để từ đó phát triển ra các ý khác.

- HV có thể sử dụng tất cả màu sắc mà các em thích.

- Khi vẽ khơng nên đóng khung hoặc che chắn mất hình vẽ chủ đề vì

chủ đề cần được làm nổi bật dễ nhớ.

- HV có thể bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề khơng rõ

ràng.

- Một bí quyết vẽ chủ đề là nên vẽ chủ đề to cỡ đường kính khoảng 1,52cm

Bước 2:

Vẽ thêm các tiêu đề phụ vào chủ đề trung tâm.

Quy tắc vẽ tiêu đề phụ:

- GV hướng dẫn HV nên viết Tiêu đề phụ bằng chữ in hoa nằm trên các

nhánh khổ nét lớn, đậm để làm nổi bật.

- Tiêu đề phụ nên được vẽ gắn liền với trung tâm.

- Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc (chứ khơng nằm

ngang) mục đích tạo khơng gian rộng để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ

tỏa ra một cách dễ dàng.

Bước 3:

Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ.

Quy tắc vẽ ý chính và chi tiết hỗ trợ.

- Chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh.

- Thường xun dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm

không gian vẽ và thời gian. Mọi người ai cũng có cách viết tắt riêng cho

những từ thông dụng. GV khuyến khích HV phát huy và sáng tạo thêm nhiều

cách viết tắt cho riêng mình. Dưới đây là một số cách viết tắt phổ biến thường

xun sử dụng.

19



- Mỗi từ khóa/hình ảnh được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên

nhánh. Trên mỗi khúc nên chỉ có tối đa một từ khóa.Việc này giúp cho nhiều

từ khóa mới và những ý khác được nối thêm vào các từ khóa sẵn có một cách

dễ dàng (bằng cách vẽ nối ra từ một khúc khác).

- Tất cả các nhánh của một ý nên tỏa ra từ một điểm.

- Tất cả các nhánh tỏa ra từ một điểm (thuộc cùng một ý) nên có cùng

một màu.

- Thay đổi màu sắc khi đi từ một ý chính ra đến các ý phụ cụ thể hơn.

Điều quan trọng cần nhớ là sơ đồ tư duy không phải dùng để tóm tắt

một chương sách. Sơ đồ tư duy khơng chỉ bao hàm những ý chính mà còn

chứa đựng tất cả những chi tiết hỗ trợ quan trọng khác.

Đọc sơ đồ tư duy: Sơ đồ tư duy được phát triển theo hướng đọc từ

trong ra ngồi. Nói cách khác, các ý tưởng được phân tán từ trung tâm. Theo

cách này, có ý tưởng và từ khóa nằm bên trái của sơ đồ tư duy được viết và

đọc từ phải sang trái.

Bước 4:

Ở bước cuối cùng này, hãy để trí tưởng tượng của HV bay bổng. HV có

thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, cũng như

giúp chúng vào trí nhớ của HV tốt hơn.

c. Cấu trúc sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy có cấu trúc như sau:



20



Viết, vẽ sơ đồ tư duy không giống như cách viết thông thường. Sơ đồ tư

duy không xuất phát từ trái sang phải từ trên xuống dưới theo kiểu truyền

thống.

Thay vào đó, sơ đồ tư duy được vẽ, viết và học theo hướng bắt nguồn

từ trung tâm di chuyển ra phía ngồi và sau đó là theo chiều kim đồng hồ. Do

đó, HV sẽ thấy các từ ngữ nằm bên trái sơ đồ tư duy được đọc từ phải sang

trái (bắt đầu từ phía trong di chuyển ra ngoài). Các mũi tên xung quanh sơ đồ

tư duy bên dưới chỉ ra cách đọc thông tin trong sơ đồ, các số thứ tự cũng là

một cách hướng dẫn khác.

Bốn kết cấu chính I, II, III, IV trong sơ đồ tư duy ở hình vẽ trên được

gọi là phân nhánh chính. Sơ đồ tư duy này có 4 nhánh chính vì nó có 4 tiêu đề

phụ. Số tiêu đề phụ là số nhánh chính. Đồng thời, các nhánh chính của sơ đồ

tư duy được đọc theo chiều kim đồng hồ, bắt nguồn từ nhánh I tới nhánh II,

rồi nhánh II và cuối cùng là nhánh IV. GV hướng dẫn HV tham khảo các mũi

tên màu đen trong hình vẽ.



21



Tuy nhiên, các từ khóa được viết và đọc theo hướng từ trên xuống dưới

trong cùng một nhánh chính. Hướng dẫn HV tham khảo các mũi tên màu

xanh trong hình vẽ.

d. Ứng dụng

Sơ đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều tình huống khác nhau như:

- Tóm tắt nội dung, ơn tập một chủ đề;

- Trình bày tổng quan một chủ đề;

- Chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo hay buổi nói chuyện, bài giảng;

- Thu thập, sắp xếp các ý tưởng;

- Ghi chép khi nghe bài giảng.

Như vậy, sử dụng các sơ đồ, bảng biểu trong kết hợp hướng dẫn HV

vận dụng sơ đồ tư duy nhằm giúp HV hiểu được vấn đề nội dung bài học, bài

tập đề ra một cách trực quan sinh động hơn, HV nhận thức dễ dàng những

điều tương đối trừu tượng, khơng được tận mắt chứng kiến.

Các ví dụ

22



Ví dụ 1

Sơ đồ tư duy để trình bày tổng quan chủ đề của bài 33, Địa lí 12,

chương trình cơ bản: VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

THEO NGÀNH CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.

Cách vẽ 1: (chỉ vẽ sơ lược)



Thế mạnh chính



Hạn chế chính



Vấn đề

chuyển dịch

cơ cấu kinh

tế theo

ngành ở

ĐBSH



Thực trạng



Định hướng



Cách vẽ 2: (Cách này được vẽ cụ thể hơn)



Thực

trạng



Khái quát vùng



Thế mạnh chính



Hạn chế chính



Vấn đề

chuyển dịch

cơ cấu kinh

tế theo

ngành ở

ĐBSH



Thực trạng và

định hướng

chuyển dịch



Ví dụ 2:

Sử dụng bản đồ tư duy trong việc kiểm tra kiến thức cũ:



23



Định

hướng



Bài 31. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH, Địa lí 12,

Chương trinh cơ bản.

GV yêu cầu HV lên bảng hồn thiện Bản đồ tư duy và trình bày về tài

nguyên du lịch nước ta theo mẫu sau:



Sơ đồ các loại tài nguyên du lịch



Thông tin phản hồi: Sơ đồ các loại tài nguyên du lịch



24



Ví dụ 3: sử dụng bản đồ tư duy vào hình thành kiến thức mới trong

một phần nội dung của bài học.

Bài 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NƠNG NGHIỆP NƯỚC TA. Địa lí 12,

Chương trình cơ bản.

Hình thành bản đồ tư duy trong mục 1.a. Điều kiện tự nhiên và tài

nguyên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.

- GV cho HV quan sát nội dung mục 1.a.SGK, cùng kiến thức đã học,

yêu cầu HV cho biết điều kiện tự nhiên và tài nguyên ảnh hưởng đến nông

nghiệp bao gồm những nhân tố nào? Các nhân tố đó ảnh hưởng như thế nào

tới nền nông nghiệp nước ta?

HV trả lời và thể hiện bằng bản đồ tư duy.



8. Kỹ thuật đặt vấn đề tranh luận

a. Khái niệm

- Kỹ thuật đặt vấn đề là một kỹ thuật dạy học gây hứng thú, phát huy

tính tích cực của HV trong đó các vấn đề được đặt ra thường nảy sinh từ một

đến hai chiều hướng tư duy đối lập nhau của cùng một vấn đề, một sự vật hiện

25



tượng đang tồn tại, đòi hỏi phải có những dẫn chứng, những kiến thức đúng

đắn nhằm lí luận và đi đến giải quyết vấn đề đó.

b. Đặc điểm

- Kỹ thuật tranh luận thường được sử dụng nhằm mục đích giải quyết

một vấn đề thơng qua sự tranh luận của các nhóm, các nhóm từ đó nhằm làm

kích động mạnh đến tư duy của HV, buộc HV phải dùng tư duy và trí tuệ của

mình để tìm cơ sở bảo vệ cho quan điểm của mình.

- Kỹ thuật tranh luận thường được thiết kế theo dạng câu hỏi giả định

(có hay khơng) kích thích tư duy với nhiều trạng thái nhận thức khác nhau,

nhưng chủ yếu nhằm nảy sinh mâu thuẫn đối lập giữa hai trường phái “có” và

“khơng” từ đó đòi hỏi phải đi giải quyết mâu thuẫn đó để thoả mãn sự nhận

thức vấn đề.

- Kỹ thuật tranh luận cũng có thể diễn ra ở ngồi lớp học, ở những buổi

học nhóm, những buổi hội thảo….

- Kết quả của sự tranh luận có thể khơng đi đến cái đích cần tìm nhưng

dựa trên cơ sở đó GV giải thích để đi đến nhận định chung nhất một quan

điểm đúng đắn của vấn để cần tìm hiểu. Q trình tư duy của HV của các

nhóm lúc này sẽ dễ dàng hình thành nhận thức đúng đắn về vấn đề đã được

tranh luận thông qua nhiều ý kiến, nhiều luận cứ sát thực.

Các hình thức và kỹ thuật thực hiện:

Điểm hay nhất của kỹ thuật này là nó diễn ra một cách tự nhiên, có thể

trong lúc GV vào bài, vào đề mục, cũng có thể diễn ra trong lúc một HV nào

đó đang giải quyết một vấn đề nào đó liên quan đến nội dung chính của phần

cần tìm hiểu.

Trong bài học có một số vấn đề có thể làm xuất hiện hai (hoặc nhiều)

cách giải quyết khác nhau. GV có thể nêu ra các khả năng giải quyết, sau đó

đặt câu hỏi chung cho toàn lớp và lấy ý kiến (bằng cách đưa tay) để phân loại

số em theo cách này, số em theo cách khác. Sau đó, GV đặt câu hỏi “Tại sao

26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ tư duy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×