Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích một số thí nghiệm trong chương trình vật lí 11 cơ bản

Phân tích một số thí nghiệm trong chương trình vật lí 11 cơ bản

Tải bản đầy đủ - 0trang

c. Khắc phục

- Ta thay cuộn dây gồm nhiều vòng

dây: phương pháp này có thể tăng suất

điện động cảm ứng nên dấu hiệu để

quan sát rõ ràng hơn.

Dùng cuộn dây gồm nhiều vòng dây

- Sử dụng thanh nam châm lớn hơn.



Sử dụng nam châm lớn

d. Thí nghiệm tương tự

- Bằng cách thay đổi điện trở ở biến trở,

ta có thể tăng hoặc giảm cường độ dòng

điện trong mạch. Khi dòng điện biến

thiên sẽ làm cho từ thông trong ống dây

biến thiên theo. Từ thơng biến thiên

xun qua vòng dây sẽ suất hiện suất

điện động cảm ứng trong vòng dây.

- Khắc phục: Tương tự như thí nghiệm

trên, ta có thể thay vòng dây bằng cuộn

dây để tăng độ lớn của dòng điện cảm

ứng giúp cho việc quan sát hiện tường

được rõ ràng hơn.



Trang



2.1.2.Dòng điện Fu-cơ

a. Nội dung thí nghiệm

- Dùng lá nhơm khơng có từ tính

chuyển động cắt ngang các đường sức

từ tạo bởi nam châm hình chử U. Kết

quả là lá nhơm dừng lại nhanh chóng.

- Tiếp tục tiến hành thí nghiệm như trên

nhưng đối với lá nhơm bị xẻ rãnh. Kết

quả: lá nhôm khi xẻ rãnh chuyển động

lâu hơn so với khối nhơm liền khối.

- Giải thích hiện tượng này nhờ áp dụng

tính chất của dòng điện cảm ứng: xuất

hiện để chống lại nguyên nhân sinh ra

nó. Từ đó có thể kết luận dòng điện cảm

ứng có dạng xốy. Vì vậy, khi xẻ rãnh

điện trở tăng lên nên dòng điện cảm

ứng sẽ nhỏ. Dòng điện này đặt trong từ

trường nên sẽ chịu tác dụng của lực từ.

Chính lực từ này sinh ra mô men chông

lại chuyển động của lá nhôm. Kết quả là

thanh khi xẻ rãnh chuyển động lâu hơn.

b. Khó khăn khi tiến hành thí nghiệm

- Về mặt lí thuyết, thí nghiệm vừa nêu

trên khá tốt và hồn chỉnh. Tuy nhiên,

do thiết bị nhà trường có cấu tạo là nam

châm hình chữ U là một nam châm

điện. Do số vòng dây chưa đủ lớn nên

từ trường tạo ra khơng mạnh. Do đó,

khi giáo viên tiến hành thí nghiệm thì

gặp khó khăn:

+ Thí nghiệm khơng cho thấy sự khác

biệt rõ ràng giữa hai trường hợp tấm

nhôm khi chưa xẻ rãnh và đã xẻ rãnh.

+ Sự khác biệt giữa hai trường hợp

khơng được thí nghiệm chứng minh

một cách rõ ràng.

c. Khắc phục

- Ta có thể thay tấm nhơm chuyển động

như con lắc đơn bằng đĩa tròn có trục

quay cố định. Tiến hành thí nghiệm

bằng cách quay đĩa tròn chuyển động

quanh trục cắt các đường sức từ.

- Với sự cải tiến này học sinh sẽ được

Trang 10



quan sát rõ hơn. Cụ thể: xét trường hợp

đĩa tròn chuyển động khi khơng có nam

châm điện và trường hợp đĩa tròn

chuyển động phải cắt các đường sức từ

của nam châm điện. Học sinh có thể

thấy rõ ràng sự khác biệt bằng cách

dùng đồng hồ bấm giây để so sánh. Sự

chênh lệch sẽ được quan sát một cách

rõ ràng.

2.1.3. Hiện tượng tự cảm

a. Nội dung thí nghiệm

- Mắc mạch theo sơ đồ hình bên.

- Trước hết, đóng khóa K sau đó điều

chỉnh biến trở sao cho hai bóng đèn

sáng như nhau. Thao tác này nhằm làm

cho hai mạch có điện trở bằng nhau.

Sau đó ngắt khóa K.

- Đóng khóa K và quan sát sự sáng lên

của 2 bóng đèn. Kết quả thấy bóng đèn

Đ1 sáng nhanh chóng, đèn Đ2 sáng lên

chậm hơn so với Đ1. Tuy nhiên, sau một

thời gian thì hai bóng đèn lại sáng như

nhau.

- Hiện tượng này được giải thích: khi

đóng khóa K, dòng điện trong cả hai

nhánh đều tăng lên. Nhánh có đèn Đ2

sáng muộn hơn vì dòng điện trong

nhánh này tăng chậm hơn do trong ống

dây xuất hiện dòng điện cảm ứng chống

lại sự tăng của chính dòng điện trong

nhánh Đ2. Sau khi đã ổn định sau một

khoảng thời gian, trong mạch khơng có

sự biến thiên dòng điện nên khơng có

dòng điện cảm ứng. Điều này có thể

giải thích tại sao hai bóng đèn lại sáng

như nhau khi mạch điện đã ổn định.

b. Khó khăn khi tiến hành thí nghiệm

- Ở thí nghiệm 2, khi ngắt khóa K thì

bóng đèn Đ lóe sáng rồi mới tắt. Thí

nghiệm được giải thích là trong ống dây

đã được trữ năng lượng. Khi ngắt khóa

K, dòng điện trong mạch giảm thì sẽ

xuất hiện dòng điện cảm ứng trong ống

dây chống lại sự giảm đó. Chính dòng

Trang 11



điện cảm ứng làm cho bóng đèn lóe

sáng.

- Ở thí nghiệm này gặp khó khăn: thời

gian lóe sáng của bóng đèn tương đối

ngắn; trước đó bóng đèn Đ đang sáng

nên rất khó phân biệt và xác định rõ sự

lóe sáng do đóng góp của dòng điện

cảm ứng.

c. Khắc phục

- Để quan sát rõ thí nghiệm, ta nên bố

trí thêm điơt phát quang (LED).

- Với cách bố trí thêm điơt, dòng điện

tự cảm có thể được quan sát một cách

dễ dàng khơng phải ở đèn Đ mà chính

là dấu hiệu ở đèn LED.

- Khi K đóng, mạch tuy kin nhưng đèn

LED vẫn không sáng do điôt ở đây đã

bị phân cực ngược. Khi ngắt khóa K,

dòng điện cảm ứng đi qua đèn LED

được, do đền LEDđã được phân cực

thuận nên đèn LED sẽ phát sáng. Như

vậy, đèn LED phát sáng là dấu hiệu rất

dễ quan sát và là do dòng điện tự cảm

sinh ra.

2.2. Chương 7: Mắt và các dụng cụ quang học

2.2.1. Lăng kinh (bài 28 Vật lí 11 cơ bản)

a. Nội dung thí nghiệm

Khi chiếu tia sáng đi qua lăng kính, tia

ló sẽ bị lệch về phía đáy. Kết quả này

được giải thích nhờ sử dụng các định

luật về khúc xạ ánh sáng.

b. Khó khăn khi tiến hành thí nghiệm

Trên thực tế, khi tiến hành thí nghiệm

quan sát hiện tượng khúc xạ ánh sang đi

qua lăng kính, ngồi tia khúc xạ ta còn

quan sát được một tia ló truyền thẳng.

c. Giải thích

+ Tia khúc xạ bị lệch về phía đáy do

các hiện tượng khúc xạ ánh sáng ở 2

mặt bên.

+ Còn tia ló thứ 2 truyền thẳng được

giải thích như sau: do khi đặt lăng kính

Trang 12



gắn trên mặt bảng, giữa lăng kính và

mặt bảng còn có khe hở nên tia sáng sẽ

lọt qua và truyền thẳng.

2.2.2. Thấu kính mỏng (bài 29 Vật lí 11 cơ bản)

a. Nội dung thí nghiệm

- Khi chiếu chum tia sáng song song

đếnn thấu kinh hội tụ, thì các tia ló sẽ

hội tụ tại một điểm chính là tiêu điểm

ảnh của thấu kính.

- Tương tự, đối với thấu kính phân kỳ

thì các tia ló khơng hội tụ nhưng các

đường kéo dài cắt nhau tại 1 điểm.



b. Giải thích

Kết quả này có thể dự đốn và giải thích

định tính dựa trên hiện tượng khúc xạ

khi ánh sáng khi đi qua lăng kính như

sau: Nếu ta chia nhỏ thấu kính thì các

phần được chia nhỏ đóng vai trò là các

lăng kính. Ta đã biết khi chiếu tia sáng

đến lăng kính thì tia ló sẽ bị lệch về phía

đáy. Vì vậy, đối với thấu kính hội tụ, các

mặt đáy hướng vào tâm của thấu kính

nên các tia sáng sẽ bị lệch vào trong.

Thấu kính phân kỳ thì ngược lại.

2.2.3. Các tật của mắt và cách khắc phục (bài 31 Vật lí 11 cơ bản)

a. Nội dung thí nghiệm

Bộ dụng cụ thí nghiệm cho bài các tật

của mắt và cách khắc phục không được

trang bị. Tuy nhiên, để giúp học sinh có

cái nhìn trực quan, giáo viên có thể tiến

hành thí nghiệm với hai thấu kính.

+ Một thấu kính hội tụ có vai trò như

thấu kính mắt.

+ Thấu kính còn lại là thấu kính hội tụ

hay phân kỳ phụ thuộc vào việc ta muốn

điều chỉnh điểm tụ đến gần hay ra xa

quang tâm của thấu kính mắt.

Trang 13



b. Tiến hành thí nghiệm cận thị

- Mắt hoạt động trên nguyên tắc điều

chỉnh tiêu cự của thấu kính mắt để đảm

bảo ảnh nằm trên võng mạc. Đối với

người bị cận, khi nhìn vật ở vơ cùng thì

ảnh nằm trước võng mạc. Muốn khắc

phục ta phải sử dụng thấu kính phân kỳ.

- Tồn bộ q trình này có thể được tiến

hành thí nghiệm thực để có thể giúp học

sinh thấy rõ sự dịch chuyển của tiêu cự

khi chỉ có thấu kính hội tụ và khi có

thêm thấu kính phân kỳ.

c. Tiến hành thí nghiệm viễn thị

Trường hợp người bị viễn thì dụng cụ

thí nghiệm trực quan là hai thấu kính hội

tụ: 1 đóng vai trò là thấu kính mắt, 1

đóng vai trèo là kính viễn. Tương tự ta

có thể thấy được tiêu điểm ảnh sẽ dịch

chuyển lại gần khi có sự có mặt của thấu

kính hội tụ đóng vai trò là kính viễn.



Trang 14



C. PHẦN KẾT LUẬN

Phân tich các thí nghiệm sẽ góp phần giúp họa sinh hiểu rõ hơn bản chất

của các thí nghiệm. Đặc biệt là các thí nghiệm ở chương cảm ứng điện từ sẽ giúp

ích nhiều cho sinh viên thực tập hiểu rõ, trình bày tốt hơn các thí nghiệm thực.

Trên cơ sở hiểu sâu sắc các thí nghiệm trình bày trong sách giáo khoa,

giáo viên có thể cải tiến hoặc vận dụng linh hoạt tùy vào điều kiện và đặc thù

các trang thiết bị trong nhà trường.



Trang 15



Trang 16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích một số thí nghiệm trong chương trình vật lí 11 cơ bản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×