Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Xây dựng được qui trình cải tiến TN gồm 5 bước phù hợp với logic khoa học,

áp dụng qui trình đó vào việc cải tiến 4 TN trong phần Sinh học 11trên các phương diện:

mẫu vật, hoá chất, dụng cụ và các bước tiến hành TN.

4. Xây dựng được quy trình thiết kế và sử dụng BTTN gồm 5 bước, áp dụng quy

trình đó vào thiết kế được 7 BTTN và sử dụng 3 BTTN trong khâu khởi động và dạy bài

mới để dạy học Sinh học 11.

5. Chứng minh được tính hiệu quả của các phương án Tn cải tiến thông qua đánh

giá thực nghiệm sư phạm, kết quả thực nghiệm cho phép áp dụng rộng rãi các phương án

cải tiến cách làm và cách sử dụng TN vào dạy học SH 11 ở trường THPT.

II. Kiến nghị

1. Về phía giáo viên:

- Chúng tơi cũng mong muốn sẽ được tiếp tục hướng nghiên cứu của đề tài để thử

nghiệm và hoàn thiện hệ thống TN trong các bài thực hành thuộc chương trình SH THPT,

tăng cường cải tiến các thí nghiệm thực hành và sử dụng rộng rãi, đa dạng hơn các BTTN

trong dạy học.

2. Về phía HS:

- HS cần phải tích cực, chủ động hơn trong quá trình thực hành thí nghiệm. Cần

phải rèn luyện, trau dồi thêm các kĩ năng quan sát, phán đốn, phân tích và hợp tác trong

nhóm; tập làm quen dần với cơng tác nghiên cứu khoa học.

3. Về phía lãnh đạo Sở:

- Cần tăng cường thêm các buổi tập huấn cho GV về kĩ năng thiết kế và sử dụng

các thí nghiệm thực hành, các dụng cụ chun dùng trong phòng thí nghiệm.

- Tập huấn và chỉ đạo để biên soạn thêm tài liệu hướng dẫn thực hành cho giáo

viên.



- Kiểm tra, khảo sát thường xuyên cơ sở vật chất cũng như công tác sử dụng thiết

bị thực hành của các trường THPT.

4. Về phía nhà trường:

- Cần tăng cường trang bị thiết bị thí nghiệm, cơ sở hạ tầng cho các trường phổ

thơng đặc biệt là phòng thí nghiệm, phòng bộ mơn.

- Khuyến khích các giáo viên tự làm đồ dùng thực hành.

Đề tài của tôi đang ở giai đoạn thực nghiệm, với mong muốn có đổi mới hình

thức, phương pháp dạy học thực hành thí nghiệm bộ mơn Sinh học ở trường THPT, vì thế

khơng tránh khỏi những thiếu sót, lúng túng. Rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung

của Hội đồng khoa học cấp ngành để hoàn thiện đề tài và có thể ứng dụng vào thực tiễn

dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học thực hành môn Sinh học ở trường THPT.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2001), Lí luận dạy học Sinh học phần đại

cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

2. Huỳnh Thị Thúy Diễm (2005), Thí nghiệm Sinh học phổ thông, Trường Đại học

Cần Thơ, Cần Thơ.



3. Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Xuân Viết (2005), Tài liệu bồi

dưỡng thường xun giáo viên THPT chu kì III (2004-2007) mơn Sinh học, Nxb Đại

học Sư phạm, Hà Nội.

4. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh, 2010, Sinh học 11, Nxb

Giáo dục, Hà Nội.

5. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh, 2010, Sinh học 11 sách

giáo viên, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

6. Lê Phan Quốc (2007), Xây dựng tài liệu hướng dẫn thí nghiệm thực hành Sinh học

10 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm

Hà Nội, Hà Nội.



PHỤ LỤC

ĐỀ KIỂM TRA

Chọn và điền đáp án đúng vào bảng

1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



Câu 1: Độ ẩm khơng khí liên quan đến q trình thốt hơi nước như thế nào?

A. Độ ẩm khơng khí càng cao, sự thốt hơi nước khơng diễn ra.

B. Độ ẩm khơng khí càng cao, sự thốt hơi nước càng mạnh.

C. Độ ẩm khơng khí càng thấp, sự thốt hơi nước càng yếu.

D. Độ ẩm khơng khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng cao.

Câu 2:Nhận định nào sau đây đúng?

A. Cây trong vườn có cường độ thốt hơi nước qua cutin lớn cường độ thốt hơi

nước qua khí khổng.

B. Cây trong vườn có cường độ thốt hơi nước qua cutin yếu hơn cây trên đồi.

C. Cây trên đồi có cường độ thốt hơi nước qua cutin lớn hơn cường độ thốt hơi

nước q khí khổng.

D. Cây trên đồi có cường độ thốt hơi nước qua cutin nhỏ hơn cường độ thốt hơi

nước q khí khổng.



Câu 3: Thời gian chuyển màu của giấy tẩm coban clorua ở

A. mặt dưới lá chậm hơn mặt trên lá đối với cây trong vườn.

B. mặt dưới lá nhanh hơn mặt trên lá đối với cây trên đồi.

C. mặt dưới lá chậm hơn mặt trên lá đối với cây trên đồi

D. mặt trêncủa lá non chậm hơn mặt trên lá già của cùng một cây.

Câu 4: Cây con mọc thẳng, cây khỏe, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng từ



A. hai hướng B. ba hướng



C. một hướng



D. nhiều hướng.



Câu 5:Các kiểu hướng động dương ở rễ cây là

A. hướng đất, hướng nước, hướng sáng.

B. hướng đất, hướng hóa, hướng sáng.

C. hướng đất, hướng hóa, hướng hóa.

D. hướng nước, hướng hóa, hướng sáng

Câu 6: Có một HS tiến hành làm thí nghiệm về tính hướng động của thực vật. Hs này đã

đặt cây theo kiểu nào thì cũng chỉ thấy ngọn cây hướng lên trời còn rễ quay xuống đất.

Giải thích hiện tượng này là vì

A. rễ hướng đất dương, thân hướng đất âm.

B. lực hút của trái đất.

C. rễ hướng đất âm, thân hướng đất dương.

D. do sự phân bố của các hoocmon không đều giữa thân và rễ.

Câu 7:Để đảm bảo cân bằng nước đối với cây trồng cần chú ý

A. tưới nước đầy đủ, tiêu nước khi thừa một cách hợp lí.

B. chọn đất phù hợp với cây trồng.

C. bón các loại phân vi lượng.

D. dùng các chất diệt cỏ làm hao hụt nước

Câu 8:Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

A. H



B. Ca



C. N



D. P



Câu 9: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

A. lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân khơng bình thường, sinh trưởng rễ bị

tiêu giảm.

B. sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.

C. lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

D. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

Câu 10: Bộ phận tiếp nhận kích thích của trọng lực ở thực vật là

A. Thân cây



B. lá cây



C. rễ cây



D. chóp rễ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×