Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vận dụng quy trình để thiết kế BTTN trong dạy học Sinh học

Vận dụng quy trình để thiết kế BTTN trong dạy học Sinh học

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thí nghiệm 1: Đặt một con chuồn chuồn vào lá của một cây bắt mồi thứ nhất đồng

thời đặt một que thủy tinh vào cây bắt mồi thứ hai .

Thí nghiệm 2: Trồng cây trong 1 thùng xốp, cho vào phía bên phải thùng là phân

bón, phía bên trái là chất độc đối với cây, chỉ tưới nước phía bên phải.

a. Hai TN trên chứng minh điều gì?

b. Kết quả thí nghiệm này như thế nào? Giải thích?

Hướng dẫn:

a. TN 1 nhằm chứng minh tính cảm ứng của cây bắt mồi. TN 2 chứng minh tính

hướng hóa của rễ.

b. - TN1: Lá cây bắt mồi thứ nhất khép lại, lá cây bắt mồi thứ haikhoong có phản

ứng.

Do: Cây bắt mồi thư nhất nhận được tín hiệu hóa học từ con chuồn chồn nên

gây phản ứng; Cây bắt mồi thứ 2 khơng nhận được tín hiệu hóa học từ đũa thủy

tinh (khơng phát tín hiệu hóa học) nên khơng phản ứng.

-



TN 2: Sau một thời gian rễ cây phát triển mạnh về phía bên phải của thùng

xốp.

Do: Rễ cây có tính hướng hóa dương đối với nguồn nước và các chất dinh

dưỡng còn hướng hóa âm đối với các chất độc hại cho cây.



Ví dụ 2: BTTN: Gieo hạt trên giá chứa đất ẩm đục lỗ. Treo nghiêng giá đỡ 45 0, ngườ ta

thấy rễ phát triển nhanh theo hình làm sóng. Cho biết mục đích của TN và giải thích kết

quả?

Hướng dẫn:

- TN chứng minh tính hướng kép: hướng đất và hướng nước

- Rễ cây hướng đất dương theo chiều thẳng đứng nhưng nhu cầu về nước và các



chất dinh dưỡng nên rễ vòng lên qua các lỗ thủng vào nơi chứa đất ẩm, cử thế tạo nên

hình làn sóng của rễ.

2.2. Bài tập rèn luyện kĩ năng so sánh kết quả thí nghiệm

Yêu cầu: Phân tích các TN, so sánh sự giống nhau và khác nhau về kết quả giữa

các TN hoặc giữa TN và đối chứng, giải thích được vì sao có sự giống nhau và khác nhau

đó. Từ đó, nêu mục đích của TN.

Ví dụ 3: BTTN: Loại bỏ cuống lá và gân chính của lá bàng tươi xanh, cân 0,2 g lá,

nghiền nhỏ cho vào cốc A, lấy 20 ml cồn đổ vào cốc A. Làm tương tự như trên, nhưng

thay đổi cồn bằng 20 ml nước ta được cốc B.

Sau 20 phút thì màu sắc ở 2 cốc A và cốc B có gì khác nhau? Giải thích?

Từ đó, hãy xác định mục đích TN của bạn Lan? Em hãy làm TN để kiểm chứng

kết quả nhé!

2.3. Bài tập rèn luyện kĩ năng phán đoán kết quả thí nghiệm

Yêu cầu: HS phải phân tích các điều kiện TN, các hiện tượng (nếu có) để đưa ra các

phán đoán về kết quả TN. Đưa ra được lí do vì sao có sự phán đốn đó. Làm TN để kiểm

chứng các phán đốn.

Ví dụ 4: BTTN: Bạn Nam làm TN như sau: Lấy khoảng 100g hạt đậu xanh đã nảy mầm,

chia làm 2 phần, lấy một phần đem luộc chín để nguội. Lấy 2 bơm kim tiêm y tế, cho đậu

vào (hình 7).

Bơm kim tiêm 1: gồm hạt đậu đang nảy mầm.Bơm kim tiêm 2: gồm hạt đậu nảy mầm đã

luộc chín.

Lấy ống nhựa đậy chặt mũi kim tiêm ở mỗi bơm kim tiêm. Để hai bơm kim tiêm

này trong tối. Sau 10 giờ, lấy 2 ống nghiệm có chứa nước vơi trong, mở ống nhựa ở đầu

kim tiêm và đặt khớp với miệng ống nghiệm, đẩy mạnh pittông của ống tiêm, quan sát



nước vôi trong ở mỗi ống nghiệm. Theo em, nước vôi trong ở ống nghiệm của bơm kim

tiêm 1 và 2 sẽ như thế nào ? Cơ sở nào cho em dự đoán như vậy. Xác định mục đích của

TN trên. Em hãy thực hiện TN để kiểm chứng phán đốn của mình nhé ?

Ví dụ 5: BTTN: Người ta tiến hành thí nghiệm như sau:

- Cây mầm 1: Chiếu sáng một chiều lên bao lá mầm.

- Cây mầm 2: cắt bỏ đỉnh ngọn rồi chiếu sáng một chiều.

- Cây mầm 3: che tối phần bao lá mầm, chiếu sáng một chiều.

Theo em, ngọn cây của các cây mầm sẽ vận động như thế nào khi có tác nhân kích

thích là ánh sáng? Giải thích?

Hướng dẫn:

- Cây 1: Ngọn cây cong về phía ánh sáng do quang hướng động.

- Cây 2 và cây 3 khơng có hiện tượng trên

Do bao lá mầm là nơi tổng hợp auxin chủ yếu, có tác dụng kích thích sự dãn dài

của tế bào. Auxin bị quang oxi hóa nên nồng độ sẽ giảm ở phía có ánh sáng và cao ở phía

tối, nên tế bào phía tối sinh trưởng nhanh, ngọn cây hướng về phía ánh sáng; Còn cây 2

và cây 3do phần đỉnh ngọn bị cắ bỏ hoặc che tối nên khơng tiếp nhận được kích thích từ

ánh sáng.

2.4. Bài tập rèn luyện kĩ năng thiết kế thí nghiệm

Yêu cầu: HS nêu mục đích TN, dụng cụ và vật liệu tiến hành TN, mô tả được cách

tiến hành TN hoặc cách thức bố trí TN, tiến hành TN và giải thích được kết quả TN. Đối

với dạng bài tập này HS có thể đưa ra nhiều phương án thiết kế TN khác nhau nhưng nếu

đúng đều có thể chấp nhận, đây là một trong số các bài tập phát huy được tính sáng tạo

của HS một cách có hiệu quả.



Ví dụ 6: BTTN: Với các dụng cụ và nguyên liệu sau: đậu xanh nảy mầm, tấm lưới, bình

nhựa, mùn cưa, nước, dây buộc (hình 8). Em hãy thiết kế TN chứng minh rễ cây có tính

hướng trọng lực và hướng nước?



Hình. Dụng cụ và nguyên liệu thiết kế TN

Ví dụ 7: BTTN: Cho một số nguyên liệu và dụng cụ thí nghiệm sau đây: Hạt đang nảy

mầm, chậu nhựa, hộp giấy màu đen. Hãy bố trí thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng

của thực vật?

3. Vận dụng quy trình sử dụng BTTN trong dạy học Sinh học ở THPT

Có thể sử dụng BTTN trong các khâu của quá trình dạy học theo quy trình ở hình

1(giai đoạn 2 của quy trình).

Sau đây là ví dụ về sử dụng BTTN trong khâu nghiên cứu tài liệu mới.

Trong khâu nghiên cứu tài liệu mới, BTTN được dùng như là một bài tập tình

huống, bài tập nhận thức, đặt ra vấn đề mà khi giải xong HS sẽ lĩnh hội được kiến thức

mới và phát triển được các kĩ năng tư duy, kỹ năng thực nghiệm. Vai trò của giáo viên là

hướng dẫn HS phân tích kết quả, tìm ra mối quan hệ nhân quả bằng các câu hỏi định

hướng.

Ví dụ 1: Sử dụng BTTN để dạy nội dung: Etylen - Hoocmôn ức chế sinh trưởng ở

bài “Hoocmôn thực vật”- Sinh học 11.



- Bước 1: GV nêu mục tiêu về mặt kiến thức và kỹ năng mà HS cần đạt được

GV có thể nêu mục tiêu dưới dạng câu hỏi như sau: Nếu quả đã già nhưng chưa

chín, các em có thể làm quả chín nhanh nhờ giữ quả trong một túi giấy kín cho phép tích

tụ etylen. Vậy etylen được sản sinh ở những bộ phận nào của cây và có tác động sinh lý

như thế nào? Tại sao etylen được xếp vào nhóm hoocmơn ức chế sinh trưởng? Chúng ta

có thể tự thực hiện được những TN về etylen không?

- Bước 2: GV giới thiệu BTTN (thông qua phiếu học tập)

BTTN 1: Với các nguyên liệu và dụng cụ sau: 3 quả chuối chín, 6 quả chuối già

còn xanh, 2 túi nilon và dây buộc, bạn Thủy đã bố trí TN như sau: cho 3 quả chuối xanh

vào túi nilon rồi buộc chặt miệng túi; cho 3 quả chuối xanh và 3 quả chuối chín vào túi

nilon rồi buộc chặt miệng túi (hình A). Sau 2 ngày được kết quả như ở hình B.



(A) Bắt đầu TN



(B) Kết thúc TN (Sau 2 ngày)



Ví dụ 2: Sử dụng BTTN để khởi động khi dạy bài Sinh sản hữu tính ở thực vật.

- Bước 1: GV nêu mục tiêu về mặt kiến thức và kỹ năng mà HS cần đạt được

HS nhận thức được cây trồng bằng hạt là một hình thức sinh sản hữu tính ở thực

vật. Biết được ưu điểm, đặc trưng của sinh sản hữu tính so với sinh sản vơ tính; HS mong

muốn được tìm hiểu cơ sở khoa học của sự đa dạng trong màu hoa ở thực vật trồng bằng

hạt.

- Bước 2: GV giới thiệu BTTN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vận dụng quy trình để thiết kế BTTN trong dạy học Sinh học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×