Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều

b. Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sáng kiến kinh nghiệm



Bài tập 7: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên. Trong

giây thứ 3 nó đi được 5m. Hoi trong giây thứ 4 nó đi được một quãng đường là bao

nhiêu?

* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho Học sinh:

Với BT này, Học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng về vận dụng tri thức, kỹ năng

phân tích cũng như suy luận.

* Định hướng giải BT:

Để giải được BT này, Học sinh không thể vận dụng công thức tính quãng đường

và thế dữ kiện vào là tìm được kết quả mà đòi hoi các em phải thực hiện các thao

tác tư duy như: phân tích, suy luận, so sánh… Vì vậy trong quá trình giải, Học sinh

có thể bế tắc. Giaos viên có thể định hướng cho các em bằng các câu hoi sau:

- Quãng đường đi của vật được tính theo công thức nào?

- Quãng đường đi được trong giây thứ ba có gì khác so với đi trong ba giây?

- GV mô tả quãng đường trong 3 giây và giây thứ 3 bằng hình vẽ trực quan:



Hình 7. Mô tả quảng đường đi của vật

- Quãng đường đi được trong giây thứ 4 khác với quãng đường đi được trong 4

giây ở điểm nào? Công thức tính quãng đường đi được trong giây thứ tư ?

Với những định hướng trên, Học sinh sẽ giải quyết được yêu cầu mà BT đã nêu ra:

- Vân dụng công thức tính quãng đường :



S = v0 t +



1 2

at

2



- Từ hình vẽ gợi ý Học sinh tính :

Quãng đường giây thứ 3 = quãng đường 3 giây – quãng đường 2 giây :

∆S3 = S3 − S2



20



Sáng kiến kinh nghiệm



- Tương tự Học sinh tính quãng đường giây thư 4: ∆ S 4 = S 4 − S 3

* Gợi ý sử dụng BT:

Đây là BT GV có thể dùng trong khâu củng cố, vận dụng kiến thức, giao nhiệm

vụ về nhà hoặc cho Học sinh làm kiểm tra sau khi các em học xong bài “Chuyển

động thẳng biến đổi đều”.

Bài tập 9: Hình (7) là đồ thị vận tốc chuyển động của ba vật.

a. Hãy cho biết tính chất chuyển động của mỗi vật?

b. Sau bao lâu vận tốc của ba vật bằng nhau?



Hình 8. Đồ thị vận tốc của chuyển động

* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho Học sinh:

Đây là BT mang tính chất tổng hợp nhiều dạng đồ thị của nhiều loại chuyển

động. Vì vậy, Học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng về: vận dụng kiến thức; kỹ năng

đọc, vẽ đồ thị; kỹ năng phân tích, tổng hợp, suy luận và kỹ năng lập phương trình

chuyển động.

* Định hướng giải BT:

Do đây là BT tổng hợp của nhiều dạng đờ thị nên trong q trình giải, có thể

Học sinh sẽ gặp bế tắc, Giáo viên cần định hướng cho Học sinh như sau:

- Chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều về bản

chất khác nhau ở điểm nào?

- Giá trị cụ thể của vận tớc đầu, nhìn vào đờ thị ta có thể xác định được không?

21



Sáng kiến kinh nghiệm



- Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều được tính theo biểu thức nào?

Với câu hoi định hướng của Giáo viên, Học sinh sẽ nhớ lại các kiến thức đã học

và sẽ giải quyết được yêu cầu BT đặt ra dễ dàng và nhanh chóng.

Khi nhìn vào đồ thị học sinh có thể trả lời được các vấn đề theo yêu cầu:

- (I) : Vận tốc không thay đổi → Chuyển động thẳng đều

- (II) : Vân tốc tăng dần → Chuyển động thẳng nhanh dần đều

- (III) : Vân tốc giảm dần → Chuyển động thẳng chậm dần đều

- Học sinh quan sát thấy đồ thị cắt nhau tại t =1s từ đó đưa ra kết luận.

* Gợi ý sử dụng BT:

Vì tính chất tổng hợp của BT nên rất phù hợp khi Giáo viên dùng trong khâu

củng cố, vận dụng, giao nhiệm vụ về nhà cho Học sinh, hoặc Giáo viên có thể dùng

trong giờ BT, giờ kiểm tra.

Bài tập 10: Biết rằng trong giây cuối cùng trước khi chạm đất, vật đã rơi được

đoạn đường dài 19,6m. Tính khoảng thời gian rơi tự do t của vật, lấy g = 9,8m/s2.

* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho Học sinh:

Với BT này, HS sẽ được rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức, phân tích, tính

toán và suy luận.

* Định hướng giải BT:

Trong quá trình giải, Học sinh có thể lúng túng và có thể các em sẽ khơng tìm

được lời giải vì đối với BT này nếu như các em chỉ đơn thuần áp dụng công thức và

thế các dữ kiện vào sẽ khó tìm được kết quả. Đòi hoi Học sinh phải vận dụng kiến

thức một cách linh hoạt và biết phân tích. Vì vậy Giáo viên có thể định hướng cho

Học sinh như sau:

- Trục tọa độ được chọn như thế nào? Hình vẽ minh họa trực quan:

- Quãng đường vật đi được trong thời gian t kể từ khi bắt đầu rơi được xác định

bằng công thức nào?

22



Sáng kiến kinh nghiệm



- Công thức nào xác định quãng đường vật đi được trước khi chạm đất?

- Khoảng thời gian trước khi vật chạm đất được tính như thế nào?

Quãng

đường

rơi giâyvật

thứđit

- Quãng

đường



được trong một giây cuối được tính ra sao?



Với những kiến thức, kỹ năng mà Học sinh đã có khi giải BT 12, và với sự định

hướng của Giáo viên thì Học sinh sẽ giải quyết được yêu cầu mà đề bài nêu ra.



Quãng đường rơi (t -1) (s)



Hình 9. Mô tả quảng đường vật rơi tự do



* Gợi ý sử dụng BT:

Giáo viên có thể dùng BT này sau khi Học sinh đã nghiên cứu các đặc điểm của



Quãng đường rơi t (s)



chuyển động rơi tự do. Cũng có thể dùng trong khâu củng cớ, vận dụng, giao nhiệm

vụ về nhà hay cho Học sinh làm kiểm tra.

c. Bài tập chuyển động tròn đều

Bài tập 11: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất, với chu kỳ

5400s. Biết vệ tinh bay cách mặt đất một độ cao 600km và bán kính Trái Đất là

6400km. Tính:

a. Tớc độ góc và tớc độ dài của vệ tinh.

b. Gia tốc hướng tâm của vệ tinh.



23



Sáng kiến kinh nghiệm



Hình 10. Quỹ đạo chuyển động của vệ tinh nhân tạo.

* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho Học sinh:

BT này sẽ góp phần rèn luyện cho Học sinh kỹ năng vận dụng tri thức, tính toán

và phân tích, giúp Học sinh phân biệt bán kính của vật một cách chính xác.

* Định hướng giải BT:

Tuy BT này khá đơn giản, nhưng nếu Học sinh không lưu ý sẽ dễ mắc sai lầm ở

giá trị bán kính của vệ tinh với độ cao của vệ tinh . Vì vậy, Giáo viên có thể giúp

đỡ Học sinh bằng câu hoi: bán kính của vệ tinh bằng bao nhiêu và được xác định

như thế nào?

Sau khi GV hướng dẫn thì Học sinh xác định được bán kính của vệ tinh:

R vt = R + h

* Gợi ý sử dụng BT:

Giáo viên có thể dùng BT này để củng cớ kiến thức, giao nhiệm vụ về nhà hoặc

cho Học sinh làm kiểm tra sau khi Học sinh học xong bài “Chuyển động tròn đều”

Bài tập 12: Một đờng hờ có kim giờ dài 2cm, kim phút dài 4cm. Hãy so sánh tớc

độ góc và tớc độ dài của hai đầu kim.

* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho Học sinh:

Đây là BT vừa rèn luyện cho Học sinh các kỹ năng vận dụng kiến thức, tính

toán, phân tích và suy luận; vừa là BT rèn luyện cho các em các kỹ năng quan sát,

liên hệ thực tiễn xung quanh.

* Định hướng giải BT:

Đây là BT gần gũi với vốn hiểu biết của Học sinh, vì đồng hồ là một vật dụng

các em hay dùng khi đi học. Cho nên Học sinh có thể giải quyết được yêu cầu đề

bài đã nêu. Tuy nhiên, vì tính chất mới lạ của BT nên Học sinh có thể gặp khó



24



Sáng kiến kinh nghiệm



khăn. Để giúp Học sinh rèn luyện được những kỹ năng trên, cũng như thoa mãn

yêu cầu BT nêu ra, Giáo viên có thể định hướng cho Học sinh như sau:

- Bán kính đầu mút các kim xác định như thế nào ? Giáo viên mô tả bằng hình

vẽ trực quan.



Hình 11. Mô tả quỹ đạo chuyển động của kim giờ và kim phút

- Chu kỳ được định nghĩa như thế nào?

- Thời gian kim giờ và kim phút quay hết một vòng được đặc trưng bởi đại

lượng nào và bằng bao nhiêu?

- Ḿn so sánh được tớc độ góc cũng như tốc độ dài của hai kim ta phải làm

như thế nào?

* Gợi ý sử dụng BT:

BT này được dùng sau khi Học sinh học xong bài “Chuyển động tròn đều”.

Giáo viên có thể dùng BT trên trong khâu vận dụng, củng cớ, cũng có thể cho Học

sinh kiểm tra hay giao nhiệm vụ về nhà cho các em.

d.



Bài tập tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc



Bài tập 13. Một chiếc thuyền đi từ bến A tới bến B cách nhau 6 Km rồi quay trở

về A. Biết vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 5 Km/h, vận tốc nước đối

với bờ sông là 1 km/h. Tìm thời gian chuyển động của thuyền ?

* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho Học sinh:



25



Sáng kiến kinh nghiệm



BT này sẽ góp phần rèn luyện cho Học sinh kỹ năng vận dụng tri thức, tính toán

và phân tích, giúp Học sinh phân biệt vận tốc tương đối, vận tốc kéo theo, vận tốc

tuyệt đối của vật một cách chính xác.

* Định hướng giải BT:

Đây là bài tập tính thời gian như chuyển động thẳng đều, lập công thức tính thời

gian đi và về của thuyền, chỉ khác là vận tốc khi thuyền xuôi dòng khác với khi

thuyền ngược dòng

* Gợi ý sử dụng BT:

BT này được dùng sau khi Học sinh học xong bài “tính tương đối của chuyển

động. Cơng thức cộng vận tớc” Giáo viên có thể dùng BT trên trong khâu vận

dụng, củng cố, cũng có thể cho Học sinh kiểm tra hay giao nhiệm vụ về nhà cho

các em.

II. Bảng thống kê điểm số của bài kiểm tra

Với những thực trạng trên tôi đã mạnh dạn xây dựng hệ thống bài tập và sử

dụng trong những năm gần đây với phạm vi hẹp là một chương . Tôi đã thống

kê trong một số lớp và nhiều đối tượng Học sinh, kết quả như sau :

Nhóm



Tổng

số HS

Lớp 10B, 10E



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



Điểm KT



90



0



0



5



11



17



22



15



12



6



2



90



0



0



1



3



16



19



18



17



9



7



Điểm số



trước khi tác

động

Điểm KT sau

khi tác động

III. Đề xuất ý kiến: Sau khi nghiên cứu đề tài này tơi có vài ý kiến đề xuất như

sau:



26



Sáng kiến kinh nghiệm



-Giáo viên phải bám sát chương trình, xây dựng được hệ thống bài tập cho các

chương khác và cách sử dụng chúng một cách hợp lý nhằm nâng cao tính dạy học

tích cực ,bồi dưỡng kĩ năng giải BT cho học sinh

- phân loại được bài tập dành riêng cho từng đối tượng Học sinh để khai thác có

hiệu quả cao nhất

KẾT LUẬN

Qua quá trình viết sáng kiến trên tôi thu được một số kết quả sau:

1. Góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng

BTVL trong dạy học vật lý ở trường phổ thông theo hướng rèn luyện kĩ năng

giải bài tập cho Học sinh, mà cụ thể là:

- Làm rõ được các khái niệm, kỹ năng tự học, hệ thống các kỹ năng tự học trong

dạy học vật lý.

- Làm rõ được vai trò của BTVL trong bồi dưỡng kĩ năng mà cụ thể là BTVL

giúp rèn luyện cho Học sinh những kỹ năng như: thu thập thông tin, xử lý thông

tin, vận dụng những tri thức thu nhận được vào thực tiễn, tự kiểm tra đánh giá và tự

điều chỉnh.

2. Trên cơ sở nghiên cứu chi tiết nội dung chương “Động học chất điểm”, Vật

lý 10 THPT, đề tài đã khai thác được hệ thống BTVL theo hướng bồi dưỡng

năng lực tự học và rèn luyện kĩ năng cho Học sinh gồm 25 BT, sau mỗi bài có

định hướng những kỹ năng Học sinh sẽ được rèn luyện, định hướng giải BT và

gợi ý sử dụng BT.

3.với kết quả thu được tơi hy vọng qua đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học

vật lý ở trường THPT. Và có thể làm tài liệu tham khảo tốt cho Giaos viên trong

dạy học vật lý và việc sử dụng BT nhằm bồi dưỡng kĩ năng cho Học sinh.

Vì thời gian có hạn , tơi chỉ làm được một chương vì vậy tơi mong ḿn

q thầy cơ có thể cùng nhau trao đổi và xây dựng hệ thống bài tập cho các

chương khác . Trong sáng kiến này sự sai sót là khơng tránh khoi mong q thầy

27



Sáng kiến kinh nghiệm



cô, bạn đọc và các em học sinh góp ý kiến để sáng kiến hồn thiện hơn .Tơi

chân thành cảm ơn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng vật lí 10 THPT

2. Phạm Đức Cường (Tổng chủ biên), (2018), Bài tập vật lí theo chủ đề 10, Nhà

xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.

3. Mai Trọng Ý, (2018), Học tốt vật lí 10, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội

4. Vũ Thanh Khiết (2016) Bài tập trọng tâm , chương trình chuẩn vật lí 10, Nhà

xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội

5. Lương Dun Bình (Tởng chủ biên), (2006), Bài tập vật lí 10, Nhà xuất bản

Giáo dục, Hà Nội.

6. Nguyễn Thế Khôi (Tởng chủ biên) (2006), vật lí 10 nâng cao, Nhà xuất bản

Giáo dục, Hà Nội.

7. Nguyễn Thế Khôi (Tổng chủ biên) (2006), vật lí 10 nâng cao, sách giáo viên,

Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.

8. Nguyễn Đức Thâm (Chủ biên) (2003), Phương pháp dạy học vật lí ở trường

Trung học phổ thông, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội.

9. Phạm Hữu Tòng (2007), Dạy học vật lí ở trường phổ thông theo định hướng

phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học, Nhà

xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội.



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×