Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG TIẾP CẬN FLIPPED LEARNING TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG NITƠ PHOTPHO NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG TIẾP CẬN FLIPPED LEARNING TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG NITƠ PHOTPHO NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

thức.

Ngoài ra do Flipped learning là một phương pháp mới và mức độ thành cơng

còn phụ thuộc vào từng lớp học sinh vì vậy giáo viên cần cân nhắc khoảng thời gian áp

dụng phương pháp (ví dụ: nửa học kì hoặc một học kì). Sau đó nếu kết quả học tập của

học sinh tỏ ra khả quan hơn so với phương pháp cũ thì tiếp tục mở rộng phạm vi và

thời gian áp dụng phương pháp.

Bước 2: Tìm kiếm hoặc xây dựng nguồn bài giảng, tài liệu dạy học.

Có rất nhiều nguồn tài liệu có thể sử dụng cho phương pháp như: video, sách,

tạp chí, internet. Hiện nay có nhiều nguồn tài liệu có sẵn để dạy học theo phương pháp

này như thư viện bài giảng Khan Academy,…và nhiều nguồn khác. Giáo viên cần xác

định và tìm kiếm nguồn tài liệu phù hợp với phần kiến thức cần dạy và phù hợp với

học sinh. Bên cạnh đó giáo viên có thể tự xây dựng những tài liệu này để phục vụ cho

mục đích giảng dạy của mình một cách hiệu quả nhất.

Bước 3: Chuẩn bị cho học sinh khi bắt đầu áp dụng phương pháp mới.

Trong khi học sinh đang kém hứng thú với việc học tập môn học trên lớp thì

việc áp dụng một phương pháp dạy học mới có thể đem lại một trong hai hiệu ứng:

học sinh có thể sẽ cảm thấy hứng thú hơn hoặc là học sinh lo lắng phải thích nghi thêm

một phương pháp mới. Vì vậy việc chuẩn bị tâm thế cho học sinh cũng khá quan trọng.

Giáo viên cần tổ chức một buổi giới thiệu về phương pháp này, lắng nghe những thắc

mắc và trấn an được những lo lắng của học sinh, làm cho học sinh thấy được những ưu

điểm của phương pháp và cho học sinh biết những việc mà họ cần thực hiện trong

phương pháp này.

Bước 4: Cách hướng dẫn và kiểm sốt q trình tự học của HS trước khi đến lớp.

Giáo viên không thể chỉ cung cấp các nguồn tài liệu cho học sinh và mong muốn

học sinh có thể tự định hướng và tự giác làm việc trước khi đến lớp. Giáo viên cần

định hướng cũng như có một cơ chế kiểm sốt được hoạt động của học sinh trước khi

đến lớp.

Bước 5: Hoạt động trong tiết học tại lớp.

Điều quan trọng nhất trong bước này chính là việc các nội dung kiến thức phải

thống nhất trong các hoạt động trước và trong lớp học. Ngoài ra mục đích của phương

pháp này là đặt học sinh vào trung tâm của quá trình dạy học vì vậy tiết học trên lớp có

thể tổ chức theo hình thức học tập nhóm, giáo viên có thể đặt các câu hỏi thảo luận,

12



hoặc giao các chủ đề thảo luận, các bài tập vận dụng cho mỗi nhóm, sau đó từng nhóm

sẽ trình bày sản phẩm của nhóm mình cho cả lớp.

Hoạt động trong lớp có thể tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau nhưng nhất thiết

khơng thể giống tiến trình của một lớp học truyền thống. Nếu tiết học trên lớp lại là

một buổi thuyết giảng thì đó khơng phải là phương pháp Flipped learning.

Bước 6: Đánh giá kết quả học tập của học sinh

Phương pháp Flipped learning hoàn tồn khác với dạy học truyền thống vì vậy

việc đánh giá học sinh cũng phải có tiêu chuẩn đánh giá riêng.

Ngồi ra, như đã trình bày ở trên phương pháp Flipped learning có thành cơng

hay khơng còn phụ thuộc vào yếu tố chủ quan là giáo viên, người giáo viên phải có

trình độ chun mơn, năng lực sư phạm và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong

giảng dạy, thể hiện qua việc xây dựng tài liệu học tập, video bài giảng một cách khoa

học, phù hợp với đối tượng người học. Giáo án của cách dạy đảo ngược sẽ khác về bản

chất với dạy học truyền thống. Giáo án của giáo viên gồm hai phần chính: video bài

giảng truyền thống và nội dung bài dạy hay tương tác của giáo viên với học sinh ở lớp.

Phương pháp Flipped Classroom ra đời tại Mỹ với các điều kiện về cơng nghệ,

về đặc điểm học sinh, thích hợp để phát triển và đạt được hiệu quả. Tuy nhiên việc áp

dụng phương pháp Flipped Classroom tại Việt Nam không thể rập khuôn áp dụng

tương tự. Bước đầu sẽ gặp khá nhiều khó khăn do thiếu bộ cơng cụ quản lý việc học

tại nhà của học sinh. Thiếu tài liệu các bài giảng trực tuyến, … Vì vậy để áp dụng

được phương pháp này tại Việt Nam, phải điều chỉnh lại để phù hợp với đặc điểm học

sinh và điều kiện công nghệ, cơng cụ tại ViệtNam.

Tóm lại một tiết lên lớp theo phương pháp Flipped learning khơng có một

khn mẫu nhất định hoặc cứng nhắc theo một kịch bản đã chuẩn bị trước mà cần linh

hoạt, thay đổi phù hợp với từng lớp hoặc từng diễn biến trong tiết học. Điều này giúp

nâng cao hiệu quả sư phạm cũng như giúp giáo viên rèn luyện được khả năng xử lý

tình huống bất ngờ trong giờ dạy của mình.

2.2. Xây dựng bộ công cụ dạy học và kiểm tra đánh giá chương “Nitơ - Photpho”

– Hoá học lớp 11 theo phương pháp dạy học Flippedlearning

Tiến trình dạy học một bài theo phương pháp Flipped learning cơ bản sẽ đi theo

4 bước

Bước 1: Học sinh tự học kiến thức mới tại nhà thông qua tài liệu giáo viên cung

13



cấp hoặc video clip bài giảng trực tuyến.

Bước2:Học sinh làm bài kiểm tra nhỏ tại nhà (trắc nghiệm hoặc tự luận ngắn)

để kiểm tra kiến thức vừa học.

Bước 3: Các hoạt động củng cố, mở rộng kiến thức hoặc rèn luyện kĩ năng thực

hành, làm bài tập tại lớp.

Bước 4: Các bài tập tự rèn luyện cho học sinh tạinhà và hướng dẫn chuẩn bị cho

bài học tiếp theo.

Để thực hiện tốt 4 bước trên, cần có bộ cơng cụ, phương tiện phù hợp để tiến

hành phương pháp một cách hiệu quả.

2.2.1.Công cụ hỗ trợ dạy học trựctuyến

Với yêu cầu của phương pháp Flipped learning, học sinh phải học trước kiến

thức mới tại nhà, do đó cần phải có một website học trực tuyến hoặc cung cấp tài liệu

cho học sinh tự học tại nhà. Trong nội dung luận văn này, tác giả chọn cách cung cấp

bài giảng và video bài giảng cho học sinh xem tại nhà. Do đó yêu cầu cần thiết phải có

một website dạy học trực tuyến và các bài giảng, video bài giảng.

Hiện nay có nhiều website hỗ trợ việc mở một lớp học trực tuyến như

www.edmodo.com, http://eduspace.vn/,… Tuy nhiên phần lớn đều tính phí hoặc miễn

phí thì khơng có đầy đủ chức năng cho việc mở một lớp học hiệu quả. Do đó, tác giả

đề xuất một cách thức phù hợp với điều kiện thực tế là sử dụng các công cụ của

Facebook, Google và Youtube.Với điều kiện thực tế tại Việt Nam là hầu hết các em

học sinh đều sở hữu một tài khoản Facebook, vì vậy việc dùng Facebook để tạo một

lớp học trực tuyến là hoàn tồn khả thi và dễ dàng. Giáo viên có thể sử dụng cơng cụ

“Group” (nhóm) của Facebook để tạo một lớp học và yêu cầu học sinh tham gia vào

nhóm này. Như vậy chúng ta đã có một nơi để trao đổi tài liệu và hỏi đáp trực tiếp giữa

giáo viên và học sinh.

Về bài giảng powerpoint, video bài giảng, tác giả tự tạo và tải lên trang web cá

nhân https://thuythao15383.violet.vnvàwww.Youtube.com với trang youtube cá nhân

là https://www.youtube.com/channel/UCafyB19fgNAQ8mVRpJoxKXA?

view_as=subscriber. Sau đó gửi đường dẫn video này vào nhóm Facebook của lớp học

(Hố A –K51 Trường THPT Đồng Hới). Như vậy tất cả học sinh đều có thể tiếp cận

và xem bài giảng, video bài giảng này một cách dễ dàng.

Tiếp theo là bài kiểm tra sau khi xem video bài giảng, chúng ta có thể sử dụng

14



cơng cụ “Google Form” của Google để tạo một bài kiểm tra với nhiều hình thức. Ở

đây, tác giả chủ yếu dùng hình thức trắc nghiệm. Google Form có chức năng tạo một

bài kiểm tra, sau đó thống kê câu trả lời. Nhờ đó giáo viên có thể nắm được bao nhiêu

phần trăm học sinh trả lời đúng hoặc sai, từ đó có thể điều chỉnh hoạt động trên lớp

phùhợp. Nếu không sử dụng công cụ “Google Form” của Google thì giáo viên có thể

cho HS trả lời câu hỏi của bài kiểm tra cũng như gửi các câu hỏi thắc mắc ngay ở trên

nhóm Facebook của lớp.



Hình 2.1. Chức năng thống kê câu trả lời của Google Form

Tư liệu bàigiảng

Bao gồm bài giảng powerpoint, video bài giảng và tài liệu tham khảo của ba bài

“Nitơ”, “Amoniac và muối amoni”, “Axit nitric và muối nitrat” do tác giả tự thiết kế

và thực hiện với cấu trúc nội dung bài giảng, video bài giảng được trình bày bên dưới.

Bài giảng PowerPoint được tác giả tự soạn, có chèn hình ảnh, âm thanh, video

thí nghiệm. Còn video bài giảng được tạo ra nhờ công cụ chuyển PowerPoint thành

video.

2.2.2. Công cụ và cách thức kiểm tra đánh giá

Công cụ đánh giá người học bao gồm:

* Các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực tự học của HS (Phụ lục 3).

* Hệ thống câu hỏi kiểm tra và các nhiệm vụ học tập ở mỗi bài học, đề kiểm tra 15

phút, đề kiểm tra 1 tiết (Phụ lục 1,2).

Phương pháp Flipped Classroom có thành cơng hay khơng phụ thuộc rất nhiều

vào việ chọc sinh có chuẩn bị kiến thức mới ở nhà hay khơng. Vì vậy việc đảm bảo

15



học sinh phải tự học ở nhà là rất quan trọng, chúng ta không thể chỉ hi vọng học sinh

tự giác mà phải có một cơ chế kiểm sốt và có hình thức thưởng phạt thì mới thúc đẩy

được tinh thần tự giác, tự học của học sinh.

Ở các trường phổ thơng, trong 1 học kì mơn Hố học thường có tối thiểu 1 cột

điểm miệng, 2 – 3 bài kiểm tra 15 phút, hai bài kiểm tra 1 tiết. Do đó, tác giả đã đề

xuất phương án để kiểm sốt việc tự học tại nhà và khuyến khích tinh thần tự giác của

học sinh.

- Trên lớp học trực tuyến sau mỗi bài giảng, học sinh phải làm một bài kiểm tra

nhỏ (hình thức trắc nghiệm, hoặc tự luận ngắn…). Các bài kiểm tra này sẽ lấy điểm

cộng vào bài kiểm tra 15phút (đúng 5/5 câu được cộng 1 điểm, 3/5 hay 4/5 câu được

cộng 0,5 điểm, đúng 2/5 câu được cộng 0,25 điểm).

- Trong mỗi bài kiểm tra sẽ có phần cuối cùng để học sinh đặt câu hỏi về những

thắc mắc trong bài. Học sinh nào có câu hỏi hay sẽ được điểm cộng để khuyến khích

các em học tập. (1 điểm cộng có thể bằng 1 điểm vào điểm kiểm tra 15 phút hoặc 0, 5

vào điểm kiểm tra 1tiết).

- Học sinh nào không làm các bài kiểm tra sau bài giảng sẽ bị nhận điểmtrừ (trừ 1

điểm trong bài kiểm tra 15 phút hoặc 0,5 điểm trong bài kiểm tra 1 tiết).

Bài kiểm tra sau video bài giảng như đã trình bày ở trên, chúng ta sẽ sử

dụngcông cụ Google Form của Google để tạo bài kiểm tra. Với Google Form, chúng ta

có thể thu thập từng bài kiểm tra của học sinh và đánh giá được số điểm. Ngoài ra với

chức năng thống kê câu trả lời, giáo viên có thể dựa vào đó và xem xét các phần kiến

thức mà nhiều học sinh nhầm lẫn, qua đó xây dựng tiến trình dạy học trên lớp nhấn

mạnh vào những phần kiến thức này.

- Ngoài ra có thể đánh giá điểm cộng, trừ bằng cách quan sát hoạt động của học

sinh trên lớp. Đánh giá dựa trên kĩ năng làm việc nhóm, mức độ tích cực của các

nhóm, của các HS trong việc xây dựng bài, cách ghi chép ở vở ghi của HS.

GV cũng có thể đánh giá không thông qua điểm cộng, điểm trừ mà bằng

những nhận xét, góp ý (thậm chí có thể là phê bình) kịp thời trong các tiết học để HS

có sự điều chỉnh và ngày càng tiến bộ hơn.

2.3. Tổ chức dạy học chương “Nitơ - Photpho” – Hoá học lớp 11 theo hướng vận

dụng tiếp cận phương pháp dạy học Flippedlearning

Bài dạy minh hoạ

16



Bài 7. Nitơ

I. Mục tiêu bàihọc:

1. Kiến thức:

HSbiết:

- Vị trí của Nitơ trong BTH, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ.

- Cấu tạo phân tử nitơ, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi...) trạng thái tự nhiên, điều

chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp

HS hiểu:

- Phân tử nitơ rất bền là do trong phân tử có liên kết ba.

- Tính chất hóa học đặc trưng của nitơ: tính oxi hóa, ngồi ra còn có tính khử

2.Kĩ năng:

- Dự đốn tính chất, kiểm tra dự đốn và kết luận về tính chất hóa học của nitơ.

- Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của nitơ.

- Tính thể tích khí nitơ (đkc) trong phản ứng hóa học; tính phần trăm thể tích của nitơ

trong hỗn hợp khí.

- Tính được hiệu suất của phản ứng giữa N2 với H2.

3.Thái độ:

- Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực.

- Yêu thích, hứng thú với mơn hóahọc.

4. Định hướng các năng lực cần hình thành và phát triển

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác.

- Nănglực giải quyết vấn đề thông qua mơn hố học.

- Năng lực vận dụng kiến thức hố học vào cuộc sống.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.

II.Chuẩn bị của GV vàHS:

1. Chuẩn bị củaGV

- Bài giảng, video bài giảng “Nitơ”.

Link bài giảng, video bài giảng:https://thuythao15383.violet.vn



https://www.youtube.com/watch?v=6TthXaTwPiQ

https://youtu.be/YVh8Z9sKoBs

- Bài kiểm tra trắc nghiệm trực tuyến kiến thức bài “Nitơ”.

- Phiếu học tập, bảng HTTH, video về ứng dụng của nitơ lỏng.

17



2. Chuẩn bị củaHS

- Xem trước video bài giảng “Nitơ” tạinhà.

- Làm bài kiểm tra trắc nghiệm trực tuyến sau bài giảng “Nitơ”tạinhà.

III. Thiết kế các hoạt động dạyhọc:

Hoạt động dạy học theo phương pháp Flipped learning được chia làm 2 phần

lớn: Hoạt động trước khi lên lớp (tại nhà) của học sinh và hoạt động trên lớp.



* Hoạt động trước khi lênlớp (ở nhà).

Hoạt động của GV



Hoạt động của HS



Giáo viên đưa các nội dung cho học sinh



Học sinh chuẩn bị các nội dung theo yêu



chuẩn bị trước tại nhà bao gồm



cầu



- Bài giảng, video bài giảng “Nitơ”



- Xem bài giảng, video bàigiảng và



- Bài kiểm tra trắc nghiệm kiểm tra kiến thức

bài Nitơ.



nghiên cứu bài mới tại nhà.

- Làm bài kiểmtra



* Hoạt động trên lớp.

1. Ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình nghiên cứu bài mới.

3. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV chiếu video phóng sự về tình u vĩ đại của nữ tiến sĩ Hồng Thị Kim Dung ở Hà

Nội với người chồng đã mất. Sau hai năm kể từ ngày người chồng qua đời vì tai nạn

giao thông chị đã hạ sinh hai cậu con trai từ tinh trùng của người chồng bằng phương

pháp thụ tinh trong ống nghiệm.

- Sau khi HS xem xong video GV đặt câu hỏi: Các em có biết người ta đã dùng chất gì

để bảo quản tinh trùng? (Nitơ lỏng, từ đó GV dẫn dắt vào bài)

Hoạt động 2: Củng cố lại nội dung kiến thức quan trọng của bài Nitơ.



18



- GV sử dụng sơ đồ tư duy để tóm tắt lại kiến thức cho HS.



Hoạt động của GV

- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm



Hoạt động của HS

- Tiến hành thảo luận để hoàn thành



hoàn thành 1 phiếu học tập.



phiếu học tập.



- GV vẽ sơ đồ tư duy trên bảng sau đó



- Cử đại diện nhóm lên báo cáo.



yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và



- Theo dõi các nhóm báo cáo để nhận



hồn thành phiếu học tập vào bảng phụ,



xét, bổ sung.



sau đó cử đại diện nhóm lên bảng dán và

trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV bổ sung hoàn chỉnh và chốt lại kiến

thức cho HS.

Phiếu học tập số 1:Tính chất vật lí.

Trong khơng khí nitơ chiếm khoảng

78% thể tích khơng khí. Dựa vào những

hiểu biết của em hãy nêu một số tính



* Tính chất vật lí:



chất vật lí của nitơ ?



- Khí khơng màu, khơng mùi, khơng vị,



- Trạng thái, màu sắc, mùi vị?



hơi nhẹ hơn khơng khí, hóa lỏng –



- Nhẹ hơn hay nặng hơn khơng khí?



1960C.



- Tan trong nước nhiều hay ít?



- Khí nitơ tan rất ít trong nước.



- Nhiệt hố lỏng?



- Khơng duy trì sự cháy, sự hơ hấp.



Phiều học tập số 2:Tính chất hố học

19



- Nitơ là phi kim khá hoạt động nhưng ở

điều kiện thường nó lại khá trơ về mặt

hố học? giải thích?



* Tính chất hố học:



- Nêu các số oxi hố có thể có của nitơ?



- Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt



- Dựa vào các số oxi hố có thể có của



hóa học (do có liên kết 3 bền vững N ≡ N



nitơ hãy cho biết nitơ có tính chất hố



Elk = 946KJ/mol).



học gì? Viết pthh minh hoạ?



- Ở nhiệt độ cao, nitơ hoạt động hơn và

có thể tác dụng với nhiều chất.

- Các số oxi hố có thể có của nitơ:

-3; 0; +1; +2; +3; +4; +5

nitơ vừa có tính oxi hóa vừa có tính

khử.

+ Tính oxi hố: Tác dụng với H2

0



t 0 ,p



−3





→ 2 N H3

N 2 + 3H 2 ¬





xt



Tác dụng với kim loại:

−3



0



- GV bổ sung thêm: Ở điều kiện thường

+2



Ở nhiệt độ thường: 6Li + 3 N 2 → Li3 N

(liti nitrua)



+4



2N O + O2 → 2 N O2



Ở nhiệt độ cao, nitơ phản ứng với một số



(không màu)



kim loại hoạt động như Mg, Ca, Al, ... :



(nâu đỏ)



Phiếu học tập số 3: Trạng thái tự

nhiên, ứng dụng.

- Trong tự nhiên nitơ tồn tại ở dạng nào?

- Nêu ứng dụng của nitơ trong thực tế



0



0



−3



t

3Mg + N 2 

→ Mg 2 N3 (magie



nitrua)

+ Tính khử :



0



0



+2



t



→2NO

N 2 + O2 ¬





mà em biết?



* Trạng thái tự nhiên, ứng dụng:

Trạng thái tự nhiên :

- Dạng tự do (đơn chất): N2 chiếm

khoảng 78 % thể tích khơng khí.

- Dạng hợp chất: Có nhiều trong khống

chất natri nitrat NaNO3 (diêm tiêu natri),

trong thành phần protein...

20



Ứng dụng :

- Tổng hợp khí amoniac, từ đó sản xuất

phân đạm và axit nitric.

- Trong công nghiệp (luyện kim, điện tử,

Phiếu học tập số 4: Điều chế



thực phẩm…) sử dụng nitơ làm môi



- Nêu cách điều chế N2 trong phòng thí



trường trơ.



nghiệm và trong cơng nghiệp?



- Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và

các mẩu vật sinh học...

* Điều chế :

- Trong phòng thí nghiệm :

to



→ N2 + 2H2O

NH4NO2 

o



t

→ N2 + NaCl +

NH4Cl + NaNO2 



H2 O

- Trong công nghiệp: Chưng cất phân

đoạn không khí lỏng.

− CO 2 ,H 2 O



Khơng khí → Khơng khí khơ

−2000 C



→ Khơng khí lỏng

khơng có CO2 

0



−196 C



→ N2



Hoạt động 3: Giải đáp những câu hỏi liên quan đến bài Nitơ của HS, chữa bài tập

trắc nghiệm mà HS đã làm ở nhà sau bài giảng.

Hoạt động của GV

* Chữa bài tập trắc nghiệm:



Hoạt động của HS



- GV chiếu lại bài tập và gọi một số HS trả - HS trả lời đáp án và giải thích.

lời và giải thích đáp án đã chọn.



- Các HS khác nhận xét bổ sung.



- Yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV kết luận.

Câu 1: Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ

thường là do



Câu 1: D



A. nitơ có bán kính ngun tử nhỏ.

B. ngun tử nitơ có độ âm điện lớn nhất

21



trong nhóm nitơ.

C. trong phân tử nitơ, mỗi nguyên tử nitơ

còn 1 cặp e chưa tham gia liên kết.

D. trong phân tử nitơ có liên kết 3 rất bền.

Câu 2: Nitơ phản ứng với tất cả các chất

trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất

khí?

A. Li, Al, Mg

C. Li, H2, Al



Câu 2: B

B. H2, O2

D. O2, Ca



Câu 3: Ở nhiệt độ thường nitơ phản ứng

được với chất nào sau đây?

A. Li. B. Na. C. H2. D. Ca.



Câu 3: A



Câu 4: Trong công nghiệp người ta sản

xuấtkhí nitơ bằng cách nào dưới đây?



Câu 4: A



A. Chưng cất phân đoạn khơng khí lỏng.

B. Nhiệtphân dung dịch NH4NO2 bão hồ.

C. Dùng photpho để đốt cháy hết oxi

khơng khí.

D. Cho khơng khí đi qua bột Cu nung

nóng.

Câu 5: Cấu hình electron đúng của

nguyên tử nitơ (ZN = 7) là

A.1s12s22p4B. 1s12s22p3



Câu 5: C



C. 1s22s22p3D. 1s22s22p63s23p3

* Thảo luận một số câu hỏi liên quan

đến bài Nitơ.

- GV đã tập hợp những câuhỏi, những thắc

mắc hay của HS ở nhà và trên lớp GV



- HS thảo luận và trả lời những câu hỏi mà



không trả lời ngay mà đưa ra cho các



các bạn, GV đưa ra.



nhóm thảo luận, trao đổi, xem có HS nào,

nhóm nào trả lời được sau đó GV mới bổ

sung hoàn chỉnh.

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG TIẾP CẬN FLIPPED LEARNING TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG NITƠ PHOTPHO NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×