Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Phương pháp dạy học

II. Phương pháp dạy học

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức: Học sinh biết được các hiện tượng tự nhiên diễn ra trong biển và đại

đương: sóng biển, thủy triều và dòng biển và ngun nhân hình thành chúng.

1.2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nghe, phân tích thơng tin dựa trên video.

1.3. Thái độ: Tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình tiếp nhận kiến thức mới.

1.4. Định hướng năng lực

- Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, nghe hiểu, năng lực nắm bắt thơng tin.

- Năng lực chun biệt: Phân tích thơng tin trên cơ sở sử dụng video.

2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn đề.

- Hình thức: cặp đơi/cá nhân.

3. Phương tiện

- Video hiện tượng sóng biển và thủy triều.

4. Tiến trình hoạt động

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy theo dõi đoạn phim sau và trả lời câu hỏi:

- Đoạn phim nhắc đến những hiện tượng nào xảy trong biển và đại dương?

- Nguyên nhân hình thành những hiện tượng đó?

Video hiện tượng sóng biển và thủy triều

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, GV quan sát và hỗ trợ học sinh.

Bước 3: Trao đổi thảo luận, GV gọi đại diện 1 cặp học sinh trình bày kết quả thực

hiện, một số HS khác bổ sung. Trên cơ sở thảo luận bổ sung đó GV dẫn dắt vào nội

dung bài học mới.

Bước 4. GV đánh giá quá trình học sinh thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của

học sinh.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1.Tìm hiểu về sóng biển.

1. Mục tiêu

1.1.Về kiến thức

- Hiểu khái niệm sóng biển.

- Mơ tả và giải thích được ngun nhân sinh ra hiện tượng sóng biển, sóng thần.

- Phân biệt sóng biển và sóng thần.

1.2. Về kĩ năng

- Phân tích cơ chế hoạt động của sóng biển qua mơ hình, vi deo.

1.3. Về thái độ: Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên như sóng, sóng

thần.

1.4. Định hướng năng lực

- Năng lực chung: Năng lực ngơn ngữ, năng lực trình bày.

- Năng lực chun biệt: Sử dụng sách giáo khoa, sử dụng hình ảnh, video.

2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học



- Đàm thoại gợi mở.

- Sử dụng phương tiện trực quan: mơ hình, hình ảnh, video về sóng, sóng thần.

3. Phương tiện

- Hình ảnh, mơ hình chuyển động của sóng, ngun nhân hình thành sóng, vi deo

sóng thần.

4. Tiến trình hoạt động

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát mơ hình hoạt động của sóng biển

và trả lời câu hỏi:



Nêu khái niệm sóng biển?

Nguyên nhân sinh ra sóng biển?

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, GV quan sát và hỗ trợ học sinh.

Bước 3: - GV cho HS phân biệt sóng bạc đầu với sóng thần

- GV chiếu hình ảnh sóng bạc đầu, u cầu HS mơ tả sóng bạc đầu.

- GV chiếu video về sóng thần yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi sau:

CH: Hãy mơ tả về sóng thần? sóng thần được hình thành do những nguyên

nhân nào?

CH: Nêu tác hại của sóng thần?

CH: Hãy nêu các biểu hiện khi sắp có sóng thần? Cách đối phó với sóng

thần?

- GV gọi 1-2 HS lên trình bày, các HS khác bổ sung.

Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá quá trình học sinh thực hiện và chuẩn hóa kiến thức.

I. Sóng biển

1. Khái niệm: Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.

2. Nguyên nhân: + Chủ yếu do gió, gió càng mạnh, sóng càng to.

+ Ngồi ra còn do tác động của động đất, núi lửa phun ngầm, bão,..

3. Phân loại sóng

- Sóng bạc ðầu: Những giọt nước biển chuyển động lên cao khi rõi xuống va ðập vào

nhau, vỡ tung tóe tạo thành bọt trắng xóa.

- Sóng thần: + Là sóng thường có chiều cao 20- 40m, truyền theo chiều ngang với tốc

độ có thể lên đến 400 - 800km/h.

+ Nguyên nhân: do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển, bão.

+ Tác hại:có sức tàn phá khủng khiếp.

-



Hoạt động 2. Tìm hiểu về thủy triều

1. Mục tiêu

1.1.Về kiến thức



- Hiểu khái niệm thủy triều.

- Mô tả và giải thích được nguyên nhân sinh ra hiện tượng thủy triều.

- Biết được các ứng dụng thủy triều.

1.2. Về kĩ năng

- Sử dụng hình ảnh, video mơ tả và giải thích về hiện tượng thủy triều.

1.3. Về thái độ: Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên, ý thức bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên.

1.4. Định hướng năng lực

- Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng sách giáo khoa, sử dụng hình ảnh, video…

2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở, nhóm cặp đơi.

3. Phương tiện dạy học

- Phiếu học tập.

- Vi deo, hình ảnh hoạt động của thủy triều, hình 16.1; 16.2; 16.3 (SGK).

4. Tiến trình hoạt động

Bước 1: - GV cho HS quan sát hình ảnh động về thủy triều cho biết:

CH: Thủy triều là gì? Nguyên nhân hình thành thủy triều?

CH: Trong hai thiên thể Mặt Trăng và Mặt Trời, thiên thể nào tạo ra sức hút thủy triều

lớn nhất? vì sao?

- GV chiếu hình ảnh hình 16.1. chu kì tuần trăng, yêu cầu HS xác định vị trí

của Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất trong các thời điểm trăng tròn, khơng trăng,

trăng khuyết.



Hình 16.1-Chu kì tuần trăng



- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi, yêu cầu HS quan sát hình 16.1, 16.2, 16.3 kết

hợp với xem một đoạn video về nguyên nhân hình thành thủy triều để hồn thành

phiếu học tập sau:



PHIẾU HỌC TẬP

Vị trí của Mặt trăng so

Ở Trái Đất sẽ thấy Mặt

với Trái Đất và Mặt Trời

Trăng như thế nào



Nguyên nhân



Triều cường

Triều kém

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm cặp đơi, GV quan sát và hỗ trợ học

sinh.

Bước 3: - GV gọi đại diện học sinh trình bày kết quả, một số HS nhóm khác bổ sung.

- Giáo viên trình chiếu video về những vai trò của thủy triều trong đời sống

và yêu cầu học sinh:

CH: Chứng minh thủy triều có vai trò to lớn đối với con người và phát triển

kinh tế xã hội?

Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá quá trình học sinh thực hiện và chuẩn hóa kiến thức.

II. Thủy triều

1. Khái niệm:Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kỳ của các

khối nước trong các biển và đại dương.

2. Nguyên nhân: Ðược hình thành chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

3. Ðặc điểm

-Triều cường: Khi Mặt Trăng, Trái Ðất, Mặt Trời nằm thẳng hàng (ngày 1 và 15:

khơng trăng, trăng tròn).

- Triều kém: Khi Mặt Trăng, Trái Ðất, Mặt Trời ở vị trí vng góc (ngày 8 và 23:



trăng khuyết).

* Ứng dụng: làm muối, sản xuất điện, giao thông, quân sự...

Hoạt động 3. Tìm hiểu về dòng biển

1. Mục tiêu

1.1.Về kiến thức

- Biết khái niệm về dòng biển.

- Nắm được quy luật phân bố và chuyển động các dòng biển lớn trên các biển và

đại dương.

1.2. Về kĩ năng

- Sử dụng bản đồ để xác định sự phân bố và hướng chuyển động các dòng biển.

- Vận dụng và giải thích một số hiện tượng về khí hậu liên quan đến hoạt động

của các dòng biển.

1.3. Về thái độ: Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên.

1.4. Định hướng năng lực

- Năng lực chung: Năng lực trình bày, năng lực hợp tác, làm việc nhóm.

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng sách giáo khoa, bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ....

2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học

- Thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở.

- Sử dụng phiếu học tập, bản đồ, hình ảnh.

3. Phương tiện

- Hình 16.4. Các dòng biển trên thế giới; Bản đồ tự nhiên Châu Á; Bản đồ tự nhiên

Việt Nam; Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới.

4. Tiến trình dạy học

Bước 1: - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và bản đồ hình 16.4 và vận dụng kiến

thức đã học, cho biết:

CH: Dòng biển là gì? Có mấy loại dòng biển? Ngun nhân hình thành dòng biển?

- GV tổ chức HS thành 4 nhóm và GV giao nhiệm vụ cho HS: quan sát hình

16.4 và hiểu biết của bản thân, thảo luận, hồn thành phiếu học tập sau:

Nhóm 1,3: Hồn thành phiếu học tập 1

Nhóm 2,4: Hồn thành phiếu học tập 2

PHIẾU HỌC TẬP 1

Quan sát hình 16.4, vận dụng kiến thức đã học thảo luận và điền thơng tin vào

bảng sau:



Dòng biển



Xuất phát



Hướng chảy



Ảnh hưởng



Dòng biển nóng

Dòng biển lạnh

PHIẾU HỌC TẬP 2

1. Dựa vào hình 16.4, chứng minh rằng có sự đối xứng của dòng biển chảy ven bờ

đơng và bờ tây của các đại dương? (lấy ví dụ cụ thể)

………………………………………………………………………………………………………………………………

3.Tại sao hướng chảy của các vòng hồn lưu lớn ở Bắc bán cầu theo chiều kim đồng

hồ còn Nam bán cầu thì ngược lại?

………………………………………………………………………………………..



Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, GV quan sát và hỗ trợ học sinh.

Các nhóm học sinh nhận nhiệm vụ (cử nhóm trưởng, thư ký…)

- Các nhóm quan sát, phân tích bản đồ, hình vẽ cùng thảo luận, trao đổi thơng tin và

ghi nội dung kiến thức vào giấy

Bước 3: GV gọi đại diện học sinh trình bày kết quả, một số HS khác bổ sung.

- Trả lời chất vấn của các nhóm khác và giáo viên (các thành viên của nhóm có trách

nhiệm như nhau)

Bước 4. - GV nhận xét và đánh giá quá trình hoạt động và kết quả hoạt động của học

sinh.



- Giáo viên mở rộng kiến thức bằng câu hỏi:

CH: GV cho HS quan sát BĐ bản đồ tự nhiên Châu Á và BĐ tự nhiên Việt Nam, nêu

vấn đề:

1. Vì sao các dòng biển lại đổi chiều theo mùa?

2. Các dòng biển có ảnh hưởng gì đến khí hậu và kinh tế các nơi chúng đi qua?

+ Dòng biển nóng: khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều. Dòng biển lạnh: Khí hậu khơ, mưa

ít

+ Nơi gặp gỡ của các dòng biển nóng và lạnh thường có nguồn cá rất phong phú

và chuẩn hóa kiến thức.

III. Dòng biển

1. Khái niệm: Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt tạo thành các

dòng chảy trong các biển và đại dương..

* Phân loại: + Dòng biển nóng

+ Dòng biển lạnh

2. Nguyên nhân: + Do hoạt động của các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Ðất.

+ Do sự chênh lệch về nhiệt ðộ và độ mặn của nước biển.

3. Ðặc điểm phân bố

+ Dòng biển nóng: Thường phát sinh ở hai bên đường xích đạo chảy theo hướng Tây,

gặp lục địa chuyển hướng chảy về cực.

+ Dòng biển lạnh: Xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30 - 40 0 gần bờ đơng các đại dương

chảy về phía Xích đạo.

+ Ở bán cầu Bắc còn có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực men theo bờ

Tây các đại dương chảy về phía Xích đạo.

+ Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua bờ các đại dương.

+ Các dòng biển lạnh hợp với các dòng biển nóng tạo thành các vòng hồn lưu ở

từng bán cầu, hướng chảy của các vòng hồn lýu ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng

hồ, ờ bán cầu Nam có chiều ngược lại.

+ Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ các đại dương.

+ Vùng có gió mùa xuất hiện dòng biển đổi chiều theo mùa.

C. LUYỆN TẬP

Câu 1: Nguyên nhân gây ra sóng thần là

A. do gió.



B. do động đất.



C. do núi lửa phun ngầm.



D. do động đất, núi lửa và do bão.



Câu 2. Nối các mảnh ghép sau sao cho phù hợp

Mặt Trăng

Mặt Trời

Trái Đất



Nằm thẳng hàng

với nhau



Triều kém



Vào ngày 7 và

23 âm lịch



Nằm vng góc

với nhau



Triều cường



Câu 3: Hãy đọc một đoạn thơ miêu tả về “Sóng”

Câu 4:



D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

Nhiệm vụ 1



Vào ngày 1 và

15 âm lịch



Nhiệm vụ 2



THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

2.2.4.1. Mục đích thực nghiệm

Thực nghiệm nhằm kiểm tra tính khả thi và tính hiệu quả của phương pháp sử

dụnghiệu quả kênh hình sách giáo khoa trong dạy học Địa lí 10 THPT theo định

hướng năng lực.

2.2.4.2. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm

Thực nghiệm đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Thực nghiệm đảm bảo đúng đối tượng là học sinh lớp 10 THPT

- Phải đảm bảo tính đồng đều: có nghĩa là lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

phải tương đương nhau về mặt sĩ số, nề nếp, kết quả học tập…

- Thực nghiệm sư phạm phải đảm bảo kết quả về mặt định lượng, tính khoa

học, khách quan và phù hợp với thực tế

- Các mẫu bài thực nghiệm có nội dung phù hợp để có thể ứng dụng sử dụng

kênh hình sách giáo khoa trong dạy học địa lí 10.

2.2.4.3. Nội dung thực nghiệm

- Trong q trình thực nghiệm, chúng tơi đã tiến hành chọn bài 16. Sóng. Thủy

triều. Dòng biển trong chương trình địa lí lớp 10 như sau:

- Chúng tôi chọn 2 lớp 10 trong năm học 2017-2018 để tiến hành dạy thực

nghiệm.

+ Lớp 10A3 được đưa vào dạy giáo án chúng tôi soạn dạy thực nghiệm.

+ Lớp 10A4 sử dụng giáo án mà giáo viên vẫn dạy hiện nay ( Lớp đối chứng).

- Kiểm tra 15 phút 2 lớp cùng 1 đề

Câu hỏi: Hãy vẽ sơ đồ vị trí Mặt Trăng, Mặt trời và Trái Đất vào các ngày

“Triều cường” và “Triều kém”? Giải thích nguyên nhân?

- Sau khi tiến hành kiểm tra 2 lớp đối chứng và thực nghiệm, chúng tơi chấm

điểm, xử lí kết quả và thu được kết quả như sau:

2.2.4.4. Kết quả thực nghiệm

Bảng phân phối tần suất tổng hợp điểm các bài kiểm tra ở các lớp thực nghiệm và đối

chứng

Điểm

Lớp



Giỏi



Sĩ số



Khá



Trung bình



Yếu



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



10A

3



45



17



37,8



20



44,5



8



17,8



0



0



10A

4



45



8



17,8



18



40,0



19



42,2



0



0



Phân tích kết quả thực nghiệm

Qua thực nghiệm, kết quả cho thấy việc sử dụng kênh hình sách giáo khoa theo

định hướng phát triển năng lực học sinh đem lại kết quả khả quan, có tác dụng tích

cực trong dạy học địa lý. Nhóm thực nghiệm có bài đạt điểm trung bình trở xuống

chiếm tỷ lệ thấp hơn nhóm lớp đối chứng

Về điểm trung bình các bài kiểm tra của các lớp thực nghiệm đều cao hơn điểm

trung bình của các lớp đối chứng

Như vậy, các lớp tham gia thực nghiệm có kết quả tốt hơn lớp đối chứng. Điều

này chứng tỏ việc dạy học thực nghiệm bước đầu đã đạt những kết quả nhất định

trong việc sử dụng kênh hình sách giáo khoa theo hướng phát huy năng lực học sinh.

2.2.4.5. Kết quả định tính

Qua q trình tiến hành thực nghiệm, quan sát thực tế cho thấy:

- Sử dụng kênh hình sách giáo khoa theo định hướng phát triển năng lực học

sinh có tác dụng tạo ra cho học sinh hứng thú học tập mới, hăng hái rèn luyện ý thức,

sáng tạo chiếm lĩnh tri thức một cách tối ưu, mặt khác còn giúp học sinh rèn luyện

được nhiều kỹ năng địa lý cần thiết

- Đối với các giờ học hay nội dung yêu cầu học sinh sử dụng kênh hình, các em

khơng còn cảm giác lúng túng, e ngại mà ngược lại rất chủ động, có tinh thần học tập

sơi nổi vì vậy phần lớn đều hiểu bài, khơng khí lớp học trở nên thoải mái, tích cực

hơn.

- Kết quả của các mặt hoạt động trên mỗi tiết thực nghiệm đã chứng minh trong

hoạt động dạy học các em học sinh có thể tự mình nhận thức, tự nghiên cứu để có

kiến thức, đặc biệt là có các kỹ năng để vận dụng kiến thức vào đời sống, nhằm hình

thành năng lực và phẩm chất của con người lao động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Phương pháp dạy học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×