Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Tổ chức phong trào thi đua về bảo vệ môi trường góp phầm làm giảm thiểu BĐKH (làm sạch lớp học, trường học, tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, gom rác thải, trồng và chăm sóc cây xanh..).

- Tổ chức phong trào thi đua về bảo vệ môi trường góp phầm làm giảm thiểu BĐKH (làm sạch lớp học, trường học, tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, gom rác thải, trồng và chăm sóc cây xanh..).

Tải bản đầy đủ - 0trang

− Suy giảm tài nguyên rừng

sẽ ảnh hưởng tới MT và đời

sống nhân dân.

− Bảo vệ và trồng rừng là

một trong những biện pháp

góp phần giảm nhẹ BĐKH.

- Bảo vệ mơi trường là một

Bài 15. Bảo vệ mơi trường và

phòng chống thiên tai.



trong những biện pháp hạn

chế sự BĐKH.



Toàn bài



- Thiên tai ở nước ta



Bài 16. Đặc điểm dân số và Dân số tăng nhanh, gây sức

phân bố dân cư ở nước ta.



ép tới tài nguyên và MT.



Bài 22. Đặc điểm nền nông Những

nghiệp nước ta.



Liên hệ.



diễn



biến



thất



Liên hệ.



thường của thời tiết như

mưa bão, lũ lụt, hạn hán,

nắng nóng, sương muối, rét

hại... đã gây ảnh hưởng

nghiêm trọng tới sản xuất



nông nghiệp.

Bài 24. Vấn đề phát triển ngành − Tài nguyên rừng ở nước

thủy sản và lâm nghiệp.



ta đang bị cạn kiệt.



Mục: Tài nguyên rừng



− Suy giảm tài nguyên rừng



Bộ phận.



sẽ ảnh hưởng tới MT và đời

sống nhân dân.

− Bảo vệ và trồng rừng là

một trong những biện pháp

góp phần giảm nhẹ BĐKH.

Bài 27. Vấn đề phát triển một − Ngành công nghiệp trọng



Liên hệ.



số ngành công nghiệp trọng điểm là ngành có thế mạnh

12



điểm.



lâu dài, mang lại hiệu quả

kinh tế cao và có tác động

đến sự phát triển các ngành

kinh tế khác. Tuy nhiên,

việc phát triển các ngành

kinh tế trọng điểm cũng sẽ

gây ô nhiễm MT, cạn kiệt

tài nguyên, nhất là ngành

công nghiệp khai thác.

− Đối với ngành công

nghiệp điện, việc khai thác

nguồn năng lượng vơ tận

(sức gió, năng lượng Mặt

Trời...), thay thế nguồn

năng lượng hoá thạch (dầu

mỏ, than...) là rất cần thiết,

vì nó sẽ góp phần hạn chế

việc suy giảm tài ngun,

giảm phát thải khí nhà kính,

sẽ góp phần giảm nhẹ



BĐKH.

Bài 30. Vấn đề phát triển ngành − Giao thông vận tải là



Liên hệ.



giao thông vận tải và thông tin ngành gây ô nhiễm MT.

liên lạc.



Các phương tiện giao thông



Mục 1. Giao thông vận tải.



vận tải đã phát thải một

lượng khí độc hại vào MT.

− Việc tạo ra các phương

tiện giao thơng vận tải sử

dụng ít nhiên liệu, sử dụng

năng lượng Mặt Trời là rất

13



cần thiết.

− Sử dụng phương tiện giao

thông vận tải công cộng, đi

xe đạp... cũng là những

cách bảo vệ MT.

Bài 32. Vấn đề khai thác thế − Thời tiết diễn biến thất



Liên hệ.



mạnh ở Trung du miền núi Bắc thường, hiện tượng rét đậm,

Bộ.



rét hại, sương muối diễn ra

trong những năm gần đây ở

Trung du và miền núi Bắc

Bộ đã gây ảnh hưởng tới

đời sống và sản xuất.

− Ngăn chặn việc phá rừng,

khai thác tài nguyên khoáng

sản một cách hợp lí là rất



cần thiết.

Bài 33. Vấn đề chuyển dịch cơ Thời tiết diễn biến thất



Liên hệ.



cấu kinh tế theo ngành ở đồng thường, hiện tượng rét đậm,

bằng sơng Hồng.



rét hại, nắng nóng, khơ hạn

diễn ra trong những năm

gần đây ở Đồng bằng sông

Hồng đã gây ảnh hưởng tới



đời sống và sản xuất.

Bài 35. Vấn đề phát triển kinh − Thiên tai thường xuyên

tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ.



Liên hệ.



xảy ra, gây nhiều khó khăn

cho sản xuất và đời sống

nhân dân.

− Cần có biện pháp phòng

chống và ứng phó với thiên



tai.

Bài 36. Vấn đề phát triển kinh − Là vùng thường bị hạn hán



Liên hệ.

14



tế - xã hội ở duyên hải Nam kéo dài ; thiên tai gây thiệt

Trung Bộ.



hại lớn trong sản xuất và

đời sống, đặc biệt trong

mùa mưa bão.

− Hiện tượng hoang mạc

hố có nguy cơ mở rộng ở

các tỉnh cực Nam Trung

Bộ.

− Bảo vệ và phát triển rừng



có tầm quan trọng đặc biệt.

Bài 37. Vấn đề khai thác thế − Mùa khô thiếu nước

mạnh ở Tây Nguyên.



Liên hệ.



nghiêm trọng. Việc chặt phá

rừng có ảnh hưởng xấu đến

MT và đời sống nhân dân.

− Bảo vệ MT tự nhiên, khai

thác hợp lí tài nguyên, đặc

biệt là thảm thực vật rừng

có ý nghĩa khơng chỉ đối

với Tây Ngun mà còn có

tầm quan trọng đối với các

vùng phía nam của đất

nước và các nước láng

giềng.



15



Bài 39. Khai thác lãnh thổ theo Hiện tượng triều cường,

chiều sâu ở Đông Nam Bộ.



nước dâng, sạt lở xảy ra

ngày càng nhiều.

− Công nghiệp phát triển

với tốc độ nhanh nhất cả

nước.

− Chất lượng MT đang bị

suy giảm.

− Các địa phương đang đầu

tư để phát triển rừng đầu

nguồn, giữ gìn rừng ngập



mặn.

Bài 41. Sử dụng hợp lí và cải − Địa hình thấp, là vùng



Bộ phận.



tạo tự nhiên ở đồng bằng sông được dự báo sẽ bị thu hẹp

Cửu Long



về diện tích khi nước biển

dâng do BĐKH.

− Cần có biện pháp để

phòng tránh và ứng phó,



thích nghi với BĐKH.

Bài 42. Phát triển tổng hợp kinh Trước tác động của BĐKH,



Liên hệ.



tế và bảo vệ tài nguyên, MT nước biển dâng cao, nhiều

biển − đảo



đảo sẽ có nguy cơ bị chìm



Bài 44. Địa lí địa phương



ngập.

Nhận xét, phân tích về



Liên hệ.



những thay đổi khí hậu,

thủy văn ở địa phương

trong những năm gần đây.



16



2.2.7. Giáo án minh họa tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu trong dạy học Địa

lý 12

Tiết 16 - BÀI 15. BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG VÀ PHỊNG CHỐNG THIÊN TAI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Biết được một số vấn đề chính về bảo vệ mơi trường ở nước ta.

- Trình bày được một số tác động tiêu cực do thiên tai gây ra (bão, lũ lụt, lũ quét,

hạn hán…) thường xuyên gây tác hại đến đời sống, kinh tế ở nước ta và biện pháp

phòng chống.

- Hiểu được nội dung chiến lược Quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.

2. Kĩ năng

- Vận dụng được một số biện pháp bảo vệ tự nhiên và phòng chống thiên tai ở địa

phương.

- Kỹ năng liên hệ thực tế địa phương để giải thích nguyên nhân phát sinh và tác hại

của mỗi loại thiên tai.

- Tìm hiểu, quan sát thực tế, thu thập tài liệu về môi trường ->viết báo cáo.

3. Thái độ

Có ý thức bảo vệ mơi trường và phòng chống thiên tai.

4. Định hướng năng lực

a. Năng lực chung: Giúp các em phát triển các năng lực: Tự học, hợp tác, truyền

thông, sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt: Rèn luyện năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử

dụng bản đồ, khảo sát thực tế.

II. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Một số tranh ảnh và videoclip về các loại thiên tai ở nước ta: bão, ngập lụt, lũ

quét, hạn hán….

- Tranh ảnh về hiện tượng suy thối mơi trường ở nước ta.

- Phiếu học tập.

2. Chuẩn bị của học sinh

17



Chuẩn bị nội dung trình chiếu về các thiên tai ở nước ta.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ

Nêu sự biến động và suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta. Trình bày ý nghĩa và các

biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng.

2. Tiến trình bài học

Hoạt động của GV và HS



Nội dung chính



* Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề



1. Bảo vệ mơi trường:



bảo vệ mơi trường ở nước ta



Có 2 vấn đề trong bảo vệ mơi trường ở



- Hình thức: Cả lớp



nước ta:



Bước 1- GV hỏi: Tại sao phải bảo vệ



- Tình trạng mất cân bằng sinh thái



môi trường? Bảo vệ môi trường ở



môi trường:



nước ta cần chú ý đến những vấn đề



+ Biểu hiện: Sự mất cân bằng của các



gì?



chu trình tuần hồn vật chất.



- HS: Suy nghĩ bằng những kiến thức



+ Nguyên nhân: Khai thác q mức,



thực tế trả lời.



khơng hợp lí tài nguyên.



Bước 2: - GV tiếp tục hỏi: Cân bằng



+ Hậu quả: Gia tăng bão, lũ lụt, hạn



sinh thái môi trường là gì? Mất cân



hán..



bằng sinh thái dẫn đến hậu quả gì? Ví



- Tình trạng ơ nhiễm mơi trường:



dụ?



+ Biểu hiện: Ơ nhiễm nước, khơng khí



HS tiếp tục trả lời.



là vấn đề quan trọng.



Bước 3: GV: Hãy cho biết vấn đề bảo



+ Nguyên nhân: Các chất thải sinh



vệ môi trường ở vùng núi, vùng đồng



hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và các



bằng và trung du ở nước ta?



chất thải trong tự nhiên ngày càng



- HS trả lời.



nhiều



Bước 4: GV bổ sung và chuẩn kiến



+ Biện pháp: Phải sử dụng hợp lí và



thức.



đảm bảo sự phát triển bền vững.



- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi



2. Một số thiên tai chủ yếu và biện



* Hoạt động 2: Tìm hiểu một số



pháp phòng chống



thiên tai ở Việt Nam và biện pháp

18



phòng chống

- Bước 1: GV chia lớp ra làm 4 nhóm,

yêu cầu các nhóm đọc sgk, hiểu biết

của mình thảo luận và điền vào phiếu

học tập theo mẫu:

Phiếu 1:

Nội dung

Mùa bão

Vùng chịu ảnh hưởng



Đặc điểm



nhiều

Hậu quả của bão

Cách phòng tránh

Phiếu 2:

Nội



Phân Nguyên Hậu



dung bố



nhân



quả



Biện

pháp

d. Các thiên tai khác.

- Động đất: diễn ra mạnh ở các đứt

gãy sâu:

+ Tây Bắc là khu vực có động đất

mạnh nhất Đơng Bắc.

+ Khu vực miền Trung ít hơn.



Hoạt động 3. Tìm hiểu chiến lược



+ Ở khu vực Nam Bộ biểu hiện rất



quốc gia về bảo vệ môi trường, tài



yếu.



nguyên.



+ Ở vùng biển, động đất tập trung ở



Bước 1. GV giới thiệu khái quatsg về



Nam Trung Bộ.



nguyên tắc chung xây dựng chiến



- Lốc mưa đá, sương muối…



lược.



3. Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi



- Hs trả lời.



trường, tài nguyên.



GV chuẩn kiến thức



a. Nguyên tắc: Bảo đảm sự phát triển



Bước 2. Gv dựa vào sgk và kiến thức



bền vững đi đối với bảo vệ mơi



của mình -> hãy nêu các nhiệm vụ



trường.

19



chiến lược quốc gia về bảo vệ môi



b. Các nhiệm vụ chiến lược



trường, tài nguyên.



(SGK)



- HS trình bày.

Gv có thể cho HS về nhà tự nghiên

cứu.

Phản hồi phiếu 1:

Nội dung



Đặc điểm



Mùa bão



Tháng 6-12, tập trung nhiều nhất vào tháng 9. Mùa bão chậm dần từ

Bắc vào Nam



Vùng chịu ảnh Bão mạnh nhất ở dải ven biển Trung Bộ, đặc biệt từ Thanh Hóa đến

hưởng nhiều

Quảng Ngãi, sau đó là đồng bằng Bắc Bộ.

- Trên biển: lật úp tàu thuyền

- Gió biển làm mực nước dân cao gây gập úng cho vùng ven biển



Hậu quả của

bão



- Làm đổ nhà cửa, lũ lụt trên diện rộng.

- Gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống vùng ven biển.

- Nhờ vệ tinh giám sát quá trình hình thành và đường đi của bão.

- Trên biển: Khi có bão tàu thuyền phải trú ẩn hoặc về đất liền.



Cách phòng

tránh



- Củng cố các cơng trình đê biển, sơ tán dân .

- Chống lũ đi đôi với chống ngập úng, lụt và xói mòn.



Phản hồi phiếu 2:

ND

Ngập

lụt



Phân bố



Ngun nhân



ĐBSH nghiêm

trọng nhất



Mưa lớn, tập trung,

mặt đất thấp, có đê

sơng, nhiều ơ trũng,

mức độ đơ thị hóa

cao



ĐBSCL



Mưa lớn, triều

cường



Vùng trũng BTB

và hạ lưu sơng ở



Hậu quả

Gây ảnh

hưởng

nghiêm

trọng đến

mùa vụ ở

các đồng

bằng



Biện pháp phòng tránh

- Xây dựng cơng trình

thủy lợi để thốt lũ

- ĐBSCL: xây dựng

các cơng trình ngăn tác

động của triều cường



Mưa bão, nước biển

20



NTB



quét



dâng, lũ nguồn



- Vùng núi phía

Bắc

- Vùng núi từ Hà

Tĩnh đến NTB



Hạn

hán



- Quy hoạch các điểm

dân cư tránh lũ quét

Gây thiệt hại nguy hiểm.

Mưa lớn, địa hình bị

cho sản xuất

cắt xẻ mạnh, mất

và đời sống - Biện pháp kĩ thuật,

lớp phủ thực vật

trồng rừng, áp dụng

nhân dân

biện pháp kĩ thuật trên

đất dốc.

Đe dọa cây

Xây dựng các cơng

trồng, hoa

trình thủy lợi, hồ chứa

màu, nguy

nước

cơ cháy rừng



Mơi trường suy

thối dẫn đến mùa

khơ kéo dài



Ở nhiều nơi



* Như vậy, để tích hợp giáo dục BĐKH khi dạy bài 15 “Bảo vệ môi trường

và phòng chống thiên tai” giáo viên cần thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Xác định địa chỉ tích và mức độ tích hợp (Tích hợp tồn bài và

liên hệ).

- Bước 2: Xác định hình thức tích hợp, giáo viên liên hệ: bảo vệ môi trường

là một trong những biện pháp hạn chế sự BĐKH.

- Bước 3: Xác định phương pháp tích hợp: Phương pháp trực quan kết hợp

với phương pháp sử dụng tranh ảnh địa lí…

Việc tích hợp giáo dục BĐKH trong dạy học Địa lý 12 như trên đã làm cho nhận

thức học sinh thay đổi trong cách tiếp cận các nội dung kiến thức. Khơng những có

những nhận thức, hành vi đúng đắn về các vấn đề dân số, mơi trường, tiết kiệm

năng lượng… mà còn ham thích học tập bộ mơn Địa lý. Điều này thể hiện qua chất

lượng học tập bộ môn địa lý trong các bài kiểm tra. Cụ thể sau bài 16 “Đặc điểm

dân số và phân bố dân cư ở nước ta”, tôi cho kiểm tra 15 phút với câu hỏi: dân số

đơng có tác động như thế nào đến biến đổi khí hậu? Kết quả như sau:

Lớp



Sỉ

số



12A3



38



Giỏi

SL TL

7



%

18,



Khá

SL TL

13



%

34,2



TB

SL TL

13



%

34,2



Yếu

SL TL

5



%

13,2



Kém

SL TL

0



%

0



Trên TB

SL

TL

33



%

86,8



4



21



12D3

12D4



40

44

122



5



12,



11



27,5



19



47,5



4



10



1



2,5



35



87,5



5

17



5

11,4

13,



10

34



22,7

27,9



22

54



50

44,3



6

15



13,6

12,3



1

2



2,3

1,6



37

105



84,1

86,1



9



3. PHẦN KẾT LUẬN

3.1. Kết luận



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Tổ chức phong trào thi đua về bảo vệ môi trường góp phầm làm giảm thiểu BĐKH (làm sạch lớp học, trường học, tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, gom rác thải, trồng và chăm sóc cây xanh..).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×