Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chọn sơ bộ kích thước

Chọn sơ bộ kích thước

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CẦU THÉP

TÂM



GVHD: TS.NGUYỄN TRỌNG



4.4. Liên kết dọc trên và dọc dưới giữa giàn chủ



Hình 2: Liên kết dọc trên và dọc dưới của giàn chủ

4.4.1. Chọn sơ bộ tiết diện thanh giàn chủ



Chọn tiết diện các thanh kiểu chữ H ở biên giàn

Chọn các thanh xiên và thanh đứng có cùng bề rộng với thanh biên để dễ liên kết giữa

các thanh với nhau, chọn các thanh biên có chiều cao h khơng đổi để dễ liên kết.

Chiều cao và chiều rộng được xác định theo công thức kinh nghiệm của

N.I.Polivanov



l2

hl

 69(cm)



400





b  h  0, 2l  51(cm)





4.4.2. Trọng lượng kết cấu nhịp



Trọng lượng bản thân 1m chiều dài dầm chủ được xác định theo công thức

g dc 



nh k0  nt g mc



Ru

 nt (1   ).a.l





.a.l  1,178(T / m)



Trong đó:

l = 88 (m): Chiều dài nhịp tính tốn

SVTH: HÀ THANH TIẾN



5



ĐỒ ÁN CẦU THÉP

TÂM



GVHD: TS.NGUYỄN TRỌNG



nh = 1,131: Hệ số vượt tải của hoạt tải khi chiều dài đặt tải

Ru = 2800 (T/m2): Cường độ tính tốn chịu uốn của thép làm dầm

  7,85(T / m3 ) : Trọng lượng thể tích của thép

  0,12 : Hệ số xét đến trọng lượng của hệ liên kết giữa các dầm chủ



a = 3,5: Đặc trưng trọng lượng ứng với giàn

nt = 1,1: hệ số vượt tải của tĩnh tải

gkctt = 0.8(T/m): Trọng lượng kiến trúc tầng trên

Hoạt tải tác dụng lên dầm:

k0  0,5.(1   ).kdaudam  9,998(T/ m)



Trong đó:

1   1



18

 1,153

30  

: Hệ số xung kích



K dau  16,663(T / m) : Tải trọng tương đương T-22 xe lửa có đỉnh ở đầu mút nhịp khi

chiều dài đặt tải   88m



Trọng lượng thép của hệ liên kết

glk   .g dc  0,141(T / m)



Trong đó:

  0,12 : Hệ số trọng lượng của hệ liên kết giữa các dầm chủ



SVTH: HÀ THANH TIẾN



6



ĐỒ ÁN CẦU THÉP

TÂM



GVHD: TS.NGUYỄN TRỌNG



II. Chương 2: THIẾT KẾ HỆ DẦM MẶT CẦU

1. Thiết kế dầm dọc



Dầm dọc được đặt dọc theo hướng tàu chạy, làm việc như dầm liên tục có nhiều nhịp,

nhịp tính tốn là khoảng cách giữa các dầm ngang, dầm dọc có tác dụng làm giảm độ

dày và momen tại chính giữa của mặt cầu.

1.1. Chọn tiết diện



Dùng thép tổ hợp hàn : tiết diện chữ I bao gồm : tấm sườn dầm, các bản biên ghép với

nhau bằng mối nối hàn góc

 Chiều cao của cả dầm dọc h:

�1 1 �

h�� �

d  (0,587 �1,1) ( m)

�8 15 �



Chọn: h = 0.8 (m) = 800 (mm)

 Bề dày sườn dầm tw:

tw 



h

 2,571( mm)

11



tw  7 



3h

 9, 4(mm)

1000



tw ≥ 12(mm)

Chọn: tw = 20 (mm)

 Bề rộng bản biên bf:

�1 1 �

bf  � � �

h  (160 �400)(mm)

�2 5 �

h

b f �  80(mm)

10

b f �180(mm)



Chọn: bf = 350 (mm)

 Chiều dày bản biên tf :



SVTH: HÀ THANH TIẾN



7



ĐỒ ÁN CẦU THÉP

TÂM



GVHD: TS.NGUYỄN TRỌNG



bf



�t f �50(mm)

30

11,667 �t f �50(mm)



Chọn: tf = 20 (mm)

 Kiểm tra bố trí sườn tăng cường

tw

 0,06  0,02

h  2t f



Vậy : Khơng bố trí sườn tăng cường

 Đặc trưng hình học dầm dọc :

- Diện tích mặt cắt:

A = 29200 (mm2) = 0,0292 (m2)

- Momen quán tính theo trục x:

Ix 



b t3

h2

t w hw3

 2.( f f  b f t f f )  0.00286(m 4 )

12

12

4



- Momen kháng uốn theo trục x:

WX 



IX

0,00296



 0,007 ( m3 )

h/ 2

0,8 / 2



- Momen tĩnh theo trục x:

Sx 



( h  2t f ) 2 tw



SVTH: HÀ THANH TIẾN



8







 ht  b

f



2



f



t f  0, 0042 ( m3 )



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chọn sơ bộ kích thước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×