Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VÀ CHỌN SƠ BỘ KẾT CẤU NHỊP

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VÀ CHỌN SƠ BỘ KẾT CẤU NHỊP

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU THÉP



Hình 1.1. Sơ đồ giàn chủ.



3. Vật liệu dùng cho kết cấu

- Dùng thép hợp kim lò Mactanh: 15XCHD với các đặc trưng sau:

 Cường độ tiêu chuẩn: RII = 3500 (KG/cm2) = 35000 (T/m2).

 Hệ số đồng nhất: K = 0,85

 Cường độ tính tốn khi chịu tác dụng lực dọc trục: R0 = 2700 (KG/cm2) =

27000 (T/m2).

 Cường độ tính tốn khi chịu lực uốn Ru = 2800 (KG/cm2) = 28000 (T/m2).

- Liên kết sử dụng bu lông cường độ cao.

4. Chọn sơ bộ kích thước

4.1. Bản mặt cầu và kết cấu tầng trên

- Trọng lượng trên 1m dài cầu của đường ray, tà vẹt có thể lấy: 0,8T/m =>

Vì 1 dầm chịu 0,4T/m vì cầu chọn 2 dầm dọc.

4.2. Dầm dọc

- Chọn 2 dầm dọc, khoảng cách giữa 2 dầm là 2,2m.

- Dầm dọc được thiết kế chi tiết hơn trong phần thiết kế dầm dọc.

4.3. Dầm ngang

- Các dầm ngang được tại các nút giàn chủ, cách nhau 1 khoảng bằng

khoang giàn d = 8m.

- Dầm ngang được thiết kế chi tiết hơn trong phần thiết kế dầm ngang.



SVTH: TRƯƠNG QUỐC MỸ - MSSV: 1551090352 5



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU THÉP



GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM



4.4. Liên kết dọc trên và dọc dưới giữa giàn chủ



Hình 1.2. Liên kết dọc trên và dọc dưới của giàn chủ.



4.4.1. Chọn sơ bộ tiết diện thanh giàn chủ

- Chọn tiết diện các thanh kiểu chữ H ở biên giàn.

- Chọn các thanh xiên và các thanh đứng có cùng bề rộng với thanh biên

để dễ liên kết giữa các thanh với nhau, chọn các thanh biên có chiều cao h

khơng đổi để dễ liên kết.

- Chọn chiều cao và chiều rộng được xác định theo công thức kinh

nghiệm:

4.4.2. Trọng lượng kết cầu nhịp

- Chiều cao và chiều rộng được xác định theo cơng thức sau:

 Trong đó:

 l = 80m. Chiều dài nhịp tính tốn.

 nh = 1,135 : Hệ số vượt tải của hoạt tải khi chiều dài đặt tải

 Ru = 28000 (T/m2): Cường độ tính tốn chịu uốn của thép làm dầm.

 γ = 7,85 (T/m3): Trọng lượng thể tích của thép.

 α = 0,12: Hệ số xét đến trọng lượng của hệ liên kết giữa các dầm chủ.

 a = 3,5: Đặc trưng trọng lượng ứng với dầm giản đơn.

 nt = 1,1: Hệ số vượt tải của tĩnh tải.



SVTH: TRƯƠNG QUỐC MỸ - MSSV: 1551090352 6



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU THÉP



GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM



 gmc = 0,8(T/m): Đối với đầu xe lửa trọng lượng trọng lượng trên 1m dài cầu

của đường ray, tà vẹt… có thể lấy 0,8T/m cho một đường.

- Hoạt tải tác dụng lên dầm:

 Trong đó:

: Vậy hệ số xung kích

 K1/4 = 2,6x3,755 = 9,763 :Tải trọng tương đương T-26 tàu diesel có đỉnh ở

đầu mút nhịp khi chiều dài đặt tải



- Trọng lượng thép của hệ liên kết

 Trong đó:

 α = 0,12: Hệ số trọng lượng của hệ liên kết giữa các dầm chủ.



SVTH: TRƯƠNG QUỐC MỸ - MSSV: 1551090352 7



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU THÉP



GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM



CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ HỆ DẦM MẶT CẦU

1. Thiết kế dọc cầu

- Dầm dọc được đặt dọc theo hướng tàu chạy, làm việc như dầm lien tục

có nhiều nhịp, nhịp tính tốn là khoảng cách các dầm ngang, dầm dọc có tác

dụng làm giảm độ dày và momen tại chính giữa của mặt cầu.

1.1. Chọn tiết diện

- Dùng thép tổ hợp hàn: tiết diện chữ I bao gồm: tấm sườn dầm, các bản

biên ghép với nhau bằng mối nối hàn góc.

- Chiều cao của cả dầm dọc h:

 Chọn h = 0,84m = 840mm.

- Bề dày sườn dầm tw:



tw ≥ 12mm

 Chọn tw = 16mm.

- Bề rộng bản biên bf



 Chọn bf = 260mm.

- Chiều dày bản biên tf



 Chọn tf = 20mm.

- Kiểm tra bố trí sườn tăng cường:

- Vậy khơng bố trí sườn tăng cường.

- Đặc trưng hình học của dầm dọc:

- Diện tích mặt cắt: As = 23200mm2 = 0,0232m2

- Momen quán tính theo trục x:

- Momen kháng uốn theo trục x:

- Momen tĩnh theo trục x:

SVTH: TRƯƠNG QUỐC MỸ - MSSV: 1551090352 8



GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM



ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU THÉP



20



16



820

800



840



20



260



260



Hình 2.1. Tiết diện dầm dọc.



1.2. Tải trọng tác dụng lên dầm dọc

- Hệ số phân bố tải trọng theo phương ngang cầu lên các dầm dọc được

xác định theo phương pháp đòn bẩy.

5800

2200



0,1 74



Hình 2.2. Đường ảnh hưởng áp lên dầm dọc.



- Hệ số phân bố ngang được tính theo cơng thức:

1

 0  1. �y

2

- Hệ số phân bố ngang của dầm 1 khi tàu chạy qua:

1

1 0

 dam1  �y 

 0,5

2

2

- Hệ số phân bố ngang của dầm 2 khi tàu chạy qua:



SVTH: TRƯƠNG QUỐC MỸ - MSSV: 1551090352 9



1



0,1 74



Ðah R2



0,8 26



1



Ðah R1



0,8 26



1435



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VÀ CHỌN SƠ BỘ KẾT CẤU NHỊP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×