Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. Tiến trình bài học

III. Tiến trình bài học

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Tạo sự đồn kết, khí thế vui tươi, phấn khởi

cho học sinh bước vào tiết học.

+ Đánh giá được năng lực của học sinh thông

qua các hoạt động.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu 2 nhiệm vụ:

* Nhiệm vụ 1: (GV chiếu các câu hỏi)

- GV: Yêu cầu HS nêu cấu tạo của mắt? Sự điều

tiết của mắt?

- GV: Theo em mắt và máy ảnh có những điểm

nào giống nhau?

- GV: Gọi 1 HS đeo kính và hỏi em bị mắc tật

gì với mắt?

* Nhiệm vụ 2: GV Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm bàn làm một bài tập: Hãy xác thống kê số

HS bị tật cận thị trong lớp. Tính tỉ lệ HS bị cận

thị và HS khơng bị cận thị trong lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện 2 nhiệm vụ trên

- Nhiệm vụ 1: Làm việc cá nhân: nêu cấu tạo

mắt. Suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.

- Nhiệm vụ 2: Làm việc nhóm quan sát để

thống kê số HS bị cận thị trong lớp và tính tốn.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Nhiệm vụ 1: HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.

- Nhiệm vụ 2: HS lên bảng làm phần bài tập

GV giao.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực

hiện

- GV: Nhật xét, đánh giá cụ thể về kết quả và

thái độ làm việc, tinh thần hợp tác của các thành

viên trong nhóm.

- GV: Nhận xét câu trả lời của HS.

Chuyển ý vào bài: Hiện nay tỉ lệ người bị cận

thị khá nhiều và đang có xu hướng gia tăng. Cận

thị là một tật về mắt có thể phòng tránh nếu

hiểu về nó. Ngồi cận thị thì mắt lão cũng là

một tật về mắt. Vậy cận thị và mắt lão có những

đặc điểm gì? Để khắc phục tật cận thị và mắt lão

ta làm gì?



Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25 phút)

2.1. Tìm hiểu về mắt cận và cách khắc phục

tật cận thị (15’)

- Mục tiêu:

+ Trình bày được đặc điểm chính của mắt cận là

khơng nhìn rõ các vật ở xa mắt và cách khắc

phục tật cận thị là phải đeo kính phân kì.

+ Giải thích được cách khắc phục tật cận thị.

- Kỹ thuật dạy học: Khăn trải bàn.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm trả lời

câu hỏi

Câu 1: Trong các biểu hiện sau biểu hiện nào là

triệu chứng của tật cận thị

+ Khi đọc sách, phải đặt gần hơn mắt bình

thường.

+ Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình

thường.

+ Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy

mờ.

+ Ngồi trong lớp khơng nhìn rõ các vật ngồi

sân trường.

Câu 2: Mắt cận khơng nhìn rõ những vật ở xa

hay ở gần mắt? Điểm cực viễn của mắt cận ở xa

hay gần mắt hơn bình thường.

Để khắc phục tật cận thị trong thực tế

người ta thường dùng cách nào? Hãy tìm cách

kiểm tra xem kính cận là một thấu kính hội tụ

hay phân kỳ.

Bằng cách dựng ảnh của một vật qua kính

cận với chú ý là trong trường hợp này kính cận

có F ≡ Cv để giải thích tại sao kính cận có thể

giúp mắt cận nhìn rõ các vật ở xa.

Câu hỏi chính trên khăn trải bản: Từ các

kết quả trao đổi ở trên đi đến kết luận về kính

cận (là thấu kính gì? Đeo kính cận có tác dụng

gì? Kính cận thích hợp với người cận có đặc

điểm gì?)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

2 HS là thảo luận các câu trên và trả lời vào một

ơ của khăn trải bàn:

+ HS thảo luận nhóm làm câu hỏi 1: HS chỉ ra

được biểu hiện của tật cận thị là chỉ nhìn rõ các

vật ở gần mà khơng nhìn rõ các vật ở xa. Điểm

cực viễn của mắt cận ở gần hơn bình thường.



I. Mắt cận



1. Biểu hiện của tật cận thị

Mắt cận chỉ nhìn rõ các vật ở

gần mà khơng nhìn rõ các vật ở

xa. Điểm cực viễn của mắt cận ở

gần hơn bình thường.

2. Cách khắc phục tật cận thị

Kính cận là thấu kính phân kỳ.

Người cận đeo nó để nhìn rõ các

vật ở xa. Kính cận thích hợp có F

≡ Cv



+ Tìm cách kiểm tra kính cận là thấu kính gì có

thể bằng những cách sau:

So sánh phần rìa và phần ở giữa

Chiếu 1 chùm sáng song song qua nó

Quan sát ảnh của một dòng chữ qua kính.

+ Thảo luận giải thích tác dụng của kính cận:

dựng được ảnh của một vật qua kính cận, dựa

vào hình vẽ HS đưa ra được nhận xét: Khi

khơng đeo kính thì mắt khơng nhìn thấy rõ vật

vì vật nằm ngồi điểm Cv, khi đeo kính mắt nhìn

rõ vật vì lúc này ảnh của vật nằm trong khoảng

A

nhìn của mắt.

- Nhóm trưởng thống nhất ý kiến lựa chọn trả

lời câu hỏi chính của khăn trải bàn: Kính cận là

thấu kính phân kỳ. Người cận đeo nó để nhìn rõ

các vật ở xa. Kính cận thích hợp có F ≡ Cv

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- 1 nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

II. Mắt lão

- GV nhận xét hoạt động của các nhóm.

1. Những đặc điểm của mắt lão

- Nhận xét kết quả.

- Thống nhất đáp án đúng

Cả lớp xem clip về tình trạng cận thị trong

học đường hiện nay.

2.2. Tìm về mắt lão và cách khắc phục tật mắt

lão (10’).

- Mục tiêu:

+ Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là

khơng nhìn rõ các vật ở gần mắt và cách khắc

phục tật mắt lão là phải đeo kính hội tụ.

+ Giải thích được cách khắc phục tật mắt lão.

- Phương pháp dạy học: Hoạt động nhóm, giải

quyết vấn đề.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Quan sát hình ảnh sau: GV cho HS quan

sát hình ảnh một số người già đọc sách nhưng

phải đặt sách xa hơn mắt bình thường.

+ Người trong tranh đọc sách có gì khác so

với bình thường?

+ Mắt lão nhìn rõ các vật ở gần hay ở xa

mắt?

+ Điểm cực cận Cc của mắt lão so với mắt

bình thường?

+ Để đọc sách dễ dàng ông bà em phải làm Mắt lão chỉ nhìn rõ các vật ở xa,



gì?



điểm cực cận của mắt lão ở xa

+ Tìm cách kiểm tra xem kính ơng bà em hơn bình thường.

đeo (kính lão) là thấu kính hội tụ hay phân kỳ?

2. Cách khắc phục tật mắt lão

Bằng cách dựng ảnh của một vật qua kính Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt

lão hãy giải thích tác dụng của kính lão. Từ đó lão phải đeo kính hội tụ để nhìn

rút ra kết luận về tật mắt lão.

rõ những vật ở gần.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát tranh và thấy được người trong

tranh đọc sách để sách xa hơn bình thường. Từ

đó nhận ra được biểu hiện của mắt lão.

HS biết được ở nhà ơng bà phải đeo kính

để đọc sách, cầm kính và kiểm tra để được kính

lão là một thấu kính hội tụ bằng một trong các

cách:

+ Đưa kính lão ra ngồi trời nắng và cho ánh

nắng Mặt trời đi qua.

+ Kiểm tra độ dày phần rìa và phần giữa

+ Quan sát ảnh của dòng chữ qua kính.

HS vẽ được hình và dựa vào hình giải thích

được tác dụng của kính lão là giúp mắt quan sát

các vật ở gần như bình thường.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- 1 nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét hoạt động của các nhóm.

- Nhận xét kết quả.

- Thống nhất đáp án đúng

Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)

III. Luyện tập.

- Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận Câu 1. B

dụng kiến thức giải một số bài tập đơn giản.

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật tia chớp.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu nội dung các câu hỏi trên màn hình đa

năng. Yêu cầu HS tự suy nghĩ tìm cách làm.

Câu 1. Một người có khả năng nhìn rõ các vật

nằm trước mắt từ 15cm trở ra đến 40cm. Hỏi

mắt người ấy có mắc tật gì khơng ?

A. Khơng mắt tật gì.

B. Mắt tật cận thị.

C. Mắt tật viễn thị.

Câu 2. A

Câu 2. Điểm cực viễn của mắt lão:

A. xa hơn điểm cực viễn của mắt thường

B. gần hơn điểm cực viễn của mắt thường

C. bằng điểm cực viễn của mắt thường



D. bằng điểm cực viễn của mắt cận.

Câu 3. Một người cận phải đeo kính phân kì có

tiêu cự 50cm. Hỏi khi khơng đeo kính thì người

đó nhìn rõ được vật cách mắt xa nhất là bao

nhiêu?

A. 75cm

B. 25cm

C. 15cm

D. 50cm

Câu 4. Mắt của bạn Đơng có khoảng cực viễn là

40cm. Loại kính thích hợp để bạn ấy đeo là

A. hội tụ, có tiêu cự 40cm.

B. phân kỳ, có tiêu cự 40cm.

C. hội tụ, có tiêu cự lớn hơn 40cm.

D. phân kỳ, có tiêu cự lớn hơn 40cm.

Câu 5. Biết tiêu cự của kính cận bằng khoảng

cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt. Thấu

kính nào trong số bốn thấu kính dưới đây có thể

làm kính cận ?

A. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5 cm.

B. Thấu kính phân kì có tiêu cự 5 cm.

C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm.

D. Thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm.

Câu hỏi C7; C8/SGK-132 làm ý thứ nhất (do ở

lớp thường có kính cận), cho HS dự đốn

trường hợp với kính của mắt lão.

Giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà làm câu hỏi

sau:

Nêu đặc điểm của mắt cận, mắt lão và nêu cách

khắc phục. Giải thích tác dụng của kính cận,

kính lão?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS làm các câu hỏi trên.

Trao đổi thảo luận với các bạn cùng bàn.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV: Yêu cầu học sinh trình bày câu trả lời

trước lớp.

- HS: Cá nhân nêu câu trả lời.

- GV: Chiếu kết quả trên máy chiếu, nhận xét

đánh giá câu trả lời của học sinh.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

-GV: Nhận xét hoạt động của các nhóm và kết

quả sau khi thảo luận.

- HS: Bổ sung kiến thức cho nhóm bạn.

- GV: Nhận xét về tinh thần làm việc, thái độ

hợp tác của các thành viên trong nhóm.



Câu 3. D

Vì tiêu điểm của kính cận trùng

với điểm cực viễn của mắt nên

khi khơng đeo kính người này có

điểm cực viễn cách mắt 50cm.

Nên người này nhìn rõ vật cách

mắt xa nhất là 50cm

Câu 4. B

Khoảng cực viễn của bạn Đông

là 40cm ở gần mắt nên bạn bị

mắc tật cận thị.

Khắc phục đeo thấu kính phân

kỳ có F trùng với điểm cực viễn

Câu 5. D



- GV: Sau bài học hôm nay các em cần ghi

nhớ những nội dung gì?

- HS: Nêu lại các nội dung chính đã học.

Hoạt động 4: Vận dụng ( 5 phút)

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải

quyết một số tình huống thực tế liên quan

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hàng ngày em chăm sóc và bảo vệ mắt như

thế nào để khơng bị mắc các chứng bệnh về

mắt. Trong hoạt động vui chơi và học tập cần

chú ý điều gì để mắt khơng bị cận?

Tìm hiểu về bảng thị lực và tìm cách kiểm

tra xem mắt của em có bị cận khơng?

Hãy nêu ra một số khó khăn đối với các

bạn bị cận trong cuộc sống hàng ngày. Để tránh

bị tật về mắt khi học tập và tham gia các hoạt

động vui chơi, giải trí em cần phải lưu ý những

điều gì? Hàng ngày em đã làm gì để chăm sóc

và bảo vệ mắt?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

HS: thảo luận theo nhóm về các yêu cầu trên.

Có thể cho HS thử bảng thị lực.

Mỗi nhóm sắp xếp có HS bị cận thị để HS nêu

ra những khó khăn khi bị cận thị trong cuộc

sống hàng ngày.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi của GV.

- HS: Nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

-GV: Nhận xét hoạt động của HS.

- HS: Bổ sung kiến thức cho các bạn.

- GV: Nhận xét về tinh thần làm việc, thái độ

hợp tác của các thành viên trong nhóm

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (2 phút)

- Mục tiêu: Tìm tòi mở rộng nội dung kiến thức

đã học liên hệ thực tế để giải quyết các vấn đề

mang tính thực tiễn hiện nay.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu xem trong thực tế

khi khám mắt tại các phòng khám người ta làm

thế thế nào để biết mắt có bị cận hay khơng?

+ Thể thủy tinh của mắt là thấu kính hội tụ và

cho ảnh thật ngược chiều với vật nằm trên màng



Dự kiến câu trả lời của học

sinh

HS nếu khó khăn trong cuộc

sống hàng ngày có thể như sau:

- Khơng nhìn rõ vật ở xa nên lúc

nào cũng phải đeo kính cận (kính

phân kỳ)

- Vướng khi tham gia các hoạt

động.

- Khi mồ hơi hoặc nước mưa rất

khó nhìn...

HS có thể đưa ra một số cách

chăm sóc và bảo vệ mắt:

- Có thời gian cho mắt nghỉ ngơi

đúng cách.

- Ánh sáng: Đủ ánh sáng cho vui

chơi và học tập.

- Đọc và viết đúng khoảng cách

quy định.

- Tư thế lúc ngồi học (cách sách

và bàn khoảng 25cm).

- Xem ti vi, làm việc với máy

tính khơng nên q lâu.

- Bổ sung các thực phẩm giàu

vitamin A tốt cho mắt.

- Khám mắt định kỳ



lưới của mắt, tại sao khi quan sát các vật mắt ta

lại nhìn thấy các vật vẫn cùng chiều khơng bị

đảo ngược.

+ Trong thực tế ngoài cách khắc phục các tật

của mắt là đeo kính còn có cách nào khác

khơng? Ngồi tật cận thị và tật viễn thị mắt còn

có thể mắc các tật nào khác.

+ Một người khi còn trẻ bị cận thị khi về già bị

tật mắt lão. Hỏi khi đó mắt người đó phải đeo

kính gì để khắc phục

- GV: Cho cả lớp xem clip về tình trạng cận thị

trong học đường hiện nay và yêu cầu HS về nhà

+ Chia lớp thành 4 nhóm.

+ Tìm hiểu thống kê số lượng người bị cận thị

và mắt lão tại 4 khu vực dân cư.

+ So sánh tỉ lệ cận thị và mắt lão.

+ So sánh tỉ lệ cận thị và viễn thị giữa các khu

vực.

+ Làm thành bài thuyết trình báo cáo vào tiết

sau.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Tìm kiếm thơng tin trong phần ”Có thể

em chưa biết” SGK/ trang 132 để trả lời câu hỏi.

- HS: Tìm kiếm thơng tin làm bài thuyết trình

theo nhóm để báo cáo vào giờ sau

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS: Đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi của GV.

- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ở đầu buổi

học sau

- HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả dưới

dạng bài thuyết trình ở tiết sau

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV: Căn cứ vào kết quả của học sinh để nhận

xét đánh giá

Đáp án nội dung câu hỏi GV giao nhiệm vụ cho học sinh về

Nêu đặc điểm của mắt cận, mắt lão và nêu cách khắc phục. Giải thích tác dụng

của kính cận, kính lão?

Nội dung

Mắt cận

Mắt lão

Nhìn rõ các vật ở gần, khơng Nhìn rõ các vật ở xa,

Đặc điểm

nhìn rõ các vật ở xa.

khơng nhìn rõ các vật ở

gần.

Điểm cực viễn ở gần hơn so với Điểm cực cận ở xa hơn so

mắt thường.

với mắt thường



Khắc phục



Đeo thấu kính phân kì có tiêu Đeo thấu kính hội tụ có

điểm trùng với Cv của mắt.

tiêu cự nhỏ.



Khi khơng đeo kính, vật nằm

Tác dụng của ngồi khoảng Cv mắt khơng nhìn

kính cận và rõ.

kính lão

Kính cận tạo ra ảnh ảo nằm gần

mắt hơn điểm Cv nên mắt nhìn

thấy ảnh của vật.



Khi khơng đeo kính, vật

nằm trong khoảng Cc mắt

khơng nhìn rõ.

Kính lão tạo ra ảnh ảo nằm

xa mắt hơn điểm Cc nên

mắt nhìn thấy ảnh đó.



* Rút kinh nghiệm bài học:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. Tiến trình bài học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×