Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Lợi ích kinh tế

2 Lợi ích kinh tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

19



Nghiên cứu này giả định rằng những người sử dụng phương tiện đi lại bằng xe con thuộc

nhóm 20% những người có thu nhập cao nhất và những người sử dụng các phương tiện còn lại

thuộc nhóm 20% những người có mức thu nhập cao thứ hai ở khu vực mà tuyến đường cao tốc

Quảng Ngãi – Nha Trang đi qua. Nếu một người lao động làm việc 08 giờ/ngày và 22

ngày/tháng thì theo giá hiện hành năm 2008, giá trị thời gian tính được của những người sử

dụng phương tiện xe con và các phương tiện còn lại tham gia giao thông trên tuyến đường này

là 10.106VND/g và 4.948VND/g. Theo thời gian, thu nhập của người dân được giả định sẽ

tăng lên theo tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân (GDP) trong khu vực và lạm phát

của nền kinh tế. Mức thu nhập này được điều chỉnh theo giá hiện hành năm 2011 sẽ là

16.980VND/g và 8.315VND/g.12

Bảng 4.4 Giá trị thời gian trung bình của hành khách và số hành khách trên mỗi phương tiện.

Giá trị thời gian

(VND/giờ/ khách)

3

Xe con

16.980

10

Xe khách nhỏ

8.315

28

Xe khách lớn

8.315

Nguồn: Tính tốn của tác giả dựa vào số liệu trong niên giám thống kê năm 2009 của Tổng

cục thống kê.

Loại phƣơng tiện



Hành

khách/xe



Như vậy, tốc độ tăng giá trị thời gian trung bình (giá trị thực) của hành khách được giả định là

tăng theo tốc độ tăng trưởng GDP của vùng dọc hành lang dự án được tư vấn ADB dự báo như

sau:



12



Giả định mức thu nhập hiện hành tăng lên hàng năm theo tốc độ GDP và lạm phát. Theo tổng cục thống kê, tốc

độ tăng trưởng GDP năm 2009, 2010, 2011 lần lượt là 5,32%, 6,78%, 5,89%; lạm phát năm 2009, 2010, 2011 lần

lượt là 6,8%, 11,75%, 18,13%. Thu nhập bình quân theo giờ của người dân trong khu vực mà đường cao tốc đi

qua theo giá hiện hành năm 2011 sẽ là: 10.106*1,0532*1,0678*1,0589*1,068*1,1175*1,1813 = 16.980 VND/h.



20



Bảng 4.5 Tốc độ tăng giá trị thời gian của hành khách

Loại phƣơng tiện



Tốc độ tăng giá trị thời gian (%)

2005-2010

2010 – 2015

2016 – 2025

2026 trở đi



Xe con

6,8

5,5

4,5

2,4

Xe khách nhỏ

Xe khách lớn

Nguồn: ADB (2007), Project Number: 38023, Viet Nam: Expressway Network Development

Plan.

Lợi ích tiết kiệm giá trị thời gian của hành khách được lượng hóa bằng khoảng thời gian tiết

kiệm khi vận chuyển hành khách trên đường cao tốc so với vận chuyển trên đường quốc lộ

nhân với lượng hành khách, giá trị thời gian hàng hóa tính theo đơn vị thời gian và lượng xe

trong năm.

4.2.2. Tiết kiệm thời gian vận chuyển hàng hóa

Đối với hàng hóa, giá trị thời gian được tính căn cứ vào giá vốn của 1 tấn hàng hóa vận

chuyển, thời gian sử dụng của loại hàng hóa đó và chi phí lãi vay mà chủ hàng phải chịu trong

suốt thời gian vận chuyển. Lợi ích tiết kiệm giá trị thời gian hàng hóa được lượng hóa bằng

khoảng thời gian tiết kiệm khi vận chuyển hàng hóa đó trên đường cao tốc so với vận chuyển

trên đường quốc lộ nhân với khối lượng hàng hóa vận chuyển, giá trị thời gian hàng hóa tính

theo đơn vị thời gian và lượng xe trong năm.

Bảng 4.6 Giá trị thời gian trung bình của hàng hóa, khối lượng hàng hóa trên mỗi phương tiện.

Loại phƣơng tiện



Tấn

hàng/xe



Giá trị thời

gian

(VND/giờ/tấn)



Tải nhẹ

2

3.546

Tải 2 trục

3

3.546

Tải 3 trục

10

3.546

Tải 4 trục

20

4.589

Nguồn: Tính tốn của tác giả dựa theo ADB (2010) Preparing the Ben Luc-Long Thanh

Expressway Project.



21



4.2.3. Tiết kiệm thời gian của lái xe

Bảng 4.7 Giá trị thời gian trung bình của lái xe trên mỗi phương tiện.

Loại phƣơng tiện



Chi phí thời gian của

lái xe (VND/giờ)



Xe con

23.568

Xe khách nhỏ

40.462

Xe khách lớn

40.462

Tải nhẹ

35.456

Tải 2 trục

35.456

Tải 3 trục

47.136

Tải 4 trục

53.811

Nguồn: Tính tốn của tác giả dựa theo ADB (2010) Preparing the Ben Luc-Long Thanh

Expressway Project.

Giá trị thời gian của lái xe được tính dựa vào mức lương theo giờ của người lái xe. Đối với xe

khách lớn, xe tải nhẹ, tải 2 trục, tải 3 trục và tải 4 trục thì bên cạnh một người lái xe chính còn

có thêm một người phụ xe. Như vậy ngoài mức lương phải trả cho người lái chính còn phải trả

thêm cho phụ xe. Gía trị thời gian của lái xe được tư vấn ADB tính tốn được trình bày trong

bảng trên. Lợi ích tiết kiệm thời gian của lái xe được tính bằng thời gian tiết kiệm được khi di

chuyển trên đường cao tốc so với đường quốc lộ trước đây nhân với giá trị thời gian của lái xe

và lượng xe trong năm.

Nếu so sánh về giá trị thời gian của hành khách đi xe con (bảng 4.4) và giá trị thời gian của lái

xe con (bảng 4.7) cho ta kết quả giá trị thời gian của lái xe con lớn hơn. Bởi vì do không thu

thập được mức lương của hành khách đi xe con trên tuyến đường Quảng Ngãi – Nha Trang

nên giá trị thời gian của họ được tính tốn dựa vào thu nhập của nhóm 20% những người có

thu nhập cao nhất thuộc khu vực Quảng Ngãi – Nha Trang (thời điểm năm 2008 là 1.778.750

đồng), tuy nhiên đây là khu vực có mức tăng trưởng kinh tế thấp nên mức thu nhập của người

dân không cao. Giá trị thời gian của lái xe được ADB khảo sát và lấy mức tiền lương thực tế

của người lái xe (3.500.000 đồng năm 2010)13 làm căn cứ để tính tốn. Với những cách tính

như vậy, sự chênh lệch ở trên là có thể chấp nhận được.



13



Nguồn: ADB (2010), Preparing the Ben Luc-Long Thanh Expressway Project.



22



4.2.4. Tiết kiệm thời gian di chuyển của các phƣơng tiện trên đƣờng quốc lộ sau khi có

dự án

Sau khi dự án được đưa vào sử dụng, số lượng xe chuyển sang lưu thông trên đường cao tốc

khá lớn, số lượng xe lưu thông trên đường quốc lộ sẽ giảm xuống, mật độ xe giảm mạnh nên

con đường sẽ thơng thống hơn. Do vậy, các phương tiện này sẽ đạt được tốc độ lưu thông cao

hơn, tiết kiệm được thời gian di chuyển trên đường quốc lộ so với trước đây. Lợi ích tiết kiệm

thời gian di chuyển của các phương tiện trên đường quốc lộ sau khi có dự án bao gồm tiết

kiệm thời gian vận chuyển hành khách và vận chuyển hàng hóa được tính bằng thời gian tiết

kiệm (thời gian di chuyển trên đường quốc lộ trước khi có dự án trừ đi thời gian di chuyển trên

đường quốc lộ sau khi có dự án) nhân với lượng hành khách, lượng hành khách hay lượng

hàng hóa, giá trị thời gian và lượng xe trong năm.

Theo tư vấn ADB, vận tốc trung bình của các loại phương tiện trên đường quốc lộ là 50km/h

đối với xe tải và 60km/h đối với xe con và xe khách. Vận tốc tối đa của các loại phương tiện

trên đường cao tốc Quảng Ngãi – Nha Trang là 100km/h. Vận tốc của các phương tiện di

chuyển trên đường quốc lộ sau khi có dự án được giả định là bằng với tốc độ tối đa mà luật

giao thông đường bộ cho phép lưu thông.14

Bảng 4.8 Vận tốc của các phương tiện tham gia giao thông trên các loại đường.



Xe con

Xe khách nhỏ

Xe khách lớn

Tải n hẹ

Tải 2 trục

Tải 3 trục

Tải 4 trục



14



Vận tốc trên

đƣờng quốc lộ

trƣớc khi có dự

án (km/h)

60

60

60

50

50

50

50



Vận tốc trên

đƣờng cao

tốc (km/h)

100

100

100

100

100

100

100



Vận tốc trên

đƣờng quốc lộ

sau khi có dự án

(km/h)

80

80

70

70

70

60

60



Nguồn: Bộ Giao thông vận tải (2009), Thông tư số 13/2009/TT-BGTVT ngày 17/07/2009.



23



4.2.5. Tiết kiệm chi phí vận hành phƣơng tiện

Tiết kiệm trong chi phí vận hành là một trong các lợi ích quan trọng nhất trong các dự án giao

thơng. Chi phí vận hành phương tiện tùy thuộc vào từng loại phương tiện vận tải, chất lượng

đường cũng như vận tốc di chuyển. Đối với các phương tiện vận tải cá nhân như xe máy và

ơtơ, chi phí vận hành chủ yếu bao gồm chí phí xăng dầu, khấu hao, thay thế phụ tùng và bảo

trì. Đối với các phương tiện vận tải khác như xe buýt chở khách, xe tải ..thì ngồi các chi phí

kể trên còn tính thêm các khoản tiền lương trả cho người lái xe. Chi phí vận hành của các

phương tiện vận tải trên đường quốc lộ cao hơn trên đường cao tốc và chi phí vận hành của xe

khách lớn cao hơn xe khách nhỏ, xe tải 4 trục cao hơn xe tải nhẹ……. Chi phí vận hành

phương tiện được tác giả tính tốn dựa trên mơ hình HDM4 của Ngân hàng thế giới theo từng

loại đường và từng loại phương tiện bằng cách nhập các dữ liệu kinh tế của Việt Nam và

thông tin kinh tế của dự án (Phụ lục 7).

Bảng 4.9 Chi phí vận hành phương tiện trên đường cao tốc năm 2011.

Loại phƣơng tiện

Xe con

Xe khách nhỏ

Xe khách lớn

Tải nhẹ

Tải 2 trục

Tải 3 trục

Tải 4 trục



Chi phí vận hành

phƣơng tiện

(USD/km)

0,179

0,288

0,495

0,195

0,276

0,561

0,720



Nguồn: Tác giả tính tốn theo mơ hình HDM4.



24



Bảng 4.10 Chi phí vận hành phương tiện trên đường quốc lộ năm 2011.

Chi phí vận hành

Loại phƣơng tiện

phƣơng tiện

(USD/km)

Xe con

0,261

Xe khách nhỏ

0,505

Xe khách lớn

0,910

Tải nhẹ

0,272

Tải 2 trục

0,426

Tải 3 trục

0,923

Tải 4 trục

1,118

Nguồn: Tác giả tính tốn theo mơ hình HDM4

Tiết kiệm chi phí vận hành phương tiện của dự án được tính tốn bằng chênh lệch chi phí vận

hành phương tiện trên đường quốc lộ và đường cao tốc nhân với lượng xe trong năm.

4.3 Chi phí kinh tế

Sự khác biệt giữa chi phí tài chính và chi phí kinh tế là do các biến dạng về thuế và trợ cấp,

ảnh hưởng của tỷ giá hối đối, lao động khơng có kỹ năng trong các hạng mục chi phí được

thể hiện trong hệ số chuyển đổi giữa chi phí tài chính và chi phí kinh tế. Về mặt tài chính, chi

phí đầu tư là những phần vốn mà dự án sử dụng đến. Về mặt kinh tế, chi phí đầu tư chính là số

vốn mà nền kinh tế phải tiêu tốn để thực hiện dự án.

4.3.1. Chi phí đầu tƣ kinh tế

Chi phí đầu tư của dự án bao gồm chi phí xây dựng, chi phí mua sắm máy móc thiết bị, chi

phí đất. Giá trị kinh tế của chi phí đầu tư của dự án được tính theo giá thực tức là loại bỏ tác

động của lạm phát và không bao gồm chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng. Trong đó tỷ lệ

chi phí có thể ngoại thương đối với chi phí xây dựng là 55%, chi phí mua sắm thiết bị là 70%,

chi phí đất là 0%. Đối với những khoản chi phí có thể ngoại thương chuyển đổi sang chi phí

kinh tế bằng cách sử dụng hệ số chuyển đổi tỷ giá hối đoái kinh tế. Hệ số chuyển đổi tỷ giá hối

đoái kinh tế được Ngân hàng phát triển châu Á sử dụng và được áp dụng trong nghiên cứu này

là 1,04. Do vậy, chi phí ngoại thương chuyển đổi sang giá kinh tế sẽ là 35.945,65 tỷ VND.



25



Bảng 4.11 Tỷ lệ chi phí có thể ngoại thương, không thể ngoại thương của các hạng mục.

Tỷ lệ chi phí

Khơng thể ngoại thƣơng

Có thể ngoại thƣơng

Xây dựng

45

55

Thiết bị, máy móc

30

70

Đất

100

0

Nguồn: ADB (2010) Preparing the Ben Luc-Long Thanh Expressway Project.

Đối với chi phí xây dựng phi ngoại thương, chi phí lương lao động khơng kỹ năng chiếm tỷ

Hạng mục



trọng là 15% do dự án sử dụng lao động nhập cư từ khu vực nông thôn trong thời gian xây

dựng dự án. Nếu khơng có dự án thì những lao động này chỉ có mức lương bằng 55% so với

mức lương tài chính mà dự án trả cho họ. Vì vậy, hệ số lương kinh tế đối với lao động không

kỹ năng sẽ là 55% dựa vào chi phí cơ hội của việc sử dụng lao động khơng kỹ năng. Do vậy,

chi phí xây dựng kinh tế của dự án là 24.570,87 tỷ VND.

4.3.2. Chi phí vận hành kinh tế

Chi phí vận hành là những khoản chi phí cho trạm thu phí và bộ máy quản lý. Theo quy định

hiện hành của Bộ tài chính, đơn vị thu phí được giữ lại 15% doanh thu phí giao thơng không

kể thuế giá trị gia tăng (VAT) để trang trải cho hoạt động của mình.15Với lượng xe được dự

báo là khá thấp này thì tỷ lệ này đảm bảo cho hệ thống được vận hành đầy đủ. Xét lưu lượng

xe dự báo cho tuyến đường cao tốc Quảng Ngãi – Nha Trang, mức chi phí vận hành phù hợp

là 1.000VND/xe. Chi phí vận hành tính theo giá kinh tế được giả định là bằng chi phí vận

hành theo giá tài chính.

4.3.3. Chi phí bảo trì kinh tế

Chi phí bảo trì là những khoản chi phí nhằm bảo dưỡng thường xuyên để có thể duy trì hoạt

động con đường theo đúng tiêu chuẩn chất lượng đề ra. Những khoản chi này nhằm duy trì

chất lượng và dùng để khơi phục lại các điều kiện hoạt động bình thường của tuyến đường.

Theo tư vấn của ADB, chi phí bảo trì hàng năm đối với đường bộ 4 làn xe là 1.500

USD/km/năm. Với chiều dài của tuyến đường cao tốc Quảng Ngãi – Nha Trang thì mức chi

phí bảo trì hàng năm áp dụng cho đường cao tốc sẽ là 0,0015  385 = 0,577 triệu USD hay

15



Nguồn: Bộ Tài chính (2004), Thơng tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004.



26



12,04 tỷ VND (giá năm 2011). Trong hoạt động bảo trì, chi phí lương lao động không kỹ năng

cũng được giả định chiếm tỷ lệ là 15%. Như vậy, mức chi phí bảo trì kinh tế hàng năm của dự

án là 0,538 triệu USD hay 11,232 tỷ VND.

4.3.4. Chi phí duy tu định kỳ kinh tế

Chi phí duy tu định kỳ là những khoản chi phí nhằm đáp ứng các hoạt động được yêu cầu để

khôi phục lại các điều kiện đường trở lại với thiết kế ban đầu. Điển hình hoạt động bảo dưỡng

định kỳ là lớp phủ, vạch kẻ đường, sửa chữa độ dốc, thay đổi bóng đèn cho hệ thống chiếu

sáng, làm sạch mương, để ráo sửa chữa, đáp ứng các tiêu chuẩn về bề mặt con đường như độ

nhám (IRI), ma sát, lún, nứt,... Chi phí duy tu được thực hiện 8 năm 1 lần. Theo tư vấn của

ADB, mức chi phí duy tu đối với đường bộ 4 làn xe là 250.000USD/km/8năm. Như vậy đối

với dự án, mức chi phí duy tu định kỳ cho cả tuyến là 0,25 x 385 = 96,25 triệu USD hay

2.007,486 tỷ VND (giá 2011). Với mức chi phí lương lao động khơng kỹ năng chiếm 15% chi

phí duy tu định kỳ thì mức chi phí duy tu kinh tế định kỳ cho cả tuyến sẽ là 89,75 triệu USD

hay 1.871,98 tỷ VND.

4.4 Chi phí vốn thực của nền kinh tế

Chi phí vốn của nền kinh tế là chi phí cơ hội tức là suất sinh lợi của số vốn đầu tư có thể đem

lại nếu không đầu tư vào dự án này mà đi đầu tư vào hoạt động khác trong nền kinh tế16. Theo

ADB, mức chi phi vốn thực của nền kinh tế được xác định là 12%17, còn theo nghiên cứu của

Nguyễn Phi Hùng (2010), Ước tính chi phí cơ hội kinh tế của vốn ở Việt Nam thì chi phí vốn

kinh tế thực của nền kinh tế Việt Nam nằm trong khoảng từ 6,13% đến 8,83%, được tính tốn

theo phương pháp bình quân trọng số của năng suất biên của vốn trong đầu tư khu vực tư nhân

và suất sinh lợi mà những người tiết kiệm nhận được để trì hỗn tiêu dùng hiện tại sang tiêu

dùng tương lai giai đoạn 2005 – 2007. Vì vậy, mức chi phí vốn kinh tế thực là 8% được sử

dụng để tính tốn trong đề tài này.



16



17



Nguồn: Nguyễn Xuân Thành (2009), Đường sắt cao tốc Bắc Nam, Nghiên cứu tình huống của Chương trình

Giảng dạy Kinh tế Fulbright.



Nguồn: ADB (2010), Project number: TA 7155-VIE, Socialist Republic of Viet Nam: Preparing the BenLucLong Thanh Expressway Project.



27



4.5 Ngân lƣu và kết quả phân tích kinh tế

Bảng 4.12 Ngân lưu kinh tế tóm tắt của dự án

Lợi ích kinh tế thực

Chi phí kinh tế thực

Tiết

Bảo

Duy

Tiết

Năm

kiệm chi Vận

trì

tu

kiệm

Đầu tƣ

phí vận hành hàng định

thời gian

hành

năm

kỳ

2012

3.166,31

2013

6.069,51

2014

11.612,79

2015

17.419,19

2016

21.361,36

2017

8.213,67

2018 1.205,32 3.573,25 1,92

0,54

2019 1.315,19 3.787,92 2,03

0,54

2020 1.439,11 4.026,10 2,16

0,54

2025 2.237,98 5.375,60 2,91

0,54 89,75

2030 2.875,10 6.546,08 3,55

0,54

2035 3.694,10 7.984,64 4,34

0,54

2040 4.046,77 8.006,52 4,35

0,54

2045 4.420,33 7.984,64 4,34

0,54

2046 4.502,88 7.984,64 4,34

0,54

2047 4.587,41 7.984,64 4,34

0,54



Ngân lƣu

kinh tế

ròng thực

của dự án

-3.166,31

-6.069,51

-11.612,79

-17.419,19

-21.361,36

-8.213,67

4.776,12

5.100,54

5.462,50

7.520,37

9.417,09

11.673,86

12.048,40

12.400,10

12.482,65

12.567,18



Ngân lưu kinh tế ròng danh nghĩa của dự án nhận giá trị âm vào những năm đầu tư xây dựng

dự án, những năm còn lại đều nhận giá trị dương. Chiết khấu dòng ngân lưu kinh tế ròng thực

của dự án bằng chi phí vốn kinh tế thực 8%, ta được giá trị hiện tại ròng NPV kinh tế là

7.491,35 tỷ VND, tỷ suất nội hoàn kinh tế thực IRR của dự án là 9,06%. Như vậy, xét về mặt

kinh tế, kết luận đưa ra là dự án có hiệu quả theo mơ hình cơ sở.

4.6 Phân tích rủi ro về mặt kinh tế của dự án

Dự án đường cao tốc Quảng Ngãi – Nha Trang có giá trị hiện tại ròng dương hay dự án có

hiệu quả về mặt kinh tế. Đối với dự án giao thông các biến số như lưu lượng phương tiện tham

gia giao thông, chi phí đầu tư có tác động lớn đến hiệu quả kinh tế của dự án. Phân tích rủi ro

thơng qua phân tích độ nhạy của các biến số này nhằm xác định sự ảnh hưởng của các biến số



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Lợi ích kinh tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×