Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Khung phân tích kinh tế

1 Khung phân tích kinh tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

12



Trục tung biểu thị chi phí đối với người sử dụng khi đi lại trên đường như: thời gian đi lại, chi

phí vận hành xe. Trục hồnh biểu thị số lượng phương tiện giao thông đi lại trên đường trong

một đơn vị thời gian.

Hình 3.1 Đồ thị lợi ích của dự án giao thơng



Chi phí đi lại trên một phương tiện

giao thông trên một kilomet



Tác động thay thế



S



SP



E0



C0



E1



C1



Tác động tăng thêm



A

D



Q0



Q1



Lƣu lƣợng giao thông trên một đơn vị thời gian

Nguồn: Ngân hàng thế giới (2002), Phân tích kinh tế các hoạt động đầu tư, Cơng cụ phân tích

và ứng dụng thực tế, chương 10.

Khi chưa có dự án đường cao tốc Quảng Ngãi Nha Trang, thì lượng xe đi lại trên đường quốc

lộ (QL) 1A trong một đơn vị thời gian là Q0 và chi phí đi lại là C0 . Khi dự án được đưa vào

vận hành, chi phí đối với người sử dụng giảm xuống chỉ còn là C1 , và lưu lượng giao thông

tăng từ Q0 lên Q1 do hai tác động:

Tác động thay thế: một số lượng phương tiện giao thông đã chuyển sang sử dụng

đường cao tốc thay vì đi lại trên đường QL 1A như trước đây vì thời gian di chuyển nhanh

hơn, chi phí vận hành giảm.

Tác động tăng thêm: Do tiết kiệm được thời gian vận chuyển và chi phí vận hành nên

sẽ thu hút thêm một lượng mới các phương tiện tham gia giao thông trên tuyến đường cao tốc.



13



Như vậy, lợi ích kinh tế của dự án đem lại bao gồm tác động thay thế và tác động tăng thêm.

Lợi ích kinh tế do tác động thay thế

Lợi ích kinh tế do tác động thay thế bao gồm lợi ích do tiết kiệm chi phí vận hành xe và tiết

kiệm thời gian di chuyển do chuyển từ đường QL 1A sang đường cao tốc.

Lợi ích tiết kiệm chi phí vận hành = (Chi phí vận hành trên tồn bộ tuyến đường QL1A

– Chi phí vận hành trên tồn bộ tuyến đường cao tốc)  Số ngày trong năm  Lượng xe thay

thế

Thời gian tiết kiệm = Thời gian di chuyển trên đường QL 1A - Thời gian di chuyển

trên đường cao tốc.

Lợi ích tiết kiệm thời gian = Thời gian tiết kiệm  Giá trị thời gian  Lượng hành

khách ( hay lượng hàng hóa)  Số ngày trong năm  Lượng xe thay thế.

Lợi ích kinh tế do tác động tăng thêm

Lợi ích kinh tế do tác động tăng thêm bao gồm lợi ích do tiết kiệm chi phí vận hành xe và tiết

kiệm thời gian di chuyển do chuyển từ đường QL 1A sang đường cao tốc.

Lợi ích tiết kiệm chi phí vận hành = ½ (Chi phí vận hành trên toàn bộ tuyến đường QL

1A – Chi phí vận hành trên tồn bộ tuyến đường cao tốc)  Số ngày trong năm  Lượng xe

phát sinh.

Thời gian tiết kiệm = Thời gian di chuyển trên đường QL 1A - Thời gian di chuyển

trên đường cao tốc.

Lợi ích tiết kiệm thời gian = ½ Thời gian tiết kiệm  Giá trị thời gian  Lượng hành

khách ( hay lượng hàng hóa)  Số ngày trong năm  Lượng xe phát sinh.

3.1.2. Chi phí kinh tế

Chi phí kinh tế được chuyển đổi từ chi phí tài chính của các hạng mục đầu tư, vận hành, bảo

trì, duy tu dự án bằng cách sử dụng tỷ giá hối đoái kinh tế đối với các chi phí có thể ngoại

thương trong chi phí đầu tư, hệ số chuyển đổi lương kinh tế đối với chi phí lương của lao động

khơng có kỹ năng của dự án.



14



3.1.3. Ngân lƣu kinh tế ròng, NPV, IRR kinh tế

Giá trị hiện tại kinh tế ròng (NPV kinh tế)

NPV kinh tế: Chiết khấu ngân lưu kinh tế ròng bằng suất chiết khấu kinh tế.

Tiêu chí quyết định: NPV kinh tế  0

Suất sinh lợi nội tại kinh tế (IRR kinh tế)

IRR kinh tế: là suất chiết khấu làm cho giá trị hiện tại kinh tế ròng của dự án đạt giá trị bằng 0

(NPV kinh tế =0)

Tiêu chí quyết định: IRR kinh tế  EOC

Trong đó : EOC là suất chiết khấu kinh tế

3.2 Khung phân tích tài chính

3.2.1. Lợi ích tài chính

Lợi ích tài chính của dự án chính là nguồn doanh thu từ phí lưu thông của các phương tiện

tham gia giao thông trên tuyến đường cao tốc Quảng Ngãi – Nha Trang đem lại.

Doanh thu = Phí lưu thơng  Lưu lượng xe tham gia giao thơng.

3.2.2. Chi phí tài chính

Chi phí tài chính của dự án bao gồm các chi phí đầu tư ban đầu của dự án, chi phí vận hành,

bảo trì và duy tu của dự án.

3.2.3. Ngân lƣu tài chính ròng, NPV, IRR tài chính

Giá trị hiện tại tài chính ròng (NPV tài chính)

NPV tài chính: Là giá trị hiện tại của các dòng tiền sẽ nhận trừ đi giá trị hiện tại của các khoản

đầu tư. Giá trị hiện tại ròng được tính theo cơng thức sau:

n



NPV  

t 1



CFt

C 0

(1  r )t



C0 : Chi phí đầu tư xây dựng ban đầu của dự án.

r : chi phí vốn bình qn trọng số được tính dựa vào chi phí vốn của các nguồn vốn tài trợ cho

dự án như vốn vay ngân hàng thế giới, vốn ngân sách của nhà nước.



15



CFt : Ngân lưu ròng kỳ vọng vào năm t được tính bằng doanh thu từ phí đường trừ đi chi phí

vận hành, bảo trì, duy tu hàng năm của dự án.

Tiêu chí quyết định: NPV tài chính ≥ 0

Suất sinh lợi nội tại tài chính (IRR tài chính)

Suất sinh lợi nội tại IRR: là suất chiết khấu làm cho giá trị hiện tại ròng của dự án đầu tư đạt

giá trị bằng 0 (NPV = 0)

Tiêu chí quyết định: IRR tài chính ≥ MARR

Trong đó: MARR (suất chiết khấu, chi phí vốn): là suất sinh lời tối thiểu mà nhà đầu tư trông

đợi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Khung phân tích kinh tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×