Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 4 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



Bảng 3



THỐNG KÊ MẪU THEO NGÀNH NGHỀ

Frequency Percent



Cumulative



Percent



Percent



Dịch vụ lưu trú và ăn uống



1



2.4



2.4



2.4



Khai khống



3



7.3



7.3



9.8



17



41.5



41.5



51.2



Nơng - Lâm – Ngư nghiệp



2



4.9



4.9



56.1



Tài chính - Ngân hàng



6



14.6



14.6



70.7



Thương mại



1



2.4



2.4



73.2



Tiện ích cơng cộng



3



7.3



7.3



80.5



Vận tải và kho bãi



1



2.4



2.4



82.9



Xây dựng và bất động sản



7



17.1



17.1



100.0



41



100.0



100.0



Sản xuất



Valid



Valid



Total



Nguồn: Tính tốn của tác giả (EViews)

Xét theo phân chia ngành nghề thì hoạt động M&A đang diễn ra ở nhiều lĩnh vực

khác nhau như: Sản xuất, Tài chính – Ngân hàng, Bất động sản, … Mô tả trên cho ta

thấy các hoạt động M&A chủ yếu thực hiện bởi các công ty thuộc nhóm ngành sản

xuất (chiếm 41.5%) với mục tiêu nhanh chóng mở rộng quy mơ, gia tăng thị phần đồng

thời tăng cường khả năng cạnh tranh với các đối thủ. Các công ty hoạt động trong lĩnh

vực Bất động sản và Tài chính – Ngân hàng cũng chiếm tỷ lệ cao trong mẫu (chiếm

17.1% và 14.6%), đây là xu hướng chủ yếu của các tổ chức tài chính ở Việt Nam để tái

cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực tài chính, tăng cơ hội mở rộng thị phần, danh tiếng

trong ngành, tiếp thu trang bị được công nghệ mới, đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn.



38



Thống kê lá chắn thuế

Frequency



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



0



6



14.6



14.6



14.6



Valid 1



35



85.4



85.4



100.0



41



100.0



100.0



Total



Thống kê lỗ kết chuyển

Frequency

Valid



Percent



Valid Percent



Cumulative Percent



0



36



87.8



87.8



87.8



1



5



12.2



12.2



100.0



41



100.0



100.0



Total



TAXSHIELD

Valid



LOSSFW



41



41



0



0



.85



.12



Std. Error of Mean



.056



.052



Median



1.00



.00



Std. Deviation



.358



.331



Variance



.128



.110



N

Missing

Mean



Nguồn: Tính tốn của tác giả (EViews)

Với tần số 85.4%, thống kê lá chắn thuế cho thấy hầu như các cơng ty mục tiêu

đều có sử dụng lá chắn thuế, giá trị trung bình (0.85) và trung vị (=1) trong bảng thống

kê cũng cho thấy điều này. Thống kê về lỗ kết chuyển lại cho số liệu nghiêng hẳn về

phía các cơng ty mục tiêu khơng có sử dụng lỗ kết chuyển với 87.8%.



39



Bảng 4



THỐNG KÊ MÔ TẢ CHO CÁC BIẾN CỦA MƠ HÌNH

Descriptive Statistics

Observations



Mean



Median



Std. Dev.



PREMIUM



41



0.956615



0.831947



0.655514



TAXSHIELD



41



0.853659



1



0.357839



LOSSFW



41



0.121951



0



0.331295



SIZE



41



13.06248



12.64755



1.903719



TOBINSQ



41



0.452213



0.326946



0.430567



ROA



41



0.079382



0.060106



0.104938



LEV



41



0.318796



0.230773



0.298847



SHARE



41



0.50289



0.31



0.369638



INDMATCH



41



0.707317



1



0.460646



FINANCE



41



0.121951



0



0.331295



Nguồn: Tính toán của tác giả (EViews)

4.2. Kiểm định mối tương quan giữa các biến

Sự tương quan là phương pháp đo lường mức độ liên kết và quan hệ giữa hai hay

nhiều biến với nhau, hệ số tương quan từ dữ liệu quá khứ cho phép đánh giá mức độ

tương quan giữa các biến với nhau. Trong nghiên cứu xây dựng mô hình hồi quy, việc

phân tích ma trận tương quan giữa các biến sẽ giúp phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến

trong mơ hình.

Ta cần kiểm tra sự xuất hiện của hiện tượng đa cộng tuyến. Sử dụng ma trận

tương quan Pearson cho kết quả như sau:



40



BẢNG MA TRẬN TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN



Bảng 5

(1)

(1)



(2)

TAXSHIELD

(3)

LOSSFW

(4)



-0.422



1



0.367



-0.9



(4)



(5)



(6)



(7)



(8)



(9)



(10)



1



-0.378 0.299 -0.271



SIZE

(5)

TOBINSQ

(6)

ROA

(7)



(8)



1



-0.534 0.538 -0.516 0.137



0.513



0.08



(9)

INDMATCH



1



-0.099 0.226 -0.281 -0.305



0.311 -0.148 0.058



SHARE



1



-0.368 0.211 -0.194 0.375



0.095



LEV



FINANCE



(3)



1



PREMIUM



(10)



(2)



0.24



-0.31



1



0.077 -0.233 0.175



-0.168 0.079



-0.08



1



0.2



-0.266



-0.031 0.368



0.12



0.154 -0.139 0.413 -0.136 -0.196 0.402 -0.034

Nguồn: Tính tốn của tác giả (EViews)



Nhận xét:

_ Các biến giải thích khá tốt cho biến PREMIUM trong mơ hình.



1



0.24



1



41



_ Mức tương quan giữa các cặp biến là tương đối thấp, mơ hình khơng có hiện

tượng đa cộng tuyến giữa các biến.

4.3. Ước lượng mơ hình hồi quy

Phương trình (3) và (4) đều có dạng tuyến tính đơn giản nên để ước lượng mối

tương quan giữa các biến trong mơ hình tơi sử dụng phương pháp ước lượng bình

phương bé nhất (OLS).

4.3.1.



Hồi quy tác động của lá chắn thuế đến chi phí tiếp quản



Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ nhất về mối tương quan giữa chi phí tiếp

quản của bên thâu tóm đến tình trạng có sử dụng lá chắn thuế của cơng ty mục tiêu, tác

giả sử dụng mơ hình hồi quy OLS, mơ hình phân tích mối quan hệ giữa lá chắn thuế và

chi phí tiếp quản được biểu diễn như sau:

𝑃𝑅𝐸𝑀𝐼𝑈𝑀 = 𝛽1 + 𝛽2 𝑇𝐴𝑋𝑆𝐻𝐼𝐸𝐿𝐷 + 𝛽3 𝑆𝐼𝑍𝐸 + 𝛽4 𝑇𝑂𝐵𝐼𝑁𝑆𝑄 + 𝛽5 𝑅𝑂𝐴 + 𝛽6 𝐿𝐸𝑉

+ 𝛽7 𝑆𝐻𝐴𝑅𝐸 + 𝛽8 𝐼𝑁𝐷𝑀𝐴𝑇𝐶𝐻 + 𝛽9 𝐹𝐼𝑁𝐴𝑁𝐶𝐸 + 𝜀





(3)



Ước lượng hồi quy

Dựa vào số liệu thu thập được từ 41 giao dịch M&A, ứng dụng phần mềm thống



kê Eviews cho kết quả hồi quy như sau:



42



Dependent Variable: PREMIUM

Method: Least Squares

Sample: 1 41

Included observations: 41

Variable



Coefficient



Std. Error



t-Statistic



Prob.



C



1.454661



0.346574



4.197262



0.0002



TAXSHIELD



-0.627549



0.287396



-2.183565



0.0364



SIZE



-1.00E-08



1.20E-08



-0.835980



0.4094



TOBINSQ



-0.426372



0.249897



-1.706191



0.0977



ROA



4.69E-08



2.52E-07



0.186138



0.8535



LEV



-0.056399



0.438782



-0.128535



0.8985



SHARE



0.485174



0.321564



1.508793



0.1412



INDMATCH



-0.027606



0.242683



-0.113752



0.9101



FINANCE



0.405519



0.405449



1.000172



0.3247



R-squared



0.381498



Mean dependent var



0.956615



Adjusted R-squared



0.226873



S.D. dependent var



0.655514



S.E. of regression



0.576378



Akaike info criterion



1.927084



Sum squared resid



10.63079



Schwarz criterion



2.303234



Hannan-Quinn criter.



2.064057



Durbin-Watson stat



2.290581



Log likelihood



-30.50522



F-statistic



2.467240



Prob(F-statistic)



0.033115



Trong bảng kết quả, R2 hiệu chỉnh đạt 22.68% cho thấy mức độ phù hợp của mơ

hình, tuy nhiên mơ hình chưa giải thích được nhiều mức độ biến động của biến phụ

thuộc.



43



Xét giá trị p value (F – statistic) đánh giá sự phù hợp (tồn tại) của mơ hình. Kết

quả trên cho giá trị p value = 3% là có ý nghĩa thống kê, nghĩa là mơ hình có tồn tại.

Các tham số trong bảng Coefficients cho biết có hay không ý nghĩa của tham số

hồi quy. Giá trị tham số của các biến độc lập là đáng tin cậy (0.0364), có ý nghĩa trong

mơ hình, tuy nhiên các hệ số 3, 5, 6, 7, 8, 9 khơng có ý nghĩa thống kê theo mức

ý nghĩa 10%. Do vậy ta cần tiến hành kiểm định Wald để xem mức độ ảnh hưởng đến

biến phụ thuộc, xem có sự hiện diện của biến khơng cần thiết cho mơ hình hay không.





Kiểm định Wald



Đặt giả thiết



H0: 3 = 5 = 6 = 7 = 8 = 9 = 0

H1: 3, 5, 6, 7, 8, 9  0



Wald Test:

Equation: Untitled

Test Statistic



Value



df



Probability



F-statistic



1.047691



(6, 32)



0.4137



Chi-square



6.286145



6



0.3919



Value



Std. Err.



Null Hypothesis Summary:

Normalized Restriction (= 0)

C(3)



-1.00E-08



1.20E-08



C(5)



4.69E-08



2.52E-07



C(6)



-0.056399



0.438782



C(7)



0.485174



0.321564



C(8)



-0.027606



0.242683



C(9)



0.405519



0.405449



44



Giá trị p-value của F-statistic lớn (0.4137) nên ta chấp nhận giả thiết H0 nghĩa là

các biến SIZE, ROA, LEV, SHARE, INDMATCH, FINANCE đồng thời khơng ảnh

hưởng đến PREMIUM.

Chạy lại mơ hình hồi quy sau khi đã loại các biến không tác động

𝑃𝑅𝐸𝑀𝐼𝑈𝑀 = 𝛽1 + 𝛽2 𝑇𝐴𝑋𝑆𝐻𝐼𝐸𝐿𝐷 + 𝛽3 𝑇𝑂𝐵𝐼𝑁𝑆𝑄 + 𝜀



(3)



Dependent Variable: PREMIUM

Method: Least Squares

Sample: 1 41

Included observations: 41

Variable



Coefficient



Std. Error



t-Statistic



Prob.



C



1.721999



0.241675



7.125258



0.0000



TAXSHIELD



-0.661003



0.261517



-2.527568



0.0158



TOBINSQ



-0.444732



0.217344



-2.046210



0.0477



R-squared



0.259998



Mean dependent var



0.956615



Adjusted R-squared



0.221051



S.D. dependent var



0.655514



S.E. of regression



0.578545



Akaike info criterion



1.813753



Sum squared resid



12.71912



Schwarz criterion



1.939136



Hannan-Quinn criter.



1.859411



Durbin-Watson stat



2.272254



Log likelihood



-34.18194



F-statistic



6.675618



Prob(F-statistic)



0.003277



Mơ hình hồi quy được viết lại như sau:

𝑃𝑅𝐸𝑀𝐼𝑈𝑀 = 1.721999 − 0.661003 𝑇𝐴𝑋𝑆𝐻𝐼𝐸𝐿𝐷 − 0.444732 𝑇𝑂𝐵𝐼𝑁𝑆𝑄



(3)



45



Trong bảng kết quả, R2 hiệu chỉnh đạt 22.1% cho thấy mức độ phù hợp hơn của

mơ hình. Giá trị p value (F – statistic) = 0.33% tức là có ý nghĩa thống kê (mơ hình có

tồn tại). Các tham số Coefficients cũng cho mức độ tin cậy cao với mức ý nghĩa 5%.





Kiểm tra hiện tượng tự tương quan (kiểm định BG – Breush & Godfrey)



Đặt giả thiết



H0:  = 0 (không có hiện tượng tự tương quan chuỗi)

H1:   0 (tồn tại tương quan chuỗi)



Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

F-statistic



0.557473



Prob. F(2,36)



0.5775



Obs*R-squared



1.231654



Prob. Chi-Square(2)



0.5402



Test Equation:

Dependent Variable: RESID

Method: Least Squares

Sample: 1 41

Included observations: 41

Presample missing value lagged residuals set to zero.

Variable



Coefficient



Std. Error



t-Statistic



Prob.



C



-0.042528



0.248145



-0.171384



0.8649



TAXSHIELD



0.057049



0.270230



0.211113



0.8340



TOBINSQ



-0.013393



0.220487



-0.060741



0.9519



RESID(-1)



-0.157963



0.168892



-0.935292



0.3559



RESID(-2)



-0.104294



0.166740



-0.625486



0.5356



46



R-squared

Adjusted R-squared



0.030040



Mean dependent var



-1.53E-16



-0.077733



S.D. dependent var



0.563895



S.E. of regression



0.585402



Akaike info criterion



1.880813



Sum squared resid



12.33704



Schwarz criterion



2.089785



Hannan-Quinn criter.



1.956909



Durbin-Watson stat



2.005570



Log likelihood



-33.55667



F-statistic



0.278736



Prob(F-statistic)



0.889798



Ta thấy Prob. Chi-Square = 0.5402 >  = 0.1, chấp nhận H0 nghĩa là trong mơ

hình khơng có hiện tượng tự tương quan chuỗi.





Kiểm tra hiện tượng phương sai sai số thay đổi (kiểm định White)



Đặt giả thiết



H0: 2 = 3 = 4 = 5 = 0

H1: 2  0 hoặc 3  0 hoặc 4  0 hoặc 5  0



Heteroskedasticity Test: White

F-statistic



0.113034



Prob. F(4,36)



0.9771



Obs*R-squared



0.508547



Prob. Chi-Square(4)



0.9727



Scaled explained SS



1.493639



Prob. Chi-Square(4)



0.8278



Test Equation:

Dependent Variable: RESID^2

Method: Least Squares

Sample: 1 41

Included observations: 41

Collinear test regressors dropped from specification



47



Variable



Coefficient



Std. Error



t-Statistic



Prob.



C



-0.096470



0.942811



-0.102321



0.9191



TAXSHIELD



0.519217



0.983059



0.528165



0.6006



TAXSHIELD*TOBINSQ



-1.240176



3.765526



-0.329350



0.7438



TOBINSQ



0.990801



3.718281



0.266468



0.7914



TOBINSQ^2



0.086870



0.362686



0.239518



0.8121



R-squared

Adjusted R-squared



0.012404



Mean dependent var



0.310223



-0.097329



S.D. dependent var



0.821311



S.E. of regression



0.860352



Akaike info criterion



2.650899



Sum squared resid



26.64740



Schwarz criterion



2.859871



Hannan-Quinn criter.



2.726995



Durbin-Watson stat



2.050271



Log likelihood



-49.34343



F-statistic



0.113034



Prob(F-statistic)



0.977128



Nhìn vào bảng kiểm định ta thấy p – value = 0.9727 >  = 0.1, chấp nhận H0

nghĩa là trong mơ hình khơng có hiện tượng phương sai sai số thay đổi.

4.3.2.



Hồi quy tác động của lỗ lũy kế đến chi phí tiếp quản



Ta tiếp tục phân tích mối quan hệ giữa các khoản lỗ lũy kế đến chi phí tiếp quản.

Trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ hai về mối tương quan giữa chi phí tiếp quản của bên

thâu tóm đến tình trạng lỗ lũy kế được kết chuyển của cơng ty mục tiêu. Mơ hình được

biểu diễn như sau:

𝑃𝑅𝐸𝑀𝐼𝑈𝑀 = 𝛽1 + 𝛽2 𝐿𝑂𝑆𝑆𝐹𝑊 + 𝛽3 𝑆𝐼𝑍𝐴 + 𝛽4 𝑇𝑂𝐵𝐼𝑁𝑆𝑄 + 𝛽5 𝑅𝑂𝐴 + 𝛽6 𝐿𝐸𝑉

+ 𝛽7 𝑆𝐻𝐴𝑅𝐸 + 𝛽8 𝐼𝑁𝐷𝑀𝐴𝑇𝐶𝐻 + 𝛽9 𝐹𝐼𝑁𝐴𝑁𝐶𝐸 + 𝜀



(4)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×