Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



các giao dịch đối với các công ty mục tiêu không phải là công ty đại chúng, không

được giao dịch trên các sàn chứng khoán HOSE, HNX, UPCOM và OTC. Điều này đã

làm mẫu bị thu hẹp chỉ còn lại 79 giao dịch. Cuối cùng do yêu cầu về số liệu của các

biến, tác giả lại một lần nữa loại bỏ các giao dịch đối với các công ty mục tiêu khơng

thể tìm được số liệu đầy đủ và chính xác. Những hạn chế này dẫn đến kích thước mẫu

bị thu hẹp một cách đáng kể với chỉ 41 giao dịch hợp lệ.

Bảng tổng hợp các mẫu theo ngành nghề và loại giao dịch được trình bày trong

bảng sau

MẪU BAN ĐẦU



Cơng nghệ - Truyền thơng

Dịch vụ chăm sóc sức

khỏe

Dịch vụ lưu trú và ăn

uống

Giáo dục và đào tạo

Khai khoáng

Nghệ thuật và dịch vụ giải

trí

Sản xuất

Sản xuất Nơng - Lâm Ngư nghiệp

Tài chính - ngân hàng

Thương mại

Tiện ích cộng đồng

Vận tải và kho bãi

Xây dựng và bất động sản

Tổng số giao dịch



1



3



11

2

5

1

3

3

25



1

10



1



3



1

8



14



0



1

27



11



12



1



1



1

6



0

1

9



1

23



2

45



1

10

2

3

3

11

73



3

32

3

6

3

16

133



Khác



OTC



UPCOM



Sáp nhập



HNX



Tổng

GD

mua

lại



HOSE



Khác



OTC



UPCOM



HNX



Ngành nghề



HOSE



Mua lại



3



Tổng Tổn

GD

g

sáp

mẫ

nhập

u

3



15



0



1



3



3

0

4



3

1

13



3



6



0

12



2

57



1



1



2

2

1



5



1

3

8



2

8

1

0

1

8

42



5

40

4

6

4

24

175



1



2

1



3



4



1

1



5



4

23



29



MẪU ĐIỀU CHỈNH 1



3

25



2

3

14

22

1

3

0

1

1

5

8

0 27

0

60

MẪU ĐIỀU CHỈNH 2



Dịch vụ lưu trú và ăn uống

Khai khoáng

Sản xuất

Sản xuất Nơng - Lâm Ngư nghiệp

Tài chính - Ngân hàng

Thương mại

Tiện ích cộng đồng

Vận tải và kho bãi

Xây dựng và bất động sản

Tổng số giao dịch



10

2

2

1

3

3

21



Khác



OTC



UPCOM



HNX



Ngành nghề



HOSE



Mua lại



0

3

11



3

1



2



1

7



Tổng

GD

mua

lại



0



0



0



2

4

1

3

0

4

28



3



Khác



OTC



UPCOM



HNX

3



1



1



5



1

3

8



4



1

1



5



0



Sáp nhập



Khác



2

5

1

3



1



1

22



OTC



11



1

10



1



UPCOM



3



1



HNX



1

0

3



Sáp nhập



HOSE



Khác



OTC



UPCOM



1



Tổng

GD

mua

lại



HOSE



Công nghệ - Truyền thông

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

Khai khống

Nghệ thuật và dịch vụ giải

trí

Sản xuất

Sản xuất Nơng - Lâm Ngư nghiệp

Tài chính - ngân hàng

Thương mại

Tiện ích cộng đồng

Vận tải và kho bãi

Xây dựng và bất động sản

Tổng số giao dịch



HNX



Ngành nghề



HOSE



Mua lại



1

3



3



1



1



5



1

3

8



0



0



0



Tổng

GD

sáp

nhập



Tổn

g

mẫu



0

1

1



1

1

4



0

6



1

28



0

6

0

0

1

4

19



2

28

1

3

1

9

79



Tổng

GD

sáp

nhập



Tổn

g

mẫu



1

0

6



1

3

17



0

2

0

0

1

3

13



2

6

1

3

1

7

41



30



3.2. Xây dựng mơ hình

Để giải quyết vấn đề nghiên cứu là xem xét tác động của lá chắn thuế và khoản

giảm trừ thuế từ chuyển lỗ đến chi phí tiếp quản trong giao dịch M&A (Premium), tác

giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và phân tích hồi quy dữ liệu bình

phương tối thiểu (OLS) để xem xét tác động của các lợi ích thuế đến chi phí tiếp quản

của cơng ty thâu tóm trong hoạt động M&A.

Mơ hình tổng qt:



𝑌𝑡 = 𝛽1 + 𝛽2 𝑋𝑡2 +. . . + 𝛽𝑘 𝑋𝑡𝑘 + 𝑢𝑡



Đồng thời dùng kỹ thuật kiểm định giả thiết để kiểm tra tính hợp lệ của mơ hình .

Việc ước lượng hồi quy và kiểm định giả thiết nhằm trả lời cho hai câu hỏi nghiên cứu:

_ Câu hỏi nghiên cứu 1: Lá chắn thuế của cơng ty mục tiêu có tác động thế nào đến

chi phí tiếp quản của cơng ty thâu tóm trong giao dịch M&A? (Kiểm định mối

liên hệ giữa lá chắn thuế của công ty mục tiêu và chi phí tiếp quản).

_ Câu hỏi nghiên cứu 2: Lỗ lũy kế được kết chuyển của công ty mục tiêu có tác

động thế nào đến chi phí tiếp quản của cơng ty thâu tóm trong giao dịch M&A?

(Kiểm định mối liên hệ giữa lỗ kết chuyển của công ty mục tiêu và chi phí tiếp

quản).

Dựa vào hai câu hỏi nghiên cứu trên, tác giả triển khai mơ hình hồi quy tương

ứng như sau:

𝑃𝑅𝐸𝑀𝐼𝑈𝑀 = 𝛽1 + 𝛽2 𝑇𝐴𝑋𝑆𝐻𝐼𝐸𝐿𝐷 + 𝑋𝜁 + 𝜀



(1)



𝑃𝑅𝐸𝑀𝐼𝑈𝑀 = 𝛽1 + 𝛽2 𝐿𝑂𝑆𝑆𝐹𝑊 + 𝑋𝜁 + 𝜀



(2)



_ Các biến trong mơ hình được giải thích như sau:

o Biến phụ thuộc:

PREMIUM: Chi phí tiếp quản. Tỷ lệ giữa mệnh giá và giá giao dịch bình quân

trong bốn tuần của công ty mục tiêu trước khi diễn ra giao dịch M&A.



31



o Biến độc lập:

TAXSHIELD: Lá chắn thuế, biến giả, bằng 1 nếu cơng ty mục tiêu có sử dụng lá

chắn thuế, ngược lại bằng 0. Trong điều kiện nước ta hiện nay, chưa có cơ quan quản

lý nào ban hành báo cáo yêu cầu doanh nghiệp phải trình bày việc sử dụng lá chắn

thuế, vì vậy việc xác định tình trạng có hay khơng sử dụng lá chắn thuế của công ty

mục tiêu ở Việt Nam là khó có cơ sở. Do đó trong bài nghiên cứu này, việc sử dụng lá

chắn thuế của doanh nghiệp sẽ được thể hiện qua đòn bẩy tài chính (LEV) và tỷ suất

lợi nhuận trên tài sản (ROA). Theo lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại, nếu cơng

ty mục tiêu có sử dụng đòn bẩy tài chính và vẫn đảm bảo một tỷ suất sinh lợi trên tài

sản tốt thì cơng ty có sử dụng lá chắn thuế, ngược lại nếu cơng ty mục tiêu khơng có

đòn bẩy tài chính hoặc có sử dụng đòn bẩy tài chính nhưng tỷ suất sinh lợi trên tài sản

âm thì xem là khơng có sử dụng lá chắn thuế.

LOSSFW: Các khoản lỗ lũy kế được khấu trừ khi xác định thuế thu nhập doanh

nghiệp, biến giả, bằng 1 nếu công ty mục tiêu có các khoản lỗ lũy kế, ngược lại bằng 0.

Các khoản lỗ của công ty trong những năm trước sẽ được tính giảm trừ khi tính thuế

TNDN, chi tiết tình hình chuyển lỗ sẽ được theo dõi theo từng năm và thể hiện trong

phụ lục chuyển lỗ mẫu số 03-2/TNDN nộp cùng với tờ khai quyết toán thuế TNDN

hàng năm. Tuy nhiên báo cáo này không được công bố ra ngoài nên việc thu thập dữ

liệu về chỉ tiêu này rất khó khăn vì vậy tác giả thay thế bằng chỉ tiêu lợi nhuận chưa

phân phối trên bảng cân đối kế tốn của cơng ty mục tiêu. Nếu cơng ty mục tiêu có chỉ

tiêu lợi nhuận chưa phân phối trên bảng cân đối kế toán tại thời điểm cuối năm tài

chính của năm trước khi diễn ra giao dịch M&A là số âm thì cơng ty sẽ được kết

chuyển phần lỗ này sang các năm sau để giảm trừ khi tính thuế TNDN.

o Biến kiểm sốt: 𝑋 là vector của các yếu tố đặc điểm công ty mục tiêu và

đặc điểm của giao dịch.

 Các yếu tố đặc điểm công ty mục tiêu



32



SIZE: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu;

TOBINSQ: Giá trị thị trường trên giá trị sổ sách của tài sản;

ROA: Lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản;

LEV: Tỷ lệ sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty mục tiêu (Tổng nợ phải trả trên

tổng tài sản) dùng đo lường lá chắn thuế;

 Các yếu tố về đặc điểm giao dịch:

SHARE: tỷ lệ mua bán hay tỷ lệ sở hữu cổ phiếu trong giao dịch;

INDMATCH: Biến giả, bằng 1 nếu bên thâu tóm và cơng ty mục tiêu khác

ngành công nghiệp, ngược lại bằng 0;

FINANCE: Biến giả, bằng 1 nếu cả công ty mục tiêu và bên thâu tóm đều thuộc

ngành Tài chính – Ngân hàng, ngược lại bằng 0;

1: hệ số chặn (hằng số)

2: hệ số hồi quy

: sai số ngẫu nhiên (độ nhiễu)

Phương trình (1) và (2) được triển khai cụ thể như sau:

𝑃𝑅𝐸𝑀𝐼𝑈𝑀 = 𝛽1 + 𝛽2 𝑇𝐴𝑋𝑆𝐻𝐼𝐸𝐿𝐷 + 𝛽3 𝑆𝐼𝑍𝐸 + 𝛽4 𝑇𝑂𝐵𝐼𝑁𝑆𝑄 + 𝛽5 𝑅𝑂𝐴 + 𝛽6 𝐿𝐸𝑉

+ 𝛽7 𝑆𝐻𝐴𝑅𝐸 + 𝛽8 𝐼𝑁𝐷𝑀𝐴𝑇𝐶𝐻 + 𝛽9 𝐹𝐼𝑁𝐴𝑁𝐶𝐸 + 𝜀



(3)



𝑃𝑅𝐸𝑀𝐼𝑈𝑀 = 𝛽1 + 𝛽2 𝐿𝑂𝑆𝑆𝐹𝑊 + 𝛽3 𝑆𝐼𝑍𝐸 + 𝛽4 𝑇𝑂𝐵𝐼𝑁𝑆𝑄 + 𝛽5 𝑅𝑂𝐴 + 𝛽6 𝐿𝐸𝑉

+ 𝛽7 𝑆𝐻𝐴𝑅𝐸 + 𝛽8 𝐼𝑁𝐷𝑀𝐴𝑇𝐶𝐻 + 𝛽9 𝐹𝐼𝑁𝐴𝑁𝐶𝐸 + 𝜀



(4)



33



Bảng 1



MÔ TẢ CÁC BIẾN ĐO LƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG VÀ TÓM TẮT

QUAN HỆ VỀ DẤU GIỮA CÁC BIẾN

Kỳ



STT



Tên biến



Định nghĩa



Cách đo lường



vọng

dấu



Biến phụ thuộc

Chi phí tiếp quản của cơng

1



PREMIUM



ty thâu tóm trong giao dịch

M&A



Mệnh giá trên giá giao dịch bình

quân trong bố tuần trước khi

diễn ra giao dịch M&A



Biến độc lập

Bằng 1: ROA>0, LEV >0 có sử



1



TAX

SHIELD



Lá chắn thuế từ việc sử dụng lá chắn thuế.

dụng đòn bẩy tài chính của Bằng 0: ROA<0, LEV>0 không

công ty mục tiêu



(+)



sử dụng lá chắn thuế.

Chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân

phối trên bảng CĐKT của công

ty mục tiêu tại thời điểm cuối



Lỗ lũy kế của công ty mục năm tài chính trước năm diễn ra

2



LOSSFW



tiêu.



giao dịch M&A.

Bằng 1: lợi nhuận chưa phân

phối <0.

Bằng 0: lợi nhuận chưa phân

phối >0.



(–)



34



Biến kiểm sốt



1



SIZE



Giá trị vốn hóa thị trường

của cơng ty mục tiêu

Tỷ lệ giá trị thị trường trên



2



TOBINSQ



giá trị sổ sách của tài sản

công ty mục tiêu

Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế



3



ROA



trên tài sản của công ty mục

tiêu



4



LEV



5



SHARE



phiếu * Số lượng cổ phiếu đang



chính của cơng ty mục tiêu

Tỷ lệ mua bán (tỷ lệ sở hữu

cổ phiếu) trong giao dịch



INDMATCH nghiệp của các bên tham gia

giao dịch M&A



(+)



lưu hành

Giá thị trường của tài sản / chỉ

tiêu tổng tài sản trên bảng CĐKT



(+)



Chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế trên báo cáo kết quả

kinh doanh / Chỉ tiêu tổng tài sản



(+)



trên bảng CĐKT



Tỷ lệ sử dụng đòn bẩy tài Chỉ tiêu Tổng nợ phải trả / Chỉ



Chỉ định cho ngành công

6



Logarit cơ số 10 của Giá cổ



tiêu tổng tài sản trên bảng CĐKT

Thông tin được công bố



(–)



(+)



Bằng 1: Công ty thâu tóm và

cơng ty mục tiêu cùng ngành

Bằng 0: Cơng ty thâu tóm và



(–)



cơng ty mục tiêu khác ngành

Bằng 1: Cơng ty thâu tóm và

cơng ty mục tiêu cùng ngành Tài



Chỉ định cho đặc điểm chính – Ngân hàng

7



FINANCE



ngành tài chính của các bên Bằng 0: Cơng ty thâu tóm và

tham gia giao dịch M&A



công ty mục tiêu không cùng

thuộc ngành Tài chính – Ngân

hàng



(–)



35



Kỳ vọng dấu của các biến được tham chiếu từ kết quả nghiên cứu của Travis

Chow (2013) “The Consequences of Tax Sheltering: New Evidence from Mergers and

Acquisitions” (phụ lục 2).

Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của cơng ty mục tiêu và cơng ty thâu

tóm vào cuối năm tài chính trước thời điểm công bố M&A.

Số liệu về các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và một số chỉ tiêu khác được cung

cấp bởi Công ty cổ phần Tài Việt (Vietstock).

3.3. Các bước thực hiện nghiên cứu

Dựa vào mơ hình xây dựng được, tác giả tiến hành các bước phân tích sau để

kiểm định mơ hình và trả lời cho câu hỏi nghiên cứu

_ Phân tích thống kê mơ tả để xem xét các đặc tính của mẫu;

_ Kiểm định mối tương quan giữa các biến để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến

trong mơ hình;

_ Ước lượng hồi quy mơ hình (3) và (4) theo phương pháp OLS và xem xét các

kiểm định cần thiết như sau:

o Ước lượng mơ hình;

o Kiểm định WALD để kiểm tra sự có mặt của các biến không cần thiết;

o Sử dụng kiểm định BG (Breush & Godfrey) để phát hiện và khắc phục

hiện tượng tự tương quan;

o Phát hiện và khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi bằng kiểm

định WHITE.



36



CHƯƠNG 4

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phần này bắt đầu bằng cách trình bày các kết quả phân tích thống kê mơ tả của

mẫu. Sau đó tác giả lần lượt trình bày kết quả mơ hình cho tác động của lá chắn thuế

(phương trình 1) và tác động của lỗ lũy kế (phương trình 2). Các bước phân tích hồi

quy bao gồm phân tích ma trận tương quan giữa các biến, kiểm định tự tương quan,

kiểm định phương sai đồng nhất và phân tích kết quả hồi quy.

4.1. Thống kê mơ tả

Trước khi vào phân tích mơ hình hồi quy, tác giả sử dụng thống kê mô tả để xem

xét các chỉ số thống kê, các đặc tính của mẫu

Bảng 2



Năm



2009

2010

2011

2012

2013

Total



Số giao

dịch

(Tỷ lệ

%)

11

26.83%

1

2.44%

11

26.83%

9

21.95%

9

21.95%

41

100.00%



THỐNG KÊ GIAO DỊCH M&A THEO NĂM



Có sử

Tỷ lệ

Giá trị trung bình

Có khoản

Tỷ lệ

dụng lá

sử dụng

(Giá trị trung vị)

lỗ lũy kế

có khoản lỗ

chắn thuế

lá chắn

Vốn hóa thị trường

(Tỷ lệ %

lũy kế theo

(Tỷ lệ % thuế theo

bên bán (triệu

trên mẫu)

năm

trên mẫu)

năm

đồng)

9

82%

2

18%

1,803,640.60

21.95%

4.88%

257,191.00

1

100%

0

0%

568,082.90

2.44%

0.00%

568,082.90

10

91%

1

9%

8,425,574.98

24.39%

2.44%

608,368.60

7

78%

2

22%

993,954.92

17.07%

4.88%

953,100.00

8

89%

0

0%

1,163,931.06

19.51%

0.00%

146,200.00

35

85.37%

5

12.20%

3,030,763.27

85.37%

12.20%

311,000.00

Nguồn: Tính tốn của tác giả



37



Bảng 3



THỐNG KÊ MẪU THEO NGÀNH NGHỀ

Frequency Percent



Cumulative



Percent



Percent



Dịch vụ lưu trú và ăn uống



1



2.4



2.4



2.4



Khai khống



3



7.3



7.3



9.8



17



41.5



41.5



51.2



Nơng - Lâm – Ngư nghiệp



2



4.9



4.9



56.1



Tài chính - Ngân hàng



6



14.6



14.6



70.7



Thương mại



1



2.4



2.4



73.2



Tiện ích công cộng



3



7.3



7.3



80.5



Vận tải và kho bãi



1



2.4



2.4



82.9



Xây dựng và bất động sản



7



17.1



17.1



100.0



41



100.0



100.0



Sản xuất



Valid



Valid



Total



Nguồn: Tính tốn của tác giả (EViews)

Xét theo phân chia ngành nghề thì hoạt động M&A đang diễn ra ở nhiều lĩnh vực

khác nhau như: Sản xuất, Tài chính – Ngân hàng, Bất động sản, … Mơ tả trên cho ta

thấy các hoạt động M&A chủ yếu thực hiện bởi các cơng ty thuộc nhóm ngành sản

xuất (chiếm 41.5%) với mục tiêu nhanh chóng mở rộng quy mơ, gia tăng thị phần đồng

thời tăng cường khả năng cạnh tranh với các đối thủ. Các công ty hoạt động trong lĩnh

vực Bất động sản và Tài chính – Ngân hàng cũng chiếm tỷ lệ cao trong mẫu (chiếm

17.1% và 14.6%), đây là xu hướng chủ yếu của các tổ chức tài chính ở Việt Nam để tái

cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực tài chính, tăng cơ hội mở rộng thị phần, danh tiếng

trong ngành, tiếp thu trang bị được công nghệ mới, đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×