Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

2



nghiên cứu “Tác động của lợi ích thuế đến chi phí tiếp quản của bên thâu tóm trong

hoạt động M&A tại Việt Nam”.

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chung: bài nghiên cứu này nhằm làm rõ tác động của các khoản lợi ích

thuế đến chi phí tiếp quản của bên thâu tóm trong các giao dịch M&A. Lợi ích thuế

trong bài nghiên cứu này bao gồm lợi ích từ lá chắn thuế và lợi ích từ các khoản lỗ

được kết chuyển để khấu trừ trong tính thuế TNDN. Vì vậy để hiểu rõ mục tiêu cần trả

lời hai câu hỏi nghiên cứu sau:

_ Lá chắn thuế của cơng ty mục tiêu có tác động thế nào đến chi phí tiếp quản

của cơng ty thâu tóm trong giao dịch M&A?

_ Lỗ lũy kế được kết chuyển của công ty mục tiêu có tác động thế nào đến chi

phí tiếp quản của cơng ty thâu tóm trong giao dịch M&A?

1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: các thương vụ M&A tiêu biểu diễn ra trong giai đoạn từ

năm 2005 đến nay của những doanh nghiệp được niêm yết trên Sàn Giao Dịch Chứng

khoán Tp. HCM và Sàn Giao Dịch Chứng khoán Hà Nội.

Đối tượng nghiên cứu: chi phí tiếp quản (chi phí thâu mua) của bên thâu tóm

trong các giao dịch M&A.

1.4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và phân tích hồi quy dữ liệu

bình phương tối thiểu (OLS) để xem xét tác động của các lợi ích thuế đến chi phí tiếp

quản của cơng ty thâu tóm trong hoạt động M&A. Đồng thời dùng các kỹ thuật kiểm

định giả thiết để kiểm tra các khiếm khuyết của mơ hình.



3



1.5. Ý nghĩa đề tài

Qua kết quả của bài nghiên cứu này để thấy được tác động của các khoản lợi ích

thuế đến chi phí tiếp quản của bên thâu tóm trong hoạt động M&A từ đó giúp các nhà

đầu tư, các bên thâu tóm có thể đưa ra quyết định đúng đắn trước khi có ý định đầu tư

hay thâu tóm một doanh nghiệp khác. Kết quả nghiên cứu khơng chỉ mang lại lợi ích

cho các doanh nghiệp mà còn hỗ trợ các cơ quan Nhà nước trong việc quản lý thuế.

_ Về phía doanh nghiệp: giúp cơng ty thâu tóm đánh giá đúng được giá trị của

cơng ty mục tiêu trên cơ sở biết được các lợi ích thuế được chuyển giao từ việc

thâu tóm cơng ty mục tiêu.

_ Về phía cơ quan quản lý: kịp thời điều chỉnh những bất cập trong hành lang

pháp lý góp phần hồn thiện, cơng khai và minh bạch hoạt động M&A, đồng

thời có cơ sở đưa ra các chính sách ưu đãi thuế phù hợp nhằm khuyến khích sự

phát triển hoạt động M&A tại Việt Nam.

1.6. Kết cấu luận văn

Nội dung của đề tài nghiên cứu sẽ gồm năm chương:

Chương một: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, bao gồm lý do, vấn đề

nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa

của bài nghiên cứu.

Chương hai: Khảo sát cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu, về các giả thuyết liên

quan đến nội dung nghiên cứu, cũng như các nghiên cứu liên quan.

Chương ba: Trình bày dữ liệu, cách thu thập xử lý dữ liệu, mơ hình và phương

pháp nghiên cứu, đo lường các biến và thiết kế mô hình nghiên cứu.

Chương bốn: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu.



4



Chương năm: Rút ra các kết luận và các mặt hạn chế, đồng thời đề xuất hướng

nghiên cứu cho các nghiên cứu tiếp theo.

Phần trình bày của chương này đã giới thiệu lý do để thực hiện luận văn và xác

định vấn đề cần được giải quyết dựa trên những phương pháp nghiên cứu có được từ

những nghiên cứu trước đây. Phần tiếp theo, luận văn sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết có

được từ các nghiên cứu trước và có liên quan đến đề tài mà nghiên cứu này sẽ thực

hiện.



5



CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1.



Lý thuyết kinh tế học vi mô về tính kinh tế theo phạm vi



Theo lý thuyết kinh tế vi mơ về chi phí sản xuất trong sản xuất liên hợp (Robert

S. Pindyck, 1991). Cụ thể khi các công ty sản xuất các sản phẩm có liên quan hoặc

khơng liên quan thì việc liên kết với nhau sẽ tạo ra những lợi thế từ việc sử dụng chung

các đầu vào hoặc phương tiện sản xuất, kết hợp các chương trình tiếp thị hoặc có thể

tiết kiệm chi phí do có bộ phận quản trị chung.

Tính kinh tế theo phạm vi phát biểu: khi sản lượng liên hợp của một hãng đơn

nhất lớn hơn sản lượng mà hai công ty, mỗi cơng ty sản xuất chỉ một sản phẩm có thể

đạt được tính kinh tế theo phạm vi (với những đầu vào sản xuất tương đương dành cho

hai công ty này).

Mức độ kinh tế theo phạm vi có thể xác định khi nghiên cứu chi phí của cơng ty

sản xuất. Nếu một tập hợp các đầu vào do một công ty sử dụng tạo ra nhiều sản phẩm

hơn so với những gì hai cơng ty độc lập có thể tạo ra thì khi ấy cơng ty đơn nhất sẽ có

chi phí sản xuất thấp hơn so với hai cơng ty độc lập kia. Để đo lường mức độ kinh tế

theo phạm vi ta cần biết liệu khi sản xuất hai (hoặc nhiều) sản phẩm cùng một lúc sẽ

tiết kiệm được bao nhiêu phần trăm chi phí sản xuất so với trường hợp sản xuất riêng

biệt. Cách xác định theo phương trình sau:

𝑆𝐶 =



𝐶 (𝑄1 ) + 𝐶 (𝑄2 ) − 𝐶 (𝑄1 , 𝑄2 )

𝐶 (𝑄1 , 𝑄2 )



Trong đó C(Q1) là chi phí để sản xuất sản lượng Q1 , C(Q2) là chi phí để sản xuất

sản lượng Q2 và C(Q1,Q2) là chi phí để liên hợp sản xuất cả hai sản lượng. Với tính



6



kinh tế theo phạm vi chi phí liên hợp nhỏ hơn tổng các chi phí riêng lẻ nên SC lớn hơn

0. SC càng lớn tính kinh tế theo phạm vi càng lớn. Theo đó:

SC > 0: chi phí sản xuất của cơng ty hợp nhất nhỏ hơn tổng chi phí sản xuất của

các cơng ty riêng lẻ, doanh nghiệp tiến hành hợp nhất mở rộng quy mơ.

SC < 0: chi phí sản xuất của cơng ty hợp nhất lớn hơn tổng chi phí sản xuất của

các công ty riêng lẻ, doanh nghiệp không nên hợp nhất.

Tính kinh tế theo phạm vi được sử dụng trong việc phân tích chi phí tiết kiệm của

cơng ty thâu tóm sau giao dịch M&A. Thơng thường tiết kiệm chi phí đạt được từ giảm

biên chế, giảm các tiện ích phục vụ cơng việc hoặc các chi phí liên quan khơng cần

thiết khác khi hai bên đã sáp nhập. Vì vậy các doanh nghiệp muốn thực hiện sáp nhập,

mở rộng quy mơ nên xem xét đến tính hiệu quả theo quy mơ để có thể đưa ra quyết

định.

2.1.2.



Lý thuyết về sự cộng hưởng trong hoạt động M&A



Theo lý thuyết về Định giá đầu tư (Aswath Damodaran, 2012) lý do giải thích cho

sự trả thêm đối với các thương vụ mua lại chính là khả năng cộng hưởng, tức giá trị

tăng thêm tiềm năng từ việc kết hợp hai công ty với nhau.

Sáp nhập doanh nghiệp (DN) là việc một hoặc một số DN chuyển toàn bộ tài sản,

quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một DN khác đồng thời chấm dứt

sự tồn tại của DN bị sáp nhập. Sáp nhập DN sẽ tạo ra tiềm lực mạnh hơn so với từng

DN riêng lẻ tồn tại và lượng giá trị mang lại cũng sẽ lớn hơn. Giá trị cộng hưởng là giá

trị tăng thêm do việc sáp nhập hai DN mang lại đồng thời cũng tạo ra những cơ hội mà

nếu các DN này đứng riêng lẻ sẽ khơng có được.

Cách xác định giá trị cộng hưởng: giả sử có hai DN A và B sáp nhập với nhau,

giá trị mới tạo ra là:

V(AB) > V(A) + V(B)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×