Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Kiểm định củng cố mô hình:

3 Kiểm định củng cố mô hình:

Tải bản đầy đủ - 0trang

41



dân số, đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài) và biến độ trễ 1 của

tăng trưởng. Sau đó, mơ hình 2 và mơ hình 3 bổ sung thêm các biến cấu trúc là

đơ thị hóa và cơ sở hạ tầng. Tiếp theo, mơ hình 4 bổ sung thêm biến tự do kinh

tế để hồi quy với 7 biến (thu nhập bình quân đầu người, tăng trưởng dân số, đầu

tư trong nước, đầu tư trực tiếp nước ngồi, đơ thị hóa và cơ sở hạ tầng) và biến

độ trễ 1 của tăng trưởng. Từ mơ hình 5 đến mơ hình 8 bài luận văn bổ sung

thêm biến kinh tế vĩ mơ (gồm 2 biến nợ nước ngồi (EXDEB) và biến lạm phát

(INFL)). Cuối cùng, mơ hình 9 bổ sung biến FDI theo đặc tính với sự bất ổn

của kinh tế vĩ mô và tự do kinh tế (gồm 3 biến FDI_ECFREE, FDI_EXDEB và

FDI_INFL). Ngoài ra, bài luận văn cũng tiến hành hồi quy OLS với dữ liệu

chéo là giá trị trung bình của các biến trong giai đoạn 2000-2013 để xem xét độ

nhạy các kết quả thu được với các hệ số hồi quy từ mơ hình GMM.

Một vấn đề được nhắc đến nhiều trong các nghiên cứu trước đây là vấn

đề nội sinh giữa FDI và tăng trưởng. FDI dẫn đến tăng trưởng kinh tế tuy nhiên

tăng trưởng kinh tế cao cũng là một nhân tố góp phần thu hút dòng FDI. Để giải

quyết vấn đề này, ngoài việc sử dụng phương pháp hồi quy GMM hệ thống với

dữ liệu bảng động, bài luận văn tiến hành hồi quy OLS với biến trễ FDI. Cụ

thể, giá trị của FDI được lấy trung bình từ 2000-2007, các biến còn lại được lấy

trung bình từ 2008-2013.



42



Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 4.1. Ma trận hệ số tương quan. Thời kì 2000-2013

GROWTH LNY POP



FDI URBAN INFRA ECFREE EXDEB INFL



-0.082 -0.193 0.330 0.231 -0.116 -0.196



-0.205



-0.086 0.080



LNY



1.000 -0.179 0.183 0.264 -0.249



0.669



0.449



0.009 -0.094



POP



1.000 -0.190 -0.255 0.732



-0.095



0.042



0.127 -0.037



1.000 0.191 0.202



0.121



0.161



-0.261 -0.246



1.000 -0.320



0.164



0.233



0.014



1.000



-0.027



0.028



-0.143 -0.210



1.000



0.297



-0.265 -0.233



1.000



0.015 -0.367



GROWTH



1.000



DI



DI

FDI

URBAN

INFRA

ECFREE

EXDEB



1.000



0.065



0.284

1.000



INFL



Bảng 4.1 thể hiện mối tương quan của các biến kinh tế được sử dụng trong mơ

hình. Theo đó, có thể nhận thấy được hệ số tương quan giữa các biến đều có giá trị

tuyệt đối nhỏ hơn 0,8. Hệ số tương quan giữa POP và URBAN là cao nhất, gần

bằng 0,732; sau đó đến LNY VÀ INFRA có hệ số tương quan là 0,669. Còn các cặp

biến khác đều có hệ số tương quan khá nhỏ. Điều đó cho thấy khả năng khơng có

hiện tượng đa cộng tuyến rất cao.



43



Xét cụ thể từng hệ số tương quan ta thấy các hệ số tương quan lớn

nhất tới tăng trưởng kinh tế là mối tương quan với đầu tư trong nước, cụ thể là

tương quan dương và phù hợp với kì vọng dấu ban đầu. FDI cũng cho thấy một

mối tương quan dương với tăng trưởng kinh tế. Các biến LNY, POP và

EXDEB có mối tương quan âm với tăng trưởng kinh tế (phù hợp với kỳ vọng).

Tuy nhiên biến tự do kinh tế (ECFREE), biến cấu trúc (URBAN và

INFRA) lại có tương quan âm, điều này ngược với kì vọng. Bên cạnh đó, biến

lạm phát lại có tương quan dương, cũng ngược với kỳ vọng. Tôi sẽ tiếp tục xem

xét các mối quan hệ này trong các mơ hình hồi quy sau.

Bảng 4.2 thể hiện kết quả hồi quy đối với mẫu toàn bộ các nước đang

phát triển. Bảng 4.3 và bảng 4.4 thể hiện kết quả hồi quy đối với hai mẫu là các

nước có thu nhập trung bình cao và các nước thu nhập trung bình thấp và thấp.

Để xem xét tính bền vững của mơ hình được sử dụng, bài viết quyết định thực

hiện hồi qui ban đầu cho 4 biến (thu nhập bình quân đầu người, tăng trưởng dân

số, đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài) và biến độ trễ 1 của tăng

trưởng. Sau đó thêm các biến cấu trúc là đơ thị hóa và cơ sở hạ tầng (mơ hình 2

và mơ hình 3), bổ sung biến tự do kinh tế và kinh tế vĩ mơ (mơ hình 4 đến 8) và

tiếp tục bổ sung biến FDI theo đặc tính với sự bất ổn của kinh tế vĩ mô và tự do

kinh tế (mơ hình 9). Ở tất cả các mơ hình, kiểm định Sargan đều cho thấy kết

quả phù hợp khi hầu hết các giá trị đều lớn hơn 10%.



44



Bảng 4.2. Biến phụ thuộc: tăng trưởng GDP đầu người. Kết quả hồi quy

GMM cho mẫu toàn bộ các nước đang phát triển. Thời kì 2000-2013.

Mơ hình 2



Mơ hình 3



Mơ hình 4



Mơ hình 5



Mơ hình 6



Mơ hình 7



Mơ hình 8



LNY



Mơ hình 1

-9.4468***

(-2.822348)



-8.5856***

(-3.107513)



-6.9239***

(-2.494608)



-6.9992***

(-2.49135)



-7.0876***

(-2.622861)



-6.2645**

(-2.332544)



-6.295067*

(-2.325143)



-6.316385*

(-2.3316)



-4.684342*

(-1.748639)



POP



-3.5654***

(-5.438794)



-2.1199***

(-2.739921)



-1.54223**

(-2.018143)



-1.319005*

(-1.695199)



-1.6269**

(-2.088829)



-1.6067**

(-2.161438)



-1.571988*

(-1.988685)



-1.706675*

(-2.190679)



-2.2589***

(-2.965797)



0.426383***

(5.188559)



0.30243***

(4.533965)



0.273218***

(3.964629)



0.254972***

(3.716106)



0.248834***

(3.560929)



0.273055***

(3.960248)



0.223141***

(3.245585)



0.234012***

(3.323763)



0.191852***

(2.669316)



0.114006*

(1.839817)



0.14898***

(2.723652)



0.187631***

(3.484907)



0.186187*** 0.170814***

(3.561153)

(3.316859)

Biến cấu trúc



0.207502***

(3.616318)



0.166346***

(3.258737)



0.183544***

(3.272747)



(0.515883)

(-1.329665)



DI



FDI



URBAN



INFRA



ECFREE



EXDEB



INFL



Mơ hình 9



-



(0.143967)



(0.509209)



(0.598316)



(0.479886)



(0.508201)



(0.555067)



(0.508233)



-



(-0.295012)



(-1.08467)



(-1.281582)



(-1.000552)



(-1.153058)



(-1.161355)



(-1.098319)



(-0.482566)



-



-



-0.0843***



-0.088***



-0.0846***



-0.0969***



-0.0851***



-0.0901***



-0.081523*



-



-



(-2.643135)



(-2.806065)

(-2.786059)

Biến tự do kinh tế



(-2.959952)



(-2.82509)



(-2.829933)



(-2.515044)



-



-



-



-



0.105623



(0.171670)



-0.730163*



-



-



-



-



(0.266292)



(-0.420929)



-



-



-



-



-0.01499**



-



-0.01473*



-0.01485*



-0.016961*



-



-



-



-



(-2.429326)



-



(-2.19437)



(-2.194316)



(-2.082144)



-



-



-



-



-



-0.0873***



-



-0.0812***



-



-



-



-



-



(-2.853135)



-



(-2.686388)



0.293888



-



(0.791133)

Biến bất ổn vĩ mô



(0.219877)



(-1.66345)



-0.07447*

(-1.899116)



Biến tương tác

FDI_ECFREE



FDI_EXDEB



FDI_INFL



Obs

S test

Wald (J)

Wald (IT)



-



-



-



-



-



-



-



-



0.104964*



-



-



-



-



-



-



-



-



(2.084704)



-



-



-



-



-



-



-



-



0.000754



-



-



-



-



-



-



-



-



(0.634343)



-



-



-



-



-



-



-



-



(0.008944)

(-1.501414)



-



-



-



-



-



-



-



-



294

0.19

0.00

0.00



294

0.09

0.00

0.00



294

0.11

0.00

0.00



294

0.13

0.00

0.00



294

0.17

0.00

0.00



294

0.15

0.00

0.00



294

0.19

0.00

0.00



294

0.24

0.00

0.00



Ghi chú: Các số trong ngoặc kép bên dưới các hệ số thể hiện giá trị t-values

(***): Ý nghĩa thống kê 1%; (**): Ý nghĩa thống kê 5% và (*): Ý nghĩa thống kê

10%. S-test là kiểm định Sargan với giả thiết H0 là “valid specification”. Kiểm định



294

0.44

0.00

0.02



45



Wald (J) cho hệ số đồng thời của các biến độc lập. Kiểm định wald (IT) cho hệ số

đồng thời của biến tương tác. Các biến công cụ được sử dụng là biến trễ 1, biến trễ

2, biến trễ 1 của sai phân bậc nhất.

Hầu hết dấu của các hệ số hồi quy cũng phù hợp với kì vọng. Hệ số hồi

quy của GDP đầu người là âm và có ý nghĩa thống kê. Điều này chứng tỏ sự

tồn tại của tác động hội tụ. Các nước có thu nhập cao hơn sẽ có tốc độ tăng

trưởng chậm lại. Ngược lại, các nước có thu nhập thấp hơn sẽ có tốc độ tăng

trưởng kinh tế nhanh hơn và sẽ hội tụ về các nước phát triển trong dài hạn.

Tương tự, tăng trưởng dân số cũng có tác động âm đến tăng trưởng và có ý

nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1% và 5%.

Ta cũng thấy đầu tư trong nước có tác động mạnh đến tăng trưởng kinh

tế, đồng thời còn thể hiện tính nhất qn và bền vững của cả 9 mơ hình ước

lượng. Theo kết quả, đầu tư trong nước tác động dương đến tăng trưởng kinh tế

ở mức ý nghĩa thống kê ở mức 1%. Kết quả thể hiện tính hiệu quả rõ nét của

nguồn lực tư nhân trong tăng trưởng bên cạnh các nguồn lực đầu tư khác trong

nền kinh tế. Kết quả nghiên cứu cũng khẳng định một lần nữa tác động dương

của đầu tư trong nước đối với tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở các nghiên

cứu thực nghiệm liên quan đến FDI và tăng trưởng kinh tế (Nicholas, Katerina

Lyroudi và Athanasios, 2008).

Đối với vai trò của FDI và tập hợp các biến kiểm soát, một vài kết luận

được rút ra như sau: Hồi quy với phương pháp system GMM, kết quả thể hiện

tác động riêng phần của FDI đối với tăng trưởng kinh tế hầu hết đáng kể và

nhất qn. Cụ thể ước lượng với mơ hình 1 (các biến: thu nhập bình quân đầu

người, tăng trưởng dân số, đầu tư trong nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài, độ

trễ 1 của tăng trưởng kinh tế) cho thấy mức độ tác động dương của dòng vốn



46



FDI đến tăng trưởng kinh tế ở mức ý nghĩa 10%. Trong mơ hình 2 và 3 (bổ

sung các biến cấu trúc là đơ thị hóa và cơ sở hạ tầng vào mơ hình 1), mức độ

tác động riêng phần của FDI đối với tăng trưởng kinh tế vẫn tương đương, với

mức ý nghĩa 1%. Trong mơ hình 4 đến 8 (bổ sung các biến tự do kinh tế và

kinh tế vĩ mơ vào mơ hình 3), tác động riêng phần của FDI đến tăng trưởng

kinh tế gần như không thay đổi, với mức ý nghĩa 1%. Tuy nhiên, trong mơ hình

9 (bổ sung thêm biến FDI theo đặc tính với sự bất ổn của kinh tế vĩ mô và tự do

kinh tế vào mơ hình 8), thể hiện tác động âm (ngược chiều) của FDI đến tăng

trưởng kinh tế, và không có ý nghĩa thống kê. Điều này thể hiện rằng mặc dù

FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, tuy nhiên mối quan hệ này

phụ thuộc vào các nhân tố khác.

Thứ hai, trong hầu hết các mô hình, biến cơ sở hạ tầng có tác động tiêu

cực đến tăng trưởng kinh tế với mức ý nghĩa thống kê là 1% và 10%. Ta xét

trong điều kiện của Việt Nam là nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng chưa hồn

thiện, nên q trình hồn thiện cơ sở hạ tầng rất có ý nghĩa đến tăng trưởng

kinh tế, thể hiện rõ nét ở các cơng trình hạ tầng như cầu Mỹ Thuận, cao tốc

Long Thành – Dầu Giây,…đã góp phần đáng kể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Tuy nhiên, do phát triển về cơ sở hạ tầng nhanh chóng, nên đơi khi tác động

của nó đến nền kinh tế khơng nhất qn và khó ổn định. Có bằng chứng cũng

cho thấy rằng thất bại trong việc đầu tư vào việc duy trì cơ sở hạ tầng có thể có

một tác động tiêu cực đáng kể đến tăng trưởng kinh tế (Mattoon, 2004). Như

vậy đã tồn tại mặt trái của đầu tư cho cơ sở hạ tầng khi phát triển kinh tế, khi đó

cơ sở hạ tầng khơng những khơng tác động tốt mà còn tác động tiêu cực đến

tăng trưởng kinh tế, như các trường hợp đầu tư không đúng về không gian, thời

gian, mức độ đầu tư, hiệu quả sử dụng của các cơng trình hạ tầng.



47



Thứ ba, tự do kinh tế được đo lường bằng biến ECFREE có tác động

tích cực đến tăng trưởng kinh tế (mơ hình 4 và 7) và tiêu cực đến tăng trưởng

kinh tế (mơ hình 8 và 9) nhưng chỉ có ý nghĩa thống kê 10% ở mơ hình 9. Chỉ

số này đo lường mức độ phát triển về pháp luật, sự can thiệp của Chính Phủ, sự

hiệu quả về các quy định và mức độ mở cửa thị trường. Ta thấy tính bền của

mơ hình khơng được đảm bảo. Điều đó, thể hiện tác động tích cực của tự do

kinh tế đến tăng trưởng kinh tế thiếu nhất quán, phụ thuộc vào từng giai đoạn

(thời kỳ) cụ thể và điều này hoàn toàn phù hợp với điều kiện của nước đang

phát triển. Chẳng hạn như sự phát triển của thị trường tài chính và hệ thống

ngân hàng trong những năm gần đây. Tín dụng nới lỏng, thiếu sự kiểm sốt về

chất lượng và hiệu quả thực thi các dự án dẫn đến thất thoát nguồn vốn, tác

động tiêu cực đến tăng trưởng. Ở mơ hình cuối cùng, bài luận văn xem xét biến

tương tác giữa FDI và tự do kinh tế, cụ thể là FDI_ECFREE có hệ số dương và

có ý nghĩa thống kê. Điều này cho thấy rằng vai trò quan trọng của tự do kinh

tế đến mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế.Ta xét thực tế Việt Nam là

nền kinh tế mở cửa từ năm 1986, tuy nhiên độ mở thương mại vẫn chưa thật sự

hấp dẫn dòng vốn FDI vào Việt Nam. Từ thực tế này, cần thực hiện độ mở

thương mại phù hợp để thúc đẩy dòng vốn FDI vào Việt Nam thời gian tới,

nhất là hướng đến tác động tích cực trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn.

Thứ tư, khi thêm các biến tự do kinh tế (ECFREE) và bất ổn vĩ mơ

(EXDEB và INFL) vào trong mơ hình, từ mơ hình 4 đến mơ hình 9, thì hệ số

của các biến độc lập khác như tăng trưởng dân số, đầu tư trong nước, FDI, đơ

thị hóa, chất lượng cơ sở hạ tầng không thay đổi đáng kể về dấu cũng như mức

ý nghĩa. Điều này cho thấy sự phù hợp của mơ hình cũng như các biến được sử

dụng. Điều đáng chú ý tiếp theo là về vai trò của các biến thể chế cũng như ổn

định vĩ mô. Dấu của biến chất lượng thể chế thay đổi và không ổn định ở các



48



mơ hình. Cụ thể từ mơ hình 4 đến mơ hình 7, dấu của biến này dương, và đổi

dấu ở hai mơ hình cuối là mơ hình 8 và mơ hình 9. Tuy nhiên chỉ có mơ hình 9

là có ý nghĩa thống kê. Trong khi đó, ở tất cả các mơ hình, biến nợ nước ngồi

và lạm phát đều cho thấy kết quả tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả này

nhất quán, có ý nghĩa và phù hợp với kỳ vọng dấu ban đầu. Điều này khẳng

định tầm quan trọng của việc cải thiện kinh tế vĩ mô trong việc thúc đẩy tăng

trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu này thể hiện sự phù hợp với các nghiên cứu

trước đây như Bouoiyour (2003), Durham (2004), Buckley et al. (2007). Ở mơ

hình cuối cùng, bài luận văn xem xét biến tương tác giữa FDI và ổn định vĩ mơ,

cụ thể là FDI_EXDEB có hệ số dương và FDI_INFLATION âm và chúng đều

khơng có ý nghĩa thống kê. Như vậy, môi trường vĩ mô ổn định không ảnh

hưởng nhiều tới mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế.



49



Bảng 4.3. Biến phụ thuộc: tăng trưởng GDP đầu người. Kết quả hồi quy

GMM cho mẫu các nước có thu nhập trung bình cao. Thời kì 2000-2013.

Mơ hình 1



Mơ hình 2



Mơ hình 3



Mơ hình 4



Mơ hình 5



Mơ hình 6



Mơ hình 7



Mơ hình 8



Mơ hình 9



LNY



(2.317944)

(-1.023426)



(1.984023)

(-0.730833)



(0.846099)

(-1.284642)



-1.33211**

(-2.407785)



(0.639023)

(-1.047503)



(0.739070)

(-1.563356)



-1.7347***

(-3.305122)



-1.483249*

(-2.311981)



-3.4819***

(-3.959839)



POP



-4.2825***

(-10.28304)



-3.9597***

(-4.402346)



-3.1941***

(-6.264381)



-2.6983***

(-7.420412)



-3.2029***

(-7.415362)



-2.8852***

(-6.528678)



-2.3641***

(-5.866151)



-2.0864***

(-6.543054)



-1.3534***

(-2.699087)



0.15632**

(2.383288)



0.15613**

(2.266788)



0.133538***

(4.592959)



0.139464***

(5.16896)



0.092403***

(6.219356)



0.119025***

(5.512683)



0.118891***

(5.225092)



0.105292***

(3.585937)



0.171273***

(4.03896)



0.144179***

(3.534787)



0.1268***

(2.551402)



0.239291***

(11.45911)



0.19861*** 0.259553***

(12.34058)

(15.70612)

Biến cấu trúc



0.230358***

(13.30339)



0.185759***

(10.44049)



0.204419***

(12.95111)



0.563222*

(1.969463)



-



(0.199855)



(0.071393)



-0.657767*



(0.221291)



(0.430943)



-1.251***



-1.5647***



-2.137***



-



(-0.313593)



(-0.142464)



(-1.864705)



(-0.534842)



(-0.971864)



(-3.378017)



(-4.45133)



(-4.512334)



-



-



-0.0670***



-0.0654***



-0.0776***



-0.0785***



-0.075***



-0.0839***



-0.0549***



-



-



(-7.296887)



(-8.878625)

(-8.314787)

Biến tự do kinh tế



(-8.891049)



(-10.57134)



(-8.086177)



(-3.6131)



-



-



-



-



-



1.140612***



0.850945***



1.692444***



-



-



-



(5.943303)

Biến bất ổn vĩ mô



-



-



(11.93937)



(8.133683)



(5.811874)



-



-



-



-



-0.0206***



-



-0.0239***



-0.022***



-0.0433***



-



-



-



-



(-13.19852)



-



(-11.74819)



(-10.03412)



(-9.606014)



-



-



-



-



-



-0.0789***



-



-0.0727***



-0.0633***



-



-



-



Biến tương tác



-



(-16.50975)



-



(-13.06151)



(-6.057366)



-



-



-



-



-



-



-



-



-0.091281*



-



-



-



-



-



-



-



-



(-2.269696)



-



-



-



-



-



-



-



-



0.003362***



-



-



-



-



-



-



-



-



(3.478195)



-



-



-



-



-



-



-



-



0.003048

(1.289491)



DI



FDI



URBAN



INFRA



ECFREE



EXDEB



INFL



FDI_ECFREE



FDI_EXDEB



FDI_INFL



Obs

S test

Wald (J)

Wald (IT)



0.74408***



-



-



-



-



-



-



-



-



126

0.76

0.00

0.00



126

0.81

0.00

0.00



126

0.62

0.00

0.00



126

0.7

0.00

0.00



126

0.72

0.00

0.00



126

0.68

0.00

0.00



126

0.83

0.00

0.00



126

0.77

0.00

0.00



Ghi chú: Các số trong ngoặc kép bên dưới các hệ số thể hiện giá trị tvalues (***): Ý nghĩa thống kê 1%; (**): Ý nghĩa thống kê 5% và (*): Ý nghĩa

thống kê 10%. S-test là kiểm định Sargan với giả thiết H0 là “ valid



126

0.9

0.00

0.0004



50



specification”. Kiểm định Wald (J) cho hệ số đồng thời của các biến độc lập.

Kiểm định wald (IT) cho hệ số đồng thời của biến tương tác. Các biến công cụ

được sử dụng là biến trễ 1, biến trễ 2, biến trễ 1 của sai phân bậc nhất.

Ta thấy kết quả hồi quy gần như tương tự so với bảng 4.2. Cụ thể, hệ số

hồi quy của GDP đầu người là âm. Tương tự, tăng trưởng dân số cũng có tác

động âm đến tăng trưởng và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%; đầu tư

trong nước tác động tích cực đến tăng trưởng ở mức ý nghĩa thống kê ở mức

1% và 5%; FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng ở mức ý nghĩa 1%. Điều

này một lần nữa nhấn mạnh vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng như

đầu tư trong nước đến tăng trưởng kinh tế đối với các quốc gia đang phát triển

ở một mức độ nhất định. Khi xem xét từng biến tự do kinh tế, biến bất ổn vĩ mô

hay kết hợp tất cả các biến cấu trúc, tự do kinh tế và bất ổn vĩ mơ (mơ hình 8),

hay khi thêm vào các biến tương tác giữa FDI và biến bất ổn vĩ mô và tự do

kinh tế (mơ hình 9), kết quả cho thấy dấu của các biến và mức độ ý nghĩa thống

kê khơng có thay đổi đáng kể, cụ thể là có một tác động tích cực giữa tự do

kinh tế với tăng trưởng kinh tế, và một tác động tiêu cực giữa bất ổn vĩ mơ với

tăng trưởng kinh tế (phù hợp với kì vọng). Điều này cho thấy một sự cải thiện

trong chất lượng về tự do kinh tế và ổn định vĩ mô dẫn đến việc gia tăng tốc độ

tăng trưởng kinh tế.



51



Bảng 4.4. Biến phụ thuộc: tăng trưởng GDP đầu người. Kết quả hồi quy

GMM cho mẫu các nước có thu nhập trung bình thấp và thấp. Thời kì 20002013.

Mơ hình 1



Mơ hình 2



Mơ hình 3



Mơ hình 4



Mơ hình 5



Mơ hình 6



Mơ hình 7



Mơ hình 8



Mơ hình 9



LNY



-3.2363***

(-2.625319)



2.442464

(1.254306)



2.265160

(1.050658)



6.329701**

(2.289657)



2.714521

(1.285276)



1.561897

(0.719387)



6.04904*

(2.295566)



5.579368*

(2.067994)



3.237061

(1.269982)



POP



-2.5741***

(-10.30444)



0.148398

(0.415867)



0.465242

(1.615596)



0.832556**

(2.435364)



0.600456**

(2.141564)



0.474079*

(1.675914)



0.891553***

(2.745758)



0.838837***

(2.871931)



1.407076***

(5.184672)



0.262311***

(10.30137)



0.219158***

(8.196775)



0.188783***

(7.859787)



0.199439***

(6.369749)



0.194074***

(7.721161)



0.195332***

(8.161253)



0.196287***

(6.30894)



0.201383***

(6.465802)



0.240464***

(6.573656)



0.002042

(0.050368)



(0.021419)

(-0.525525)



(0.009220)

(-0.221707)



0.001156

(0.025474)

(0.024449)

(-0.655121)

Biến cấu trúc



(0.015376)

(-0.347954)



0.005360

(0.116094)



(0.008187)

(-0.179106)



0.266149

(0.707345)



-



-1.2916***



-1.2464***



-1.4465***



-1.2273***



-1.2110***



-1.4003***



-1.3592***



-1.2119***



-



(-7.002046)



(-10.55007)



(-10.43667)



(-8.220083)



(-10.12695)



(-9.370661)



(-8.827879)



(-6.525699)



-



-



-0.0601***



-0.0585**



-0.0669***



-0.0621***



-0.056224*



-0.056573*



(0.041678)



-



-



(-3.629819)



(-2.094481)

(-2.890979)

Biến tự do kinh tế



(-3.819357)



(-1.998904)



(-2.003887)



(-1.373546)



DI



FDI



URBAN



INFRA



ECFREE



EXDEB



INFL



FDI_ECFREE



FDI_EXDEB



FDI_INFL



Obs

S test

Wald (J)

Wald (IT)



-



-



-



-0.79394**



-



-



(0.599396)



-0.699834*



(0.483398)



-



-



-



(-2.188982)

Biến bất ổn vĩ mô



-



(-1.617168)



(-1.920435)



(-1.206047)



-



-



-



-



-0.0185***



-



-0.012661*



-0.015626*



(0.007565)



-



-



-



-



(-3.799189)



-



(-1.860703)



(-2.314999)



(-0.832445)



-



-



-



-



-



0.006977



-



0.008850



0.132972***



-



-



-



-



(0.331115)



-



(0.374695)



(4.06204)



-



-



-



-



-



-



-



-



0.070727



-



-



-



-



-



-



-



-



(1.27426)



-



-



-



-



-



-



-



-



(0.002311)



-



-



-



-



-



-



-



-



(-1.029945)



-



-



-



-



-



-



-



-



-0.0322***

(-6.034871)



Biến tương tác



-



-



-



-



-



-



-



-



168

0.74

0.00

0.00



168

0.69

0.00

0.00



168

0.75

0.00

0.00



168

0.76

0.00

0.00



168

0.79

0.00

0.00



168

0.76

0.00

0.00



168

0.75

0.00

0.00



168

0.75

0.00

0.00



Ghi chú: Các số trong ngoặc kép bên dưới các hệ số thể hiện giá trị tvalues (***): Ý nghĩa thống kê 1%; (**): Ý nghĩa thống kê 5% và (*): Ý nghĩa



168

0.83

0.00

0.00



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Kiểm định củng cố mô hình:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×